THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM xã hội về vấn đề TIỀN LƯƠNG tại CÔNG TY cổ PHẦN MAY SÔNG HỒNG - Pdf 48

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN..............................................................................1
1.1 Một số khái niệm cơ bản.....................................................................................1
1.1.1. Lao động..........................................................................................................1
1.1.2. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.............................................................1
1.1.3. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lao động.....................................1
1.1.4. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lĩnh vực tiền lương.....................2
1.2. Ý nghĩa của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.............................................2
1.2.1. Đối với doanh nghiệp......................................................................................2
1.2.2.Đối với người lao động.....................................................................................2
1.2.3.Đối với khách hàng...........................................................................................3
1.2.4.Đối với xã hội...................................................................................................3
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lao động
................................................................................................................................... 3
1.3.1.Nhân tố bên trong.............................................................................................3
1.3.2.Nhân tố bên ngoài.............................................................................................4
1.4.Nội dung trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lao động...........................4
1.5.Các tiêu chí đánh giá việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong
lao động..................................................................................................................... 6
1.6.Kinh nghiệm thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lao động tại
nước Nhật Bản.........................................................................................................12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỀ
VẤN ĐỀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG......15
2.1. Tổng quan về công ty Cổ phần may Sông Hồng...............................................15
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.................................................................15
2.1.2. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh........................................................................16
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy công ty.................................................................17
2.1.4. Đặc điểm nhân lực tại công ty Cổ phần may Sông Hồng..............................18
2.1.5. Đặc điểm tài chính công ty Cổ phần may Sông Hồng...................................19


DN
ATLD
NLĐ

Tên đầy đủ
Trách nhiệm xã hội
Doanh nghiệp
An toàn lao động
Người lao động


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Lao động
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm thay đổi
các vật thể tự nhiên phù hợp với nhu cầu của con người. Thực chất là sự vận động
của sức lao động trong qua trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội, lao động cũng
chính là quá trình kết hợp của sức lao động và tư liệu sản xuất để sản xuất ra sản
phẩm phục vụ nhu cầu con người.Có thể nói lao động là yếu tố quyết định cho mọi
hoạt động kinh tế ( nguồn: http://luanvanaz.com/mot-khai-niem-co-ban-ve-laodong.html )
1.1.2. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility hay
CSR), theo chuyên gia của Ngân hàng thế giới được hiểu là “Cam kết của doanh
nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc tuân thủ
chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền lợi lao
động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng,…
theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội”.
Các doanh nghiệp có thể thực hiện trách nhiệm xã hội của mình bằng cách đạt
một chứng chỉ quốc tế hoặc áp dụng những bộ quy tắc ứng xử (Code of Conduct –
COC). Trách nhiệm xã hội (TNXH) là nghĩa vụ mà một doanh nghiệp phải thực

sự tự do hiệp hội.. qua đó có tác dụng kích thích tính sáng tạo của NLĐ, cải tiến liên
tục trong quản lý & trong việc nâng cao năng suất, chất lượng lao động, cải tiến
mẫu mã hàng hoá… tạo ra nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp
 Tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
 Giúp doanh nghiệp tồn tại & phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt hiện nay
1.2.2.Đối với người lao động
 Trước hết, NLĐ sẽ được làm việc trong một môi trường làm việc mà ở đó,
pháp luật lao động được tuân thủ nghiêm ngặt, những quy định của pháp luật đối
với quyền & lợi ích của NLĐ sẽ được thực thi nghiêm túc, qua đó, tạo ra được động
cơ làm việc tốt. Điều đáng quan tâm là, khi DN cam kết thực hiện TNXH, các vấn

