Quy hoạch xây dựng khu du lịch Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2030
Chương 8
Đánh giá môi trường chiến lược
8.1 Đánh giá sự phù hợp mục tiêu quy hoạch và mục tiêu môi trường khi quy
hoạch
8.1.1 Mục tiêu và chỉ tiêu môi trường thực hiện quy hoạch
Kiểm soát ô nhiễm nguồn nước mặt các sông suối và môi trường không khí đặc biệt
tại các khu vực dự kiến xả thải, khu du lịch, khu khai khoáng và các khu vực làng nghề;
các khu xử lý CTR và nghĩa trang.
Cải thiện và sử dụng bền vững tài nguyên đất, xây dựng theo điều kiện địa hình tự
nhiên, hạn chế san lấp. Xây dựng khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang tập trung cho đô thị.
Giảm thiểu tai biến môi trường. Hạn chế ảnh hưởng của hiện tượng sạt lở, cháy
rừng, khai thác rừng trái phép.
Bảo vệ cảnh quan môi trường, các thảm thực vật, bảo vệ phát triển các hệ sinh thái
tự nhiên, đảm bảo tỷ lệ diện tích đất cây xanh, mặt nước.
Đảm bảo nâng cao điều kiện xã hội, chất lượng cuộc sống dân cư hiện trạng: đến
năm 2030 90% dân cư được dùng nước sạch, 90% chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ dô
thị được xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường.
8.1.2 Sự phù hợp giữa mục tiêu quy hoạch và mục tiêu môi trường
Đánh giá sự thống nhất giữa mục tiêu quy hoạch và mục tiêu môi trường; xem xét,
so sánh và đánh giá phương án quy hoạch thực hiện phù hợp hay chưa phù hợp với các
mục tiêu môi trường.
Bảng 8.1.2: Liên hệ giữa mục tiêu quy hoạch và mục tiêu môi trường
Mục tiêu quy hoạch
Mục tiêu môi trường
Bảo vệ hệ sinh thái đô thị, - Phù hợp với mục tiêu môi trường.
hệ sinh thái rừng
- Hệ động thực vật trong khu vực có cơ hội bảo tồn và phát
Hoàn thiện hệ thống hạ - Phù hợp với mục tiêu môi trường
tầng kỹ thuật
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đặc biệt là nước thải và
chất thải rắn không được thu gom và xử lý.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa
phương.
- Trong quá trình thi công xây dựng có những tác động tiêu
cực đến môi trường nhưng có thể khắc phục được bằng các
giải pháp kỹ thuật và các tác động này chỉ là những tác động
tạm thời.
Khai thác, sử dụng tiết - Phù hợp với mục tiêu môi trường.
kiệm, hiệu quả quỹ đất
- Tiết kiệm, bảo vệ tài nguyên đất
hiện có.
8-2
Quy hoạch xây dựng khu du lịch Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2030
8.2 Xu hướng và diễn biến môi trường khi không thực hiện quy hoạch.
Xu hướng những năm gần đây đã cho thấy tính thiếu ổn định và một số nguy cơ
tiềm ẩn. Các hoạt động du lịch và sinh hoạt chưa được kiểm soát chặt chẽ nguồn thải đã
gây nên các điểm ô nhiễm cục bộ. Các ảnh hưởng về môi trường thể hiện rất rõ qua sự
suy giảm chất lượng nước suối, hồ, giảm mực nước ngầm.
Hạ tầng chưa phát triển đầy đủ đặc biệt về giao thông gây khó khăn cho hoạt động
sinh hoạt cũng như du lịch, vào mùa du lịch
Đời sống nhân dân còn khó khăn, ngành nghề chủ yếu là lao động đơn giản với quy
mô nhỏ, dân trí chưa cao; giáo dục và y tế còn kém phát triển tại các khu vực xã vùng
sâu, giao thông tiếp cận khó khăn. Các vấn đề về xã hội này cũng ảnh hưởng trực tiếp đến
M
M
2
Phát triển dân số
M
M
M
3
Phát triển giao thông
N
N
M
4
Phát triển công nghiệp
M
T
8-3
CTR
Đời
sống
nhân
dân
T
M
N
T
M
T
TB
T
M
M
Quy hoạch xây dựng khu du lịch Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2030
Bảng 8.3.1b: Ma trận xác định tác động môi trường của quy hoạch du lịch Ba Bể – tỉnh Bắc Kạn đến 2030.
