BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
********
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG CHẾ PHẨM
ACID HỮU CƠ ĐẾN SỰ TĂNG TRỌNG CỦA HEO CON CAI
SỮA ĐẾN 60 NGÀY TUỔI TẠI CÔNG TY TNHH SAN
MIGUEL PURE FOODS
Sinh viên thực hiện : VÕ HOÀI TÂM
Lớp
: DH08TA
Ngành
: Công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi
Niên khóa
: 2008 – 2012
Tháng 8/2012
BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
********
Ths.VÕ VĂN NINH
Ths.NGUYỄN KIM CƯƠNG
iii
LỜI CẢM ƠN
Kính dâng lên cha mẹ
Cha mẹ đã có công sinh thành, nuôi dưỡng và dạy dỗ con nên người, luôn luôn
động viên giúp đỡ con vượt qua những lúc khó khăn, vấp ngã trong cuộc sống.
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng
dạy, truyền đạt kiến thức và giúp đỡ em trong suốt những năm qua.
Ths.Võ Văn Ninh, Ths.Nguyễn Kim Cương, cùng toàn thể anh chị em kỹ thuật,
công nhân viên trại VI công ty TNHH San Miguel Pure Foods đã tận tình giúp đỡ,
hướng dẫn thực tập giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Cùng với tất cả người thân, bạn bè đã cùng đồng hành giúp đỡ em trong thời gian
qua.
Qua thời gian học tập, tiếp thu kiến thức từ quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm
Thành Phố Hồ Chí Minh, đồng thời được sự giúp đỡ của công ty TNHH San Miguel
Pure Foods, Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương đã tạo điều kiện cho em được thâm
nhập thực tế, thông qua thời gian thực tập có cơ hội cọ sát so sánh với những kiến thức
lý thuyết ở trường. Để em hoàn thành đề tài tốt nghiệp “Khảo sát ảnh hưởng của việc
bổ sung chế phẩm acid hữu cơ đến sự tăng trọng của heo con cai sữa đến 60 ngày
tuổi tại công ty TNHH San Miguel Pure Foods”
Cuối cùng xin chúc quý thầy cô luôn mạnh khoẻ, gặt hái ngày càng nhiều thành
công trong cuộc sống và trong công tác giảng dạy của mình, góp phần xây dựng đất
nước ngày càng giàu mạnh.
Chân thành biết ơn
Tỷ lệ ngày con tiêu chảy trong thời gian thí nghiệm của lô ĐC là 4,05 % cao
hơn lô TN là 2,71 %. Tỷ lệ ngày con hô hấp lô ĐC là 2,19 %, trong khi đó ở lô TN
có tỷ lệ ngày con hô hấp cao hơn là 2,38 %.
Chi phí thức ăn cho 1kg tăng trọng ở lô thí nghiệm tiết kiệm được hơn so với
lô đối chứng là 4,54 %.
v
MỤC LỤC
PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN......................................... iii
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN...........................................................................................v
MỤC LỤC ................................................................................................................. vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ .....................................................................x
Chương 1MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................... 1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU ........................................................................................ 2
1.2.1 Mục đích.............................................................................................................2
1.2.2 Yêu cầu...............................................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY SAN MIGUEL PURE FOODS ..... 3
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.........................................................................3
2.1.2 Vị trí địa lý .........................................................................................................3
2.1.3 Nhiệm vụ của công ty ........................................................................................3
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty ................................................................................4
2.1.5 Cơ cấu đàn heo tại trại VI: .................................................................................5
2.1.6 Giống và công tác giống của công ty .................................................................6
2.1.7 Chuồng trại ........................................................................................................7
2.4 Giải pháp phòng ngừa tiêu chảy không sử dụng kháng sinh ................................. 18
2.5 Giới thiệu về acid hữu cơ ........................................................................................... 19
2.5.1Cơ chế tác động .................................................................................................19
2.5.2 Hiệu quả sử dụng .............................................................................................20
2.6 Giới thiệu sơ lược về chế phẩm Biotronic P............................................................ 21
2.6.1 Đặc điểm ..........................................................................................................21
2.6.2 Thành phần .......................................................................................................21
2.6.3 Cách sử dụng ....................................................................................................21
2.6.4 Cơ chế hoạt động..............................................................................................22
vii