2


đề như lao động cưỡng bức, sử dụng lao động trẻ em, quấy rối & lạm dụng lao
động, phân biệt đối xử sẽ bị hạn chế & loại bỏ
 Vấn đề thù lao lao động sẽ được thực hiện tốt, đảm bảo tái sản xuất sức lao
động cho NLĐ
 Vấn đề an toàn và sức khoẻ của NLĐ được DN chú trọng đầu tư, chế độ làm
việc – nghỉ ngơi khoa học sẽ được thực hiện, qua đó tạo ra môi trường làm việc an
toàn, chế độ làm việc hợp lý cho NLĐ...
1.2.3.Đối với khách hàng
Thoả mãn những yêu cầu cơ bản mà họ đặt ra với DN:
 Sản phẩm có chất lượng cao, có giá trị sử dụng tốt, đảm bảo độ an toàn cao
khi sử dụng;
 Được sống trong môi trường trong sạch, mà các vấn đề xã hội được giải
quyết ở mức độ tốt nhất.
1.2.4.Đối với xã hội
 Bảo vệ môi trường, giảm tệ nạn xã hội.
 Tăng cường các hoạt động từ thiện, góp phần giảm gánh nặng cho xã hội.

trẻ vị thành niên 14(15)-18 tuổi
TNXH của doanh nghiệp trong lĩnh vực lao động cưỡng bức: Bao gồm các vấn
đề liên quan đến lao động khổ sai, bị bao lực, lao động tù tội, lao động để trả nợ cho
người khác..v...v..
TNXH của doanh nghiệp trong lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động: Các vấn đề
về vận hành, sử dụng máy móc thiết bị, các điều kiện vệ sinh môi trường như độ
chiếu sáng, độ ồn, độ ô nhiễm không khí, nước và đất, nhiệt độ nơi làm việc hay độ
thông thoáng không khí, các theo dõi chăm sóc y tế thường kì và định kì (đặc biệt là
chế độ cho lao động nữ), các trang thiết bị bảo hộ lao động mà người lao động cần
phải có được để sử dụng tùy theo nơi làm việc, các phương tiện thiết bị phòng cháy
chữa cháy cũng như hướng dẫn thời hạn sử dụng các vấn đề phương án di tản và
thoát hiểm khi xảy ra cháy nổ...
TNXH của doanh nghiệp trong lĩnh vực tự do hội họp & thỏa ước lao động
tập thể: Công đoàn, nghiệp đoàn
TNXH của doanh nghiệp trong vấn đề phân biệt đối xử: Các vấn đề phân biệt
đối xử theo các tiêu chuẩn tôn giáo tín ngưỡng, dân tộc thiểu số, người nước ngoài,

4


tuổi tác giới tính,..
TNXH của doanh nghiệp về thời giờ làm việc nghỉ ngơi: Các vấn đề liên quan
đến thời gian làm việc thông thường, lao động làm thêm giờ, các ưu đãi về thời gian
làm việc đối với lao động nữ (trong hay ngoài thời kì thai sản và nuôi con dưới 12
tháng tuổi)...
TNXH của doanh nghiệp về kỉ luật lao động: Là trách nhiệm pháp lý do người
sử dụng lao động áp dụng đối với người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao
động bằng cách bắt họ chịu một trong các hình thức kỷ luật lao động mà pháp luật
cho phép
TNXH của doanh nghiệp về tiền lương: Là một trong những nội dung cơ bản

