LUẬN văn sư PHẠM vật lý áp DỤNG một số PHƯƠNG PHÁP NHẬN THỨC KHOA học KHI GIẢN g dạy CHƯƠNG 2 DÒNG điện KHÔNG đổi , vật lí 11 NÂNG CAO - Pdf 48

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA SƢ PHẠM
BỘ MÔN SƢ PHẠM VẬT LÍ


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành PPDH Vật lí

ÁP DỤNG MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP NHẬN THỨC KHOA HỌC
KHI GIẢNG DẠY CHƢƠNG 2. DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI,
VẬT LÍ 11 NÂNG CAO

GV hướng dẫn:
ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SV thực hiện:
Nguyễn Văn Thắng
MSSV: 1090183
Lớp Sư phạm Vật Lí K35

Cần Thơ, tháng 5 - 2013


LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học
Cần Thơ, với những kiến thức tiếp thu được từ quý thầy cô
của trường, và đặc biệt là của quý thầy cô Bộ môn Sư phạm
Vật lí – Khoa Sư phạm đã giúp em tự tin thực hiện luận văn
tốt nghiệp toàn khóa. Nay, luận văn đã hoàn thành dưới sự
giúp đỡ tận tình và hướng dẫn trực tiếp của ThS-GVC Trần
Quốc Tuấn cùng với sự động viên, chia sẻ về mặt tinh thần

.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Cần thơ, ngày............tháng …........năm 2013.

ThS – GVC Trần Quốc Tuấn
ii


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...................................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................................1
3. Giả thuyết khoa học ....................................................................................................1
4. Nhiệm vụ của đề tài.....................................................................................................1
5. Phương pháp nghiên cứu PPDH VL ............................................................................2
6. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................................2
7. Các giai đoạn thực hiện của đề tài ...............................................................................2

1.6.2. Khắc phục những hạn chế trong kiểm tra đánh giá .............................................. 27
1.6.3. Thực hiện đổi mới đánh giá kết quả ..................................................................... 28
iii


CHƢƠNG 2. MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP NHẬN THỨC KHOA HỌC
TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ............................................................. 30
2.1. Phương pháp thực nghiệm trong dạy học Vật lí ...................................................... 30
2.1.1. Phương pháp thực nghiệm trong nghiên cứu khoa học Vật lí ............................... 30
2.1.2. Phương pháp thực nghiệm trong dạy học Vật lí ................................................... 34
2.1.3. Tổ chức dạy học Vật lí theo PPTN ...................................................................... 37
2.2. Phương pháp giải quyết vấn đề trong dạy học Vật lí ............................................... 39
2.2.1. Khái niệm PP giải quyết vấn đề ........................................................................... 39
2.2.2. Sơ lược về giải quyết vấn đề ................................................................................ 40
2.2.3. Hướng dẫn HS giải quyết vấn đề trong DHVL .................................................... 41
2.2.4. Tổ chức dạy học theo PP GQVĐ ......................................................................... 46
2.3. Phương pháp mô hình trong dạy học Vật lí............................................................. 47
2.3.1. Đại cương về mô hình ......................................................................................... 47
2.3.2. Phương pháp mô hình trong Vật lí học ................................................................ 51
2.3.3. Phương pháp mô hình trong dạy học Vật lí .......................................................... 55
2.4. Phương pháp tương tự trong dạy học Vật lí ............................................................ 57
2.4.1. Phương pháp tương tự ......................................................................................... 57
2.4.2 Phương pháp tương tự trong nghiên cứu Vật lí ..................................................... 62
2.4.3. Phương pháp tương tự trong dạy học Vật lí ......................................................... 63
CHƢƠNG 3. THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI HỌC TRONG CHƢƠNG 2.
DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI, VẬT LÍ 11 NÂNG CAO .................... 64
3.1. Đại cương về chương ............................................................................................. 64
3.1.1. Mục tiêu của chương ........................................................................................... 64
3.1.2. Sơ đồ cấu trúc nội dung và nhận xét .................................................................... 66
3.2. Thiết kế giáo án một số bài học trong chương ........................................................ 67