2.6.5 Những lợi ích chính..........................................................................................22
2.7 Một số công trình nghiên cứu sử dụng chế phẩm acid hữu cơ trong nước ........ 22
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm ................................................................................................. 24
3.2 Đối tượng khảo sát ...................................................................................................... 24
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu .................................................................... 25
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi .................................................................................................. 25
3.4.1 Khả năng tăng trọng .........................................................................................25
3.4.2 Khả năng tiêu thụ thức ăn ...............................................................................25
3.4.3 Tỉ lệ ngày con bị bệnh .....................................................................................26
3.4.4 Sơ bộ tính hiệu quả kinh tế...............................................................................26
3.4.5 Xử lý số liệu .....................................................................................................26
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Trọng lượng bình quân của heo đầu thí nghiệm ..................................................... 27
4.2 Trọng lượng bình quân của heo cuối thí nghiệm .................................................... 28
4.3 Tăng trọng bình quân ................................................................................................. 30
4.4.Tăng trọng tuyệt đối ................................................................................................... 31
DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn trại VI .............................................................................................. 6
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng thức ăn sử dụng trong thí nghiệm .......................... 8
Bảng 2.3 Sự gia tăng dung tích các cơ quan trong bộ máy tiêu hóa heo con cai sữa.
............................................................................................................................................. 10
Bảng 2.4 pH ở những đoạn khác nhau của ống tiêu hóa heo con .............................. 12
Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm ở mỗi đợt............................................................................. 24
Bảng 4.1 Trọng lượng bình quân heo bắt đầu thí nghiệm ........................................... 28
Bảng 4.2 Trọng lượng bình quân của heo cuối thí nghiệm ......................................... 29
Bảng 4.3 Tăng trọng bình quân của heo ở các đợt thí nghiệm.................................... 30
Bảng 4.4 Tăng trọng tuyệt đối của heo ở các lô thí nghiệm……………………….32
Bảng 4.5 Thức ăn tiêu thụ của heo ở các lô qua các đợt thí nghiệm .......................... 34
Bảng 4.6 Hệ số chuyển biến thức ăn của các lô thí nghiệm ........................................ 35
Bảng 4.7 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy ở các lô thí nghiệm ............................................... 36
Bảng 4.8 Tỷ lệ ngày con có triệu chứng hô hấp ở các lô thí nghiệm ......................... 38
Bảng 4.9 Hiệu quả kinh tế ............................................................................................... 40
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ toàn công ty San Miguel Pure Foods ................................................... 4
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty San Miguel Pure Foods. ................................ 5
x
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Những năm gần đây ngành chăn nuôi có nhiều chuyển biến tích cực cả về số
lượng lẫn chất lượng, đặc biệt là ngành chăn nuôi heo. Nhiều nông hộ có trang trại
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Khảo sát và đánh giá ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm Biotronic P với
hổn hợp 2 acid propionic và acid formic đến sự sinh trưởng và phát triển trên heo
con giai đoạn từ sau cai sữa đến 60 ngày tuổi.
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi, quan sát và thu thập số liệu về một số chỉ tiêu như tăng trọng , tiêu
tốn thức ăn, tỷ lệ một số bệnh trên heo con giai đoạn từ sau cai sữa đến 60 ngày tuổi
trong thí nghiệm tại trại VI công ty TNHH San Miguel Pure Foods, trong thời gian
thực tập.
Phân tích thống kê và so sánh kết quả thu được.
Sơ bộ tính hiệu quả kinh tế.
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY SAN MIGUEL PURE FOODS
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Với 100% vốn đầu tư nước ngoài, Công Ty TNHH San Miguel Pure Foods
được thành lập vào ngày 26/08/1994 theo giấy phép đầu tư 964/CP của Bộ Kế
Hoạch và Đầu Tư có tên là công ty Chiashin (Việt Nam). Đến tháng 08 năm 1998
công ty Chiashin đổi tên thành công ty Nông Lâm Đài Loan.
Tháng 12/2003, công ty Nông Lâm Đài Loan đã được Philippines kí hợp
đồng mua lại và đổi tên thành công ty San Miguel Pure Foods cho đến nay.