Môi trường và tài nguyên
TT
Kinh tế – xã
hội
Các định hướng quy hoạch
Đất,
hệ
sinh
thái
Môi
trường
nước
MT
Chất
không thải
khí,
rắn
tiếng ồn
Chất lượng cuộc sống
Cộng
Tác
động
tiêu
cực
I
Giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng
1.1
Giải phóng mặt bằng, di dân, tái
định cư
-2
0
-1
-2
-2
-1
-1
+1
-7
1.3
Xây dựng các đô thị
-2
-1
-1
-1
+3
+3
-1
0
+2
+8
-5
1.4
-3
-3
0
0
0
-2
0
0
0
-11
Cộng:
-10
-6
-8
-5
-1
-3
8-5
0
+3
-40
+6
+23
-1
+7
-8
Quy hoạch xây dựng khu du lịch Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2030
2.2
Giao thông vận tải tăng
0
-2
+3
0
-2
+2
+3
+8
-8
2.4
Dịch vụ, thương mại
0
-1
0
-1
+3
+3
0
+10
-2
2.6
Phát triển du lịch
-1
-2
0
-1
+3
+1
0
+2
+2
+10
-29
+51
+74
-69
Ghi chú:Tác động mạnh: 3; tác động trung bình: 2; tác động nhẹ: 1; tác động không đáng kể hay không tác động: 0; tác động tích cực:
dấu “+”; tác động tiêu cực dấu “-“.
8-6
Quy hoạch xây dựng khu du lịch Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2030
Sơ đồ đánh giá môi trường chiến lược
8-7
Quy hoạch xây dựng khu du lịch Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2030
8.3.2 Ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội
-Tác động tích cực
+ Quy hoạch định hướng phát triển đô thị theo hướng Tây Nam - Đông Bắc là trục hành
lang kinh tế dọc QL279 và TL 254, TL 258 góp phần phát triển du lịch, dịch vụ liên kết
các khu vực Chợ Rã, Buốc Lốm, Đồn Đèn với vườn Quốc Gia Ba Bể, Đồn Đèn, Pó Lù và
một số khu vực trọng điểm du lịch. Vườn quốc gia Ba Bể là khu bảo tồn đa dạng sinh
học, bảo vệ môi trường sinh thái, khu vực bảo vệ an ninh quốc phòng có thể khai thác
có các phương pháp xử lý triệt để.
+ Quy hoạch đến năm 2030 làm một phần quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp và ao,
hồ, đồi trọc....bị thu hẹp, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của những người dân làm
nông nghiệp và lâm nghiệp bị thu hồi, mất đất. Những người dân trong những diện bị thu
hồi đất sẽ có nguy cơ thất nghiệp nếu như họ không có khả năng đáp ứng các nhu cầu
công việc mới (như làm công nhân trong các nhà máy, buôn bán lẻ...) điều này sẽ ảnh
8-8
Quy hoạch xây dựng khu du lịch Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2030
hưởng lớn đến phát triển cân bằng xã hội tại khu vực. Hơn nữa diện tích các loại đất lâm
nghiệp, nông nghiệp, ao hồ bị thu hẹp sẽ ảnh hưởng đến cân bằng sinh thái.
+ Quá trình hoạt động của các khu vực dịch vụ du lịch sẽ thải ra một lượng lớn các
chất ô nhiễm trong nước thải, khí thải và chất thải rắn... Nếu không có các biện pháp bảo
vệ môi trường hợp lý sẽ có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sinh thái hồ Ba
Bể và sức khoẻ của người dân.
8.3.3 Ảnh hưởng đến văn hoá - lịch sử
Quy hoạch đến năm 2030 toàn vùng sẽ hình thành các điểm quy hoạch mới tại các
thôn, bản. Các điểm quy hoạch này tạo động lực phát triển các vùng sâu, vùng xa là điều
kiện để giao lưu văn hoá giữa các dân tộc và giữa các bản làng với nhau. Những dân tộc
thiểu số có thói quen sống ở các sườn núi và vùng cao đi lại bằng chân đất sẽ được tiếp
cận nhiều với giao thông đường bộ đi lại bằng xe đạp, xe máy, các hoạt động bám đường
sẽ được phát triển.