luật; ...)
 Tiền lương trong doanh nghiệp phải đảm bảo tính công khai, minh bạch,
dễ tính, dễ hiểu;...
 Không được phân biệt đối xử khi trả lương;
 Các quy định về tiền lương, phúc lợi và thu nhập sáng tạo khác phải chi tết
rõ ràng, phải đáp ứng đủ nhu cầu cơ bản cho người lao động.
 Doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện trách nhiệm đối với người lao động
trên cơ sở các quy định của luật lao động, luật bảo hiểm xã hội. Việc đảm bảo
này phải được đề cập rõ trong thỏa thuận hợp đồng lao động.
Gần đây, có một số ý kiến cho rằng thực hiện trách nhiệm xã hội, trong đó có
lĩnh vực tiền lương đòi hỏi phải có chứng chỉ như: SA 8000, WRAP,... Quan điểm
này không đúng, bởi ngay cả khi một doanh nghiệp chưa có chứng chỉ vẫn có thể
thực hiện tốt trách nhiệm xã hội. Chẳng hạn, doanh nghiệp chỉ cần thực hiện tốt các
quy định của pháp luật lao động về tiền lương hay một nội dung đề cập trên đã có
thể được coi là thực hiện trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực tiền lương.
1.5.Các tiêu chí đánh giá việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
trong lao động
Trên thế giới hiện nay có khoảng hơn 100 bộ quy tắc ứng xử, thí dụ như SA
8000 về quản lý nhân sự (Social Accounbility - Trách nhiệm xã hội), ISO 14001
(Hệ thống quản lý môi trường trong DN), WRAP (The Worldwide Resonsible
Apparel Production - Trách nhiệm toàn cầu trong ngành sản xuất may mặc),
OHSAS 8001 (Về an toàn lao động), ISO 9001 (Hệ thống quản lý chất lượng), FLA

6


(Nhượng quyền thương mại), ETI (Bộ quy tắc ứng xử về chế độ lao động), các công
ước ILO... các chứng chỉ áp dụng các bộ quy tắc ứng xử này không phải là một điều
kiện bắt buộc (trừ bên đặt hàng yêu cầu), nhưng nó sẽ là một lợi thế lớn trong quá
trình cạnh tranh. Các tiêu chuẩn và công cụ về chất lượng và môi trường: SO

Để triển khai ISO 14000, tổ chức cần giải quyết ba vấn đề cơ bản là nâng cao
năng lực và nhận thức về quản lý môi trường, phát triển các công cụ phục vụ quản
lý môi trường và thiết lập một hệ thống các chỉ số dùng để đo lường và đánh giá kết
quả thực hiện quản lý môi trường. Nhìn từ ba cơ sở này, yếu tố quy mô của một tổ
chức áp dụng ISO 14000 có ảnh hưởng đến việc triển khai dự án ở một số góc độ
sau đây:
Thứ nhất, về mặt nhận thức, quy mô tổ chức quyết định số lượng của đối
tượng cần được nâng cao năng lực và nhận thức. Điều này không chỉ ảnh hưởng về
mặt thời gian, nguồn lực cần thiết mà còn ảnh hưởng đến phương pháp sử dụng cho
việc tuyên truyền và đào tạo. Một tổ chức với 50 nhân viên sẽ có biện pháp tuyên
truyền và đào tạo khác hơn rất nhiều so với một tổ chức có 5.000 nhân viên.
Thứ hai, về mặt tiêu chuẩn hóa, khi quy mô của tổ chức càng lớn thì nhu cầu
tiêu chuẩn hóa và văn bản hóa các hoạt động môi trường càng cao. Nói cách khác,
quy mô của một tổ chức càng lớn thì số lượng văn bản, tài liệu cần thiết cho việc
quản lý một cách hiệu quả các khía cạnh môi trường (có ý nghĩa) càng nhiều.
Thứ ba, về mặt nguồn lực, quy mô của tổ chức quyết định quy mô của nguồn
lực sử dụng và quy mô phát thải. Với một tổ chức với 10 nhân viên thì vấn đề quản
lý nước thải sinh hoạt sẽ đơn giản hơn rất nhiều so với một công ty may với 10.000
công nhân. Điều này có thể ảnh hưởng đến việc xác định các khía cạnh môi trường
và đánh giá tác động môi trường; và vì vậy quyết định các khía cạnh môi trường có
ý nghĩa
Thứ tư, về mặt đo lường, quy mô Ket-noi.com kho tai lieu mien phi Ketnoi.com kho tai lieu mien phi 37 của tổ chức khác nhau sẽ dẫn đến các mô hình tổ
chức khác nhau và điều này sẽ ảnh hưởng đến việc xác định, phân trách nhiệm các
chỉ số hoạt động môi trường cũng như thiết lập hệ thống báo cáo và xem xét các chỉ
số này
Tiêu chuẩn ISO 26000 - Tiêu chuẩn quốc tế "Chỉ dẫn về TNXH
ISO 26000 được xây dựng với mục đích hướng tới một thế giới bền vững.