2.1.2 Vị trí địa lý
Công ty TNHH San Miguel Pure Foods có trụ sở tại xã Lai Hưng, Huyện
Bến Cát, Tỉnh Bình Dương, nằm cách quốc lộ 13 khoảng 2km về phía tây với tổng
diện tích 2.341.756
trùng
Trại I
Cổng 2
Hồ xử lý
nước thải
Văn phòng
Cổng 1
Cư xá
công nhân
viên
NHÀ MÁY THỨC ĂN
GIA SÚC
Ban kiểm tra
Sân thể thao
Chuồng chứa
heo chờ bán
Nhà ăn
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ toàn công ty San Miguel Pure Foods
4
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty San Miguel Pure Foods
5
2.1.5 Cơ cấu đàn heo tại trại VI
Tính đến ngày 22/05/2012 tổng đàn heo ở trại VI là 16.664 con. Trong đó số
con các loại được trình bày ở bảng 2.1.
Bảng 2.1: Cơ cấu đàn trại VI
STT
LOẠI
Tổng số heo
1
Đực giống
134
2
Nái nuôi con
171
3
Nái chờ phối
157
9
Cái hậu bị
107
Tổng cộng
16.664
2.1.6 Giống và công tác giống của công ty
Các giống heo thuần tại trại VI hiện có là Landrace, Yorkshire, Duroc. Với
mục đích là cung cấp con giống cho toàn công ty nên công tác giống được thực hiện
thường xuyên chặt chẽ và nghiêm ngặt.
Công ty quản lý đàn giống dựa trên giá trị giống của tấc cả các cá thể nái và
tính giá trị kinh tế của các tính trạng được chọn lọc, sau đó xây dựng chỉ số chọn
lọc. Dựa vào các chỉ số chọn lọc này mà quyết định loại thải những cá thể có năng
suất thấp, chọn lọc được đàn heo đực, cái có năng suất cao. Sau đó cho giao phối
theo sơ đồ phối giống tối ưu đàn giống đã được chọn lọc sao để có giá trị giống ở
đời con cao nhất. Từ đó năng suất đàn giống đực, cái hậu bị không ngừng được cải
thiện.
Heo hậu bị được chọn lọc rất kỹ thông qua gia phả và kiểm tra cá thể. Cụ thể
heo sơ sinh được chọn từ những lứa đẻ của các nái có thành tích sinh sản cao đã
6
7
quạt thông gió và hệ thống phun sương, chuồng thiết kế cao ráo với hệ thống rảnh
thoát nước hiệu quả.
2.1.8 Thức ăn thí nghiệm
Trại sử dụng thức ăn dạng bột do chính công ty sản xuất. Heo con giai đoạn
từ 3 đến 35 ngày tuổi sử dụng thức ăn 118AS, giai đoạn từ 36 đến 60 ngày tuổi
chuyển qua dùng thức ăn 118BT.
Bảng 2.2: Thành phần dinh dưỡng thức ăn sử dụng trong thí nghiệm
Thành phần
118AS
118BT
Protein thô (%)
19,00
18,00
Béo (%)
5,80
5,72
Xơ (%)
Chuồng trại được sát trùng định kỳ 1 ngày một lần đối với heo chuồng heo
nái sanh và từ 3 đến 4 ngày một tuần đối với các chuồng heo con cai sữa, heo thịt,
heo đực giống và nái mang thai bằng dung dịch Bestaquams. Các silo chứa thức ăn
cũng được dọn rửa sạch sẽ theo định kỳ.
Mỗi ngày vào buổi sáng trước khi vô chuồng, thay toàn bộ nước sát trùng
trong hố dậm chân bằng nước sát trùng mới có chứa dung dịch nước sát trùng
Oxykol.
8
Mỗi lần heo con được chuyển xuống chuồng nuôi thịt, heo nái chuyển lên
chuồng đẻ, cũng như là lúc xuất bán thì chuồng trại đều được sát trùng cẩn thận :
Lấy hết sàn nhựa ra ngoài đối với dạng chuồng sàn chuồng heo cai sữa.
Làm ướt chuồng và bạt bằng nước và vệ sinh dưới hầm.
Sử dụng máy áp suất xịt hết chất dơ bẩn trên bề mặt chuồng.
Pha soda 15% tưới sàn và hành lang, bạt sau 2 giờ mới rửa lại bằng nước sạch.