Các điểm quy hoạch này sẽ kéo văn hoá làng bản với thói quen sinh hoạt tự cung tự
cấp chuyển sang nét văn hoá đô thị với việc phát triển tiểu thương, phát triển tiểu thủ
công nghiệp làng nghề. Các sản phẩm thêu, đan lát... của các dân tộc sẽ được giới thiệu
nhiều hơn với du khách trong nước và quốc tế thông quan hoạt động thương mại, du lịch
tại các đô thị, tại các thị xã. Dân tộc thiểu số trong vùng như người Tày, Dao, Mông... sẽ
8.4.1 Môi trường nước
* Nguồn tác động
Nước thải sinh hoạt của người dân và khách du lịch là nguồn gây tác động đến chất
lượng môi trường nước. Các chất ô nhiễm đặc trưng trong nước thải sinh hoạt là nhu cầu
oxi sinh hoá, nhu cầu oxi hoá học và cặn lơ lửng. Hơn nữa, các chất nitơ, photphat cũng
là nguồn ô nhiễm.
Tại các thị trấn như Chợ Rã, các điểm phát triển đô thị và trọng điểm du lịch nguồn
thải từ các cơ sở kinh doanh, dịch vụ nhà hàng khách sạn có nồng độ các chất hữu cơ cao.
* Tải lượng ô nhiễm
Theo số liệu của WHO tới 2025 tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh
hoạt hàng ngày cũng đáng kể, được dự báo ở bảng sau:
Bảng 8.4.1a : Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại huyện Ba Bể.
Các chất ô nhiễm
Năm
Tên
huyện
BOD
COD
1880,8
SS
TDS
N
tăng lên. Chính vì vậy, các chất ô nhiễm phát sinh từ lượng khách du lịch khá đáng kể,
được dự báo ở bảng bên cạnh.
Bảng 8.4.1b: Tải lượng các chất ô nhiễm có trong nước thải phát sinh từ du khách
Năm 2015
Năm 2025
(kg/ngày)
(kg/ngày)
BOD
61,48
220,6
2
COD
137,12
492,00
3
SS
74,52
5,34
TT
Các chất ô nhiễm
1
8-10
Quy hoạch xây dựng khu du lịch Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2030
Nhìn chung, quy hoạch phát triển sẽ phát sinh nồng độ và tải lượng ô nhiễm trong
môi trường nước ngày một tăng. Tuy nhiên, với giải pháp thu gom, xử lý nước thải đạt
tiêu chuẩn môi trường thì các tác động tiêu cực tới môi trường sẽ được giảm thiểu.
8.4.2 Môi trường không khí, tiếng ồn
* Tải lượng ô nhiễm
Theo quy hoạch định hướng phát triển hệ thống đô thị, hệ thống giao thông, phát
triển các vùng du lịch, tốc độ phát triển kinh tế và hiện trạng lượng hành khách và hàng
hoá lưu chuyển đến thị trấn và các khu trọng điểm du lịch. Với quy mô các loại phương
tiện xe tải, xe khách và xe máy tham gia giao thông gia tăng nhanh vào năm 2030. Theo
phương pháp hệ số phát thải của các phương tiện giao thông của tổ chức Y tế thế giới
WHO, đồng thời theo nghiên cứu điều tra thành phần và hệ số ô nhiễm của các khí thải
tại các đô thị dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong không khí tại huyện như sau:
Bảng 8.4.2a: Tải lượng các chất trong ô nhiễm không khí
TT
Huyện
động giao thông vận tải (ở hình bên được biểu thị bằng phần chấm đen). Ngoài ra, môi
trường không khí trong khu vực còn chịu tác động bởi các hoạt động của người dân như
đun nấu và những hoạt động tại các khu,khu du lịch... (tại hình bên được biểu thị bằng
phần chấm trắng).
* Nồng độ ô nhiễm và dự báo tác động đến môi trường
Các chất ô nhiễm khi khuyếch tán trong không khí có nồng độ ô nhiễm tại mỗi vị
trí phụ thuộc rất nhiều yếu tố như: tốc độ gió, khoảng cách với nguồn ô nhiễm, cấp độ ổn
8-11
Quy hoạch xây dựng khu du lịch Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2030
định của khí quyển, tải lượng của nguồn ô nhiễm... Để tính nồng độ các chất trong môi
trường không khí ta sử dụng mô hình Gauss và xem cấp độ ổn định của khí quyển là
trung tính, vận tốc gió lấy theo hiện trạng đo là 3 m/s. Từ đó dự báo nồng độ các chất ô
nhiễm trong môi trường không khí tại một số địa điểm trong vùng như sau:
Bảng 8.4.2b: Nồng độ các chất trong môi trường không khí
TT
Các chất ô nhiễm
Khu vực
Khu vực
nông thôn
đô thị
200
4
CO
58,33
423,59
30000
5
VOC
24,62
357,43
Đơn vị: µg/m3
(Nguồn: Quy hoạch vùng BaBể tới 2025)
Theo kết quả dự báo cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường không
khí tại khu vực đô thị cao hơn khu vực nông thôn từ 9-11 lần. Tuy nhiên so với quy chuẩn
chất lượng môi trường xung quanh 05:2009 thì chất lượng không khí tại đô thị của vùng
vẫn có số liệu thấp hơn nhiều lần tiêu chuẩn.