8


9


nghề (Bộ Quy tắc ứng xử của Nike (Tập đoàn thể thao), Adidas (Tập đoàn thời
trang), FTA (Hiệp hội Ngoại thương)); quy tắc ứng xử của các tổ chức độc lập như:
SAI (Tổ chức Trách nhiệm xã hội Quốc tế), FLA (Nhượng quyền Thương mại)...
Các DN sẽ cần thu thập đầy đủ các thông tin để lựa chọn thực hiện Bộ Quy tắc
ứng xử nào phù hợp nhất với DN của mình. Bộ luật ứng xử BSCI: ra đời nhằm đảm
bảo tuân thủ với các tiêu chuẩn xã hội và môi trường cụ thể. BSCI là Bộ Tiêu chuẩn
đánh giá tuân thủ TNXH trong kinh doanh. BSCI ra Ket-noi.com kho tai lieu mien
phi Ket-noi.com kho tai lieu mien phi 39 đời năm 2003 từ đề xướng của Hiệp Hội
ngoại thương (FTA) với mục đích thiết lập một diễn đàn chung cho các quy tắc ứng
xử và hệ thống giám sát ở Châu Âu về TNXH của DN. Các công ty cung ứng phải
đảm bảo rằng Bộ luật ứng xử này cũng được xem xét bởi các nhà thầu phụ có liên
quan đến các quy trình sản xuất của giai đoạn sản xuất sau cùng được thực hiện thay
cho các thành viên của BSCI. Các yêu cầu sau đây là đặc biệt quan trọng và phải
được thực hiện theo một cách tiếp cận mang tính phát triển:
Tuân thủ pháp luật: Tuân theo tất cả các quy luật và quy định được áp
dụng, các tiêu chuẩn công nghiệp tối thiểu, các thỏa thuận Tổ chức lao động quốc tế
và Liên Hiệp quốc, và những yêu cầu khác do luật pháp quy định, áp dụng luật nào
nghiêm ngặt hơn.
Tự do lập Hội và Quyền Thương lượng Tập thể: Quyền của mọi cá nhân
để hình thành và tham gia các tổ chức đoàn thể theo ý họ và để thương lượng tập
thể cũng sẽ được tôn trọng.
Cấm phân biệt: Không cho phép một hình thức phân biệt nào trong việc
thuê mướn, trả thù lao, được tham gia đào tạo, đề bạt, chấm dứt hợp đồng hoặc nghỉ
hưu dựa trên giới tính, tuổi tác, tôn giáo, chủng tộc, địa vị xã hội, bối cảnh xã hội,
sự tàn tật, nguồn gốc dân tộc và quốc gia, quốc tịch, thành viên trong tổ chức của
người lao động, bao gồm các hiệp hội, sự gia nhập chính trị, định hướng giới tính
hoặc bất cứ một đặc điểm cá nhân nào khác.

bảo rằng các yêu cầu của Bộ luật ứng xử BSCI có thể được thiết lập và tuân thủ
chính sách chống hối lộ/ chống tham nhũng trong tất cả các hoạt động kinh doanh
của họ. Cũng cần phải chỉ rõ những mối quan tâm về việc tuân thủ Bộ Luật ứng xử
này của người lao động.