Tưới Cib 2000 lên trần và bạt sau đó ngâm nó trong vòng 2 giờ và dùng máy
xịt hết chất dơ đi.
Sau đó dùng máy xịt hết lại tất cả chuồng và để chuồng khô.
Thường xuyên phát quang bụi rậm, vệ sinh sạch sẽ xung quanh, làm thông
thoáng chuồng trại, đồng thời khai thông rãnh thoát nước không để ứ đọng, tránh
lây lan mầm bệnh.
2.1.11 Tiêm phòng
Heo cai sữa được tiêm phòng các bệnh sau:
7 ngày tuổi: viêm phổi địa phương (Mycoplasma 1)
14 ngày tuổi : còi cọc (Circovirus)
21 ngày tuổi : dịch tả lần 1 (Hog cholera)
63 ngày tuổi : dịch tả lần 2 (Hog cholera)
70 ngày tuổi: FMD
cai sữa
Cơ quan
Sơ sinh
70 ngày
Số lần tăng
Dạ dày
25ml
1815ml
>70 lần
Ruột non
100ml
6000ml
60 lần
Ruột già
40ml
2100ml
bột tương đối hoàn thiện.
Men lactase tiêu hóa đường lactose có hoạt lực cao ngay từ khi sơ sinh và
tăng cao nhất ở tuần tuổi thứ 2, sau đó giảm nhanh chóng (phù hợp với đường
lactose trong sữa ).
Men tiêu hóa mỡ (lipase): men này hoạt động mạnh ngay từ khi mới sinh và
tương đối ổn định trong suốt thời kỳ bú sữa.
Men tiêu hóa protein (pepsin) có ngay từ lúc mới sinh và tăng dần tới 5 -6
tuần tuổi, song không có chức năng tiêu hóa protein bởi vì ở dạng pepsinogen.
Pepsinogen cần có acid HCl ở dạng tự do để hoạt hóa nó biến thành dạng hoạt động
nhưng ở thời kỳ đầu sau khi sinh HCl tự do còn thiếu.
11
Trypsin khi còn là bào thai trong chất chiết đã có trypsin, thai càng lớn, hoạt
tính trypsin càng cao. Lúc mới sinh hoạt tính trypsin ở ruột rất cao để bù đắp lại khả
năng tiêu hóa kém của pepsin dạ dày.
Giai đoạn sau cai sữa hệ thống enzyme (lactase, glucosidase, protease) lại
giảm nhưng maltase lại tăng. Do đó khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng cũng giảm.
Ngoài ra, trong giai đoạn này hệ thống men tiêu hóa chưa phân tiết đầy đủ, do đó
thức ăn không được tiêu hóa và hấp thu một cách trọn vẹn. Lượng thức ăn không
được tiêu hóa sẽ là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn đường ruột phát triển làm phá
vỡ trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật đường ruột, gây rối loạn tiêu hóa dẫn đến
tiêu chảy.
2.2.3 Sự thay đổi pH trong ống tiêu hóa của heo con sau cai sữa
Độ pH trong ống tiêu hóa của heo con ở những ngày đầu sau cai sữa thấp,
sau đó tăng dần lên ở các ngày kế tiếp là do sự thay đổi thức ăn từ sữa mẹ sang
thức ăn dặm. Điều này bất lợi cho đường tiêu hóa vì không những chúng làm ảnh
hưởng đến sự phân tiết các enzyme tiêu hóa mà còn tạo cơ hội cho các vi sinh vật
gây bệnh phát triển gây rối loạn tiêu hóa.
Không tràng
6,8
7,3
7,3
7,0
Hồi tràng
7,5
7,8
7,8
8,1
( Trích dẫn luận văn tốt nghiệp, Nguyễn Thị Hải Yến, 2005)
2.2.4 Sự tiêu hóa các chất dinh dưỡng chính trên heo con
2.2.4.1 Protein
Trong giai đoạn từ khi mới sinh ra cho đến khi được 2 tháng tuổi, heo con có
tốc độ phát triển rất nhanh, để đáp ứng nhu cầu đó thì việc cung cấp đầy đủ cả về số
lượng và chất lượng protein là vô cùng quan trọng. Protein có trong nhiều trong các
loại thức ăn.Tùy từng loại thức ăn mà có các loại protein khác nhau như bột cá, bột
12
dưỡng chất cho sự phát triển.