Về tiếng ồn khu vực, theo hiện trạng cho thấy một số tuyến đường thủy ở khu vực
hồ Ba Bể và dọc tuyến sông Năng. Các phương tiện tàu, thuyền chạy chủ yếu bằng ca nô
sinh thái.
Quy hoạch hệ thống đô thị vừa và nhỏ, phát triển hành lang hạ tầng kỹ thuật, phát
triển tiểu thủ công nghiệp gắn với các hành lang giao thông và giao lưu quốc gia và quốc
tế, phát triển kinh tế trang trại kết hợp nông - lâm nghiệp, thay đổi cơ cấu cây trồng có tác
động tích cực trong bảo vệ môi trường sinh thái và thúc đẩy phát triển vùng núi và gò
đồi, tuy nhiên nó cũng ảnh hưởng đến sinh cảnh xung quanh nó. Để tạo điều kiện thuận
lợi cho giao lưu phát triển kinh tế của đồng bào vùng nông thôn, cần thực hiện nâng cấp
các tuyến đường giao thông nông thôn kết nối với giao thông tỉnh, huyện và đường giao
thông quốc gia. Bên cạnh những lợi ích kinh tế, xã hội mà hệ thống đường giao thông
mang lại còn có một số tác động bất lợi đối với sinh thái như:
+ Gây chia cắt và mất sinh cảnh.
+ Cải thiện đường dẫn vào các vùng sâu vùng xa dẫn tới tăng khai thác tài nguyên
thiên nhiên.
Một tác động gián tiếp, có liên quan mật thiết với việc phát triển hạ tầng giao thông
như hoạt động khai thác gỗ trái phép là một trong những mối đe dọa lớn đối với các khu
rừng trong vùng.
Các hoạt động làm suy thoái và chia cắt rừng tự nhiên như việc khai thác gỗ thường
mở đầu cho việc khai quang các rừng tự nhiên để lấy đất ở và chuyển đổi thành các loại
hình sử dụng đất khác, trong khi đó việc xây dựng các đường vận tải gỗ thường tạo điều
kiện dễ dàng hơn cho các hoạt động săn bắt động vật và khai thác lâm sản ngoài gỗ, đe
dọa sự tồn tại của quần thể động thực vật hoang dã vốn đã bị ảnh hưởng nặng nề bởi sự
suy thoái và chia cắt sinh cảnh.
Thuốc trừ sâu có vai trò quan trọng để tăng năng suất của các cây trồng nông nghiệp
và kiểm soát sâu bệnh, nhưng bên cạnh đó chúng cũng gây ra những tác động hết sức
nghiêm trọng đối với môi trường và đời sống của con người cũng như các loài động vật
hoang dã.
Nhìn chung, việc quy hoạch khu du lịch Ba Bể không ảnh hưởng trực tiếp đến hệ
sinh thái tự nhiên tại khu vực vườn quốc gia Ba Bể, nhưng gián tiếp sẽ ảnh hưởng do tạo
điều kiện khai thác du lịch sinh thái. Hơn nữa hệ thống giao thông phát triển sẽ là bất lợi
đối với sự tồn tại của các khu vực sinh thái tự nhiên.
gen động thực vật quý hiếm, các giá trị về cảnh quan thiên nhiên, cần bảo vệ các hệ sinh
thái ngập nước trong lòng hồ. Trong quá trình phát triển cần chú ý:
+ Bảo tồn rừng tự nhiên
+ Phục hồi phát triển rừng thông qua quá trình trồng rừng Bổ sung, tái sinh rừng.
+ Di dời dân ra khỏi vùng bảo tồn nếu thấy cần thiết
+ Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về môi trường và bảo
tồn thiên nhiên có sự tham gia của cộng đồng. Đặc biệt là vấn đề bảo tồn các loài
động vật, côn trùng quý hiếm, tránh tình trạng săn bắt để tiêu thụ.
+ Đầu tư phát triển du lịch sinh thái theo hướng phát triển bền vững trên cơ sở
thu hút sự tham gia cộng đồng.