thông tin có giá trị không dài, khối lƣợng thông tin tăng nhanh, nội dung ngày càng
phức tạp. Nhƣ vậy, PPGD chỉ hƣớng tới mục tiêu cung cấp kiến thức, kĩ năng thì sẽ
luôn lạc hậu với thời đại đó, ngƣời GV phải hƣớng tới việc bồi dƣỡng cho HS những
PPNTKH để họ có thể chiếm lĩnh lấy tri thức trong quá trình tự học.
Định hƣớng đổi mới PP dạy và học đã xác định trong nghị quyết TW4 khóa VII,
nghị quyết TW2 khóa VIII, đƣợc thể chế trong Luật Giáo dục (2005) đã ghi: “phƣơng
pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của
học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, từng môn học; bồi dƣỡng phƣơng
pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn ”.
Để thực hiện mục tiêu chung của giáo dục trong DHVL, chƣơng trình VLPT yêu
cầu phải cung cấp cho HS những hiểu biết ban đầu về các PPNT đặc thù của VL học.
Do đó, các PPNTKH đã trở thành một loại kiến thức đặc biệt cần phải trang bị cho
HS, là một công cụ quan trọng để HS sử dụng nhằm xây dựng và chiếm lĩnh kiến
thức, qua đó phát triển năng lực sáng tạo của mình.
Trong việc đổi mới PPDH thì cũng đã có nhiều nghiên cứu nói về việc dạy học
nhằm bồi dƣỡng một số PPNTKH VL cho HS. Nhƣng việc nghiên cứu ứng dụng đối
với việc dạy từng kiến thức cụ thể cho từng đối tƣợng HS cụ thể thì chƣa đƣợc thực
hiện đầy đủ. Ví dụ nhƣ nghiên cứu về việc dạy học chƣơng “Dòng điện không đổi”
nhằm bồi dƣỡng một số PPNTKH VL cho học sinh thì còn một số bất cập.
Từ những lí do trên, em chọn đề tài “Áp dụng một số phƣơng pháp nhận thức
khoa học khi giảng dạy Chƣơng 2. Dòng điện không đổi. Vật lí 11 nâng cao”.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là nhằm đổi mới PPDH thông qua việc áp dụng một số PP
nhận thức khoa học, đồng thời vận dụng vào soạn giáo án một số bài trong Chƣơng 2.
Dòng điện không đổi, Vật lí 11 NC. Đó cũng chính là mục đích mà em cần phải đạt
đƣợc khi nghiên cứu đề tài này.
3. Giả thuyết khoa học
Dựa vào lí luận dạy học hiện đại, có thể áp dụng một số PP nhận thức khoa học
khi giảng dạy Chƣơng 2. Dòng điện không đổi, VL 11 NC.
4. Nhiệm vụ của đề tài

Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm ở trƣờng THPT có đối chứng để kiểm tra tính khả
thi của luận văn, cụ thể là làm nổi bật vai trò của phƣơng pháp nhận thức đặc thù giờ
học môn VL.
6. Đối tƣợng nghiên cứu:
Nghiên cứu các hoạt động dạy và học của GV và HS nhằm áp dụng một số
PPNTKH khi giảng dạy Chƣơng 2. Dòng điện không đổi, VL 11 NC.
7. Các giai đoạn thực hiện đề tài
● Giai đoạn 1: Tìm hiểu thực trạng, trao đổi với thầy hƣớng dẫn, nhận đề tài.
● Giai đoạn 2: Lập đề cƣơng: đảm bảo tính khoa học, logic, chặt chẽ
● Giai đoạn 3: Nghiên cứu về cơ sở lí luận của đề tài
● Giai đoạn 4: Nghiên cứu nội dung và xác định phƣơng pháp xây dựng Chƣơng 2.
Dòng điện không đổi, VL 11 NC; thiết kế một số bài học cụ thể
● Giai đoạn 5: Thực nghiệm sƣ phạm
● Giai đoạn 6: Hoàn chỉnh đề tài, chuẩn bị báo cáo bằng Power Point
● Giai đoạn 7: Bảo vệ luận văn tốt nghiệp
8. Những chữ viết tắt trong đề tài
● Giáo viên: GV
● Giải quyết vấn đề: GQVĐ
● Học sinh: HS
● Khoa học: KH
● Nhận thức: NT
● Phƣơng pháp: PP

● Phƣơng pháp dạy học: PPDH
● Phƣơng pháp mô hình: PPMH
● Phƣơng pháp thực nghiệm: PPTN
● Phƣơng pháp tƣơng tự : PPTT
● Trung học phổ thông: THPT
● Vật lí: VL
2

có khả năng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
1.1.2. Đổi mới chƣơng trình, nội dung giáo dục THPT
a) Chƣơng trình giáo dục THPT
Căn cứ vào mục tiêu chung đƣợc luật định, mục tiêu cụ thể của cấp THPT đƣợc
xây dựng, thể hiện qua yêu cầu HS học xong cấp THPT phải đạt đƣợc ở các mặt giáo
dục: tƣ tƣởng, đạo đức lối sống; học vấn kiến thức phổ thông, hiểu biết kĩ thuật và
hƣớng nghiệp; kĩ năng học tập và vận dụng kiến thức; về thể chất và cảm xúc thẩm mĩ.
Về kế hoạch dạy học, kế hoạch giáo dục là văn bản quy định thành phần các môn
học trong nhà trƣờng, trình tự dạy hộc các môn trong từng năm, từng lớp, số giờ giành
cho từng môn học trong cả năm, trong từng tuần, cấu trúc và thời gian của năm học.
Kế hoạch giáo dục phải thể hiện đƣợc nhiệm vụ trọng tâm của cấp học. Số giờ quy
định trong kế hoạch giáo dục nói lên vị trí của từng môn học trong nội dung giáo dục
ở cấp học đó và trong việc môn học đó tham gia thực hiện các nhiệm vụ giáo dục.
Một số điểm mới cụ thể nhƣ sau:
● Sự phân hóa thời lƣợng dạy học cho 8 môn phân hóa: Toán, Vật