11


1.6.Kinh nghiệm thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lao
động tại nước Nhật Bản
Không giống như các doanh nghiệp Mỹ và Châu Âu có xu hướng đặt tầm
quan trọng vào lợi nhuận ngắn hạn cho các cổ đông, các doanh nghiệp Nhật từ lâu
đã đưa ra cách tiếp cận “cân bằng để quản lý doanh nghiệp”, trong đó, vai trò của
nhân viên, khách hàng, cộng đồng, người dân, các tổ chức có liên quan (bao gồm cả
cơ quan chính phủ) có vai trò không kém phần quan trọng bên cạnh các cổ đông,
chủ sở hữu doanh nghiệp.
Một số lượng lớn của các tập đoàn Nhật Bản đã thành lập bộ phận hoặc tiểu
bộ phận chuyên trách về CSR, phổ biến thông tin thông qua việc công bố các báo
cáo và quan hệ với các bên liên quan trong vấn đề CSR.
Theo đánh giá chung, nếu lấy CSR là hoạt động trung tâm của các hoạt động
trong doanh nghiệp nhằm duy trì sự hài hòa giữa kinh doanh, xã hội và môi trường,
thì các doanh nghiệp Nhật Bản chắc chắn ít nhất là ngang bằng với doanh nghiệp
Châu Âu và Hoa Kỳ.
Hơn nữa, do đặc điểm khan hiếm tài nguyên của mình, từ lâu Nhật Bản đã
nhắm mục tiêu công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng, bảo tồn tài nguyên và bảo
vệ môi trường, và điều này là một trong những lý do thúc đẩy doanh nghiệp Nhật tự
nguyện thực hiện CSR và trên thực tế hộ đang làm tốt CSR so với phần lớn các
nước khác trên thế giới.
Trước đây, bằng cách này hay cách khác mỗi doanh nghiệp đã có những
hướng đi riêng tùy theo đặc thù tổ chức và lĩnh vực hoạt động. Khoảng 10 năm trở

được

53%

34.5%

12%

0.5%

55%

30%

11.5%

3.5%

55%

22.5%

19%

3.5%

20%

3.5%


ro của doanh nghiệp; tạo ra một thứ ngôn ngữ toàn cầu về CSR.

14


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỀ
VẤN ĐỀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG

2.1. Tổng quan về công ty Cổ phần may Sông Hồng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tên giao dịch của công ty: Song Hong Gament Joint Stock Company.
Địa chỉ: 105 Nguyễn Đức Thuận, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
Logo:

Thành lập: 1988
Công ty có trên 6.200 thiết bị may và các thiết bị chuyên dùng cho sản xuất
bông, chăn, giặt thuộc các thế hệ thiết bị mới nhất.
Thị trường xuất khẩu chính: Mỹ, EU, Canada, Nhật Bản, Hàn quốc, Colombia.
Công ty cổ phần may Sông Hồng - Nam Định trước đây là xí nghiệp may xuất
khẩu 1–7, được thành lập vào ngày 01 tháng 7 năm 1988 trực thuộc sự quản lý của
Công ty Dịch vụ Thương nghiệp, là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp
nhân, là cơ sở sản xuất kinh doanh công nghiệp với mặt hàng chủ yếu là gia công
xuất khẩu hàng may mặc, theo chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước
Tháng 5/2004, công ty đã chuyển tên thành Công ty cổ phần May Sông Hồng
với 100% vốn là do các cổ đông đóng góp. Với việc chuyển hướng hoạt động theo
mô hình công ty cổ phần nhằm đổi mới phong cách quản lý, phát huy vai trò của
lãnh đạo trong việc định hướng, hỗ trợ các xưởng may về con người, kỹ thuật và
công nghệ. Đây là một bước ngoặt đánh dấu sự trưởng thành và lớn mạnh của Công
ty. Đến nay Công ty cổ phần may Sông Hồng đã mở rộng thị trường xuất khẩu
chính sang các nước như: Mỹ, EU, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, Colombia và rất

tắt là sản xuất hàng FOB. Đây là hình thức sản xuất mang lại lợi nhuận cao, song rủi
ro lớn. Nếu tổ chức sản xuất không tốt hậu quả khó lường vì Công ty phải bỏ ra
lượng tiền lớn để mua nguyên phụ liệu ban đầu.
Sản xuất và tiêu thụ Chăn, ga , gối, đệm cao cấp phục vụ cung cấp cho Bộ
Quốc phòng , Bộ công An và tiêu thụ nội địa.
Giặt công nghiệp những sản phẩm ngành may.