8.5.2 Các giải pháp công nghệ, kỹ thuật bảo vệ môi trường
* Đối với môi trường nước
Cần xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung tới 2030, trước khi xả ra khu vực xung
quanh. Theo quy hoạch thoát nước, trạm làm sạch tập trung nước thải có công suất không
lớn nên cần xử lý nước thải kết hợp bằng 2 phương pháp sau:
8-14
Quy hoạch xây dựng khu du lịch Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2030
- Phương pháp cơ học. Được xử lý theo các công đoạn sau:
Nước thải; song chắn rác; bể lắng cát, bể lắng đứng; trạm clo để khử trùng; bể tiếp
xúc; công trình xử lý cặn (bể mêtan và sân phơi bùn) hoặc công trình xử lý cặn bằng
phương pháp cơ học.
- Sau khi xử lý phương pháp cơ học cần xử lý nước thải bằng phương pháp sinh
học sau:
- Mương ô xi hoá tuần hoàn; lọc sinh học cao tải; bể aêrôten. Khi mực nước ngầm
cao, để tránh đào sâu thì nên dùng bể lắng ngang.
Vị trí các công trình và quy hoạch chung của trạm xử lý phải sao cho hợp lý về các
quá trình công nghệ xử lý nước thải, chế biến cặn và dễ quản lý. Khi thiết kế mặt bằng
8-15
Quy hoạch xây dựng khu du lịch Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2030
- Hướng dẫn thực hiện đúng các quy định về chống bụi trong quá trình khai thác
chuyên trở khoáng sản, các quy định về nổ mìn trong khai thác đá, các giải pháp chống
phóng xạ.
- Thực hiện các chính sách, giải pháp quản lý đất đai bền vững. Quản lý các hệ
thống nông nghiệp nhằm đảm bảo có sản phẩm tối đa, đồng thời duy trì độ phì nhiêu của
đất.
- Phòng ngừa úng ngập, sạt lở; tăng cường hỗ trợ thực hiện vệ sinh môi trường
nông thôn; gia tăng sản xuất theo hướng nông nghiệp sạch.
- Quản lý và giám sát tại các nguồn phát sinh chất thải: áp dụng các biện pháp
kiểm soát môi trường đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm hạn chế lượng nước
thải sinh ra.
- Quản lý, giám sát việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hoá học trong
sản xuất nông nghiệp.
8.5.4 Chương trình quan trắc, giám sát ô nhiễm
* Đối với môi trường nước:
Cần quan trắc từ 8 đến 10 giờ sáng và từ 16 đến 18 giờ chiều vào các ngày không
mưa và quan trắc các chỉ tiêu ô nhiễm như sau:
Bảng 8.5.4a: Các chỉ tiêu môi trường nước cần quan trắc, phương pháp quan trắc.
TT
Chỉ tiêu
Phương pháp phân tíchhoặc thiết bị đo
Nhu cầu oxy sinh hóa BOD 5, Oxy tiêu thụ sau 5 ngày ở 20oC
mg/l
6
Nhu cầu oxy hóa học COD, Oxy hóa bằng K2Cr2O7
mg/l
7
Nitơ amôn NH4+, mg/l
Nessler/so màu (trắc quang)
8
Nitơrát NO3-, mg/l
Cadmium reduction method
9
Nitơrít NO2, mg/l
Diazot hóa/so màu (trắc quang)
10
Phốt phát PO4-3, mg/l
2
Oxy hòa tan, mg/l
Winhler hoặc điện cực oxy
3
Nhu cầu oxy sinh hóa BOD 5, Oxy tiêu thụ sau 5 ngày ở 20oC
mg/l
4
Nhu cầu oxy hóa học COD, Oxy hóa bằng K2Cr2O7
mg/l
5
Nitơ amôn NH4+, mg/l
Nessler/so màu (trắc quang)
6
Nitơrát NO3-, mg/l
Cadmium reduction method
7
Chỉ tiêu
Phương pháp phân tích hoặc thiết bị đo
1
Nồng độ bụi lơ lửng tổng (TSP)
Phương pháp đo khối lượng
2
Bụi lơ lửng có đường kính dưới 10 Máy đo PM10
m
8-17
Quy hoạch xây dựng khu du lịch Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2030
3
HC (mg/m3)
Sắc ký khí
4
Nồng độ khí CO (mg/m3)
Chất thải rắn thu gom cần được kiểm soát và đánh giá theo tiêu chuẩn và quy định
của nhà nước.
8-18