13
2.2.4.5 Khoáng
Để đảm bảo cho sự sinh trưởng và phát triển thì việc thỏa mãn nhu cầu về
các nguyên tố đa lượng cũng như vi lượng cho heo con là vô cùng quan trọng. Tuy
nhiên nếu cung cấp thiếu hoặc dư thừa đều gây nên tình trạng xấu trên heo.
2.2 Sơ lược về hệ vi sinh vật đường ruột ở heo
2.2.1 Hệ vi sinh vật đường ruột
Khi thú mới sinh ra, hệ vi sinh vật của thú non chưa có hoặc có rất ít. Nhờ
vào việc bú mẹ, vi sinh vật xâm nhập từ ngoài và sữa đầu, việc gặm cỏ, ăn thức ăn,
phân, ăn phải nước bọt của mẹ … mà hệ vi sinh vật trong đường ruột của thú non
bắt đầu hoạt động. Phần lớn các vi sinh vật từ ngoài vào sẽ chết đi và sẽ được bài
thải qua phân. Một phần nhỏ thích nghi được với điều kiện mới sẽ sinh sản và phát
triển tạo thành hệ vi sinh vật đường ruột, sau một thời gian sẽ ổn định dần.
Hệ vi sinh vật đường ruột được chia làm hai nhóm:
+ Nhóm vi sinh vật bắt buộc là những vi sinh vật có mặt thường xuyên
trong đường ruột, chịu đựng được độ pH thấp chúng giúp cho quá trình tiêu hóa,
hấp thu thức ăn, phần lớn là những vi sinh vật kỵ khí và kỵ khí tùy nghi như :
Vi khuẩn: Lactobacillus acidophilus, L. bulgaricus, Streptoccocus lactis,
Bacillus subtili , Bifidobacterium,….
Nấm men: Saccharomyces cerevisiae, S. boulardii, Debaryomyces…
Nấm mốc: Aspergillus nige , A. oryzae, A. owamori, Mucor…
Protozoa: Entodinium, Diplodinium, Isotrichs…
+ Nhóm vi sinh vật tùy nghi: đa số là những vi sinh vật có hại, chúng xâm
nhập vào đường ruột từ thức ăn, nước uống, chúng cư trú tạm thời và được thải ra
ngoài theo phân, thường có mặt ở phần cuối đường tiêu hóa. Chúng thay đổi theo
điều kiện thức ăn, môi trường tiêu hóa và sức đề kháng của cơ thể…như nấm men,
pH mà ở đó vi sinh vật phát triển không bình thường hoặc chết. Đối với vi khuẩn
lactic, khi pH nhỏ hơn 4,0 sẽ ngừng hoạt động, khoảng pH thích hợp cho nấm men
hoạt động ở khoảng 4,5 – 5,0.
Điều kiện thức ăn, dinh dưỡng và độ tuổi: tùy theo điều kiện thức ăn mà có
những thay đổi của hệ vi sinh vật trong đường ruột. Nếu heo con 8 – 10 ngày tuổi
ăn thức ăn hạt, thức ăn hỗn hợp thì hệ vi sinh vật vô cùng phong phú, vi khuẩn
lactic và Streptococcus chiếm 40%. Sau cai sữa số lượng vi khuẩn Gram âm tăng
lên 70 – 80% , còn vi khuẩn lactic giảm 5 – 10% .Tùy thuộc vào thành phần thức
ăn, loại thức ăn mà hệ vi sinh vật đường ruột cũng cũng thay đổi, khẩu phần có
nhiều protein, bột đường, tinh bột thì tỷ lệ các vi sinh vật lên men được các chất này
phát triển cao như như : Lactococci, Lactobacillii…còn nếu khẩu phần có nhiều
chất xơ thì vi khuẩn phân giải cellulose sẽ xuất hiện nhiều.
Ngoài hai tác nhân chính trên thì nồng độ các chất hòa tan, điện thế oxy hóa
khử, các yếu tố sinh học khác như sức đề kháng của cơ thể…cũng ảnh hưởng không
nhỏ đến hệ vi sinh vật đường ruột.
15