16


2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy công ty
Sau hơn 25 năm hoạt động, quy mô, cơ cấu tổ chức và đội ngũ lao động của
Công ty đã dần phát triển. Hiện nay Bộ máy tổ chức của Công ty gồm 10 phòng
chức năng, 14 xưởng may, 1 xưởng giặt, 1 xưởng bông, chăn, đệm.

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty Cổ phần Sông Hồng
Nguồn: Công ty cổ phần may Sông Hồng
Ghi chú: _________ Điều hành trực tiếp
- - - - - - - - - Điều hàng hệ thống quản lí chất lượng và hệ thống quản lí
trách nhiệm xã hội - môi trường

17


Cơ cấu tổ chức của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến – chức năng.
Đứng đầu là Hội đồng quản trị, Ban giám đốc lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp đến từng
đơn vị sản xuất kinh doanh với sự giúp đỡ của các phòng ban chức năng.
2.1.4. Đặc điểm nhân lực tại công ty Cổ phần may Sông Hồng
Nhằm đáp ứng yêu cầu khối lượng công việc của các đơn hàng, đội ngũ lao
động của Công ty liên tục được bổ sung. Do đặc thù là một doanh nghiệp hoạt động

45-

Trên

30

44

54

55

7793

2350

375

11

3,56

0,11

74,01

22,3
2

CN

được thể hiện rõ trong bảng 2.1. đây thực sự là một bài toán khó đối với đơn vị
trong quá trình tuyển dụng, bố trí, sắp xếp công việc đảm bảo duy trì hoạt động sản
xuất kinh doanh tại các xưởng may. Với đặc thù ngành may nên lực lượng lao động
công ty chủ yếu sử dụng là nguồn lao động phổ thông trải qua giai đoạn học nghề
may từ 3-6 tháng và sử dụng đều tại các đơn vị sản xuất. Tuy nhiên, lực lượng lao
động có trình độ trên đại học (0,02%), đại học (1,48%), cao đẳng/trung cấp (3,5%)
là tương đối thấp, do vậy trong thời gian tới công ty nên có chính sách đào tạo bồi

18


dưỡng và tuyển dụng thêm lực lượng lao động hàm lượng chất xám cao để có đủ
sức mạnh cạnh tranh trong môi trường kiinh doanh khó khăn như hiện nay.
2.1.5. Đặc điểm tài chính công ty Cổ phần may Sông Hồng
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh toàn công ty
Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2016

Tăng/giả
m 2016 so
với 2015
14,11%
17,41%
19,59%
22,33%
35,60%


hiện rõ ở bảng 2.2, riêng chỉ tiêu lợi nhuận khác lại giảm mạnh so với năm trước (282,86%). Doanh nghiệp cần có những biện pháp cũng như hoạt động cụ thể để tối
đa hóa lợi nhuận, doanh thu, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội của công ty
trong vấn đề tiền lương
2.2.1. Nhận thức của nhà quản lí
Các nhà quản lí đóng vai trò quan trọng trong việc hướng công ty đến mục
tiêu chung. Theo đó đối với vấn đề thực hiện trách nhiệm xã hội, điều cần thiết là
các nhà quản lí phải có sự đồng thuận, thể hiện bằng các cam kết, hành động để
thực hiện trách nhiệm xã hội tại doanh nghiệp mình. Các nhà quản lí phải chịu rất
nhiều áp lực về các nghĩa vụ do xã hội quy định về tiền lương, từ phía cơ quan quản
lí với mục tiêu tuân thủ pháp luật,.. nhận thức được các áp lực trên có ảnh hưởng tới
thái độ, hành vi của các nhà quản lí và buộc họ hướng công ty thực hiện các trách

19


nhiệm đối với xã hội.
2.2.2. Người tiêu dùng
Người tiêu dùng (khách hàng) là một trong những nhân tố quan trọng ảnh
hưởng đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội về tiền lương tại công ty Cổ phần may
Sông Hồng. Người tiêu dùng càng ngày có ý thức về TNXH khi tham gia mua sắm,
sự thay đổi của người tiêu dùng ảnh hưởng rất lớn tới cách thức kinh doanh của
doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến việc trả lương trong công ty. Nếu khách hàng
nhận thức được tầm quan trọng của TNXH của công ty, họ có thể quan tâm tới việc
thực hiện TNXH đó.
2.2.3. Sức mạnh thị trường
Trong thời buổi thị trường các mặt hàng đang cạnh tranh gay gắt, chính vì vậy
công ty đã chú trọng hơn vấn đề về thực hiện trách nhiệm xã hội, trong đó có lĩnh
vực tiền lương để thu hút và duy trì nguồn lao động tốt cho công ty. Hiểu được tầm
quan trọng của việc thực hiện TNXH công ty cổ phần may Sông Hồng đã triển khai

cấp mà một người công nhân may cần phải nhận được. Để công ty có thể tối đa hóa
lợi nhuận của mình.
Đôi khi công ty gặp khó khăn trong việc luân chuyển vốn, mà đã nợ lương
công nhân và chậm trả lương cho công nhân. Nhưng chủ doanh nghiệp lại không có
những giải thích cụ thể, hợp lý làm cho người lao động rất là bất bình  làm ảnh
hưởng đến quá trình hoạt động sản xuất của công ty và cũng ảnh hưởng đến đời
sống của người lao động, làm giảm động lực làm việc của người lao động.
Người lao động trong công ty Cổ phần May Sông Hồng thường là lao động có
trình độ chuyên môn thấp. Chủ yếu là lao động phổ thông, khi vào làm tại công ty
thì được đào tạo 3-5 tháng để có thể làm được việc, mà không cần mất quá nhiều
thời gian để đào tạo, vì vậy mà vị thế của họ thường yếu hơn so với chủ sử dụng lao
động; và họ thường bằng lòng với vị trí công việc của mình, thường ít quan tâm đòi
hỏi công bằng xã hội đòi hỏi trả lương đúng với giá trị sức lao động. Dẫn đến tình
trạng nhiều công nhân bị mất nhiều quyền lợi như: không được đóng bảo hiểm xã
hội, không được cải thiện điều kiện lao động, không đảm bảo đủ thời giờ làm việc –
nghỉ ngơi hợp lý, không được trả lương làm thêm giờ, phụ cấp làm đêm đúng và
đủ... Tuy nhiên hiện nay, rất nhiều công nhân thấy tiền lương của mình được trả
không đúng đã đứng lên đòi hỏi, dẫn đến nhiều cuộc đình công ở công ty xảy ra để

21


đòi tăng lương  làm cho hoạt động sản xuất của công ty không được ổn định, làm
uy tín của công ty bị giảm đi, và nhiều công nhân cũng rời bỏ công ty.
Ngoài ra, công ty chưa có sự phân biệt rõ ràng trong việc trả lương giữa các
mức độ nặng nhọc – độc hại khác nhau, thường trả lương bình quân cho tất cả mọi
công nhân, mà không có sự phân biệt rõ ràng.
Công ty Cổ phần May Sông Hồng đã xuất hiện khá nhiều trường hợp không
được kí hợp đồng dài hạn, mà gia hạn liên tục các hợp đồng ngắn hạn đối với người
lao động để tránh nghĩa vụ phải đóng bảo hiểm cho người lao động theo quy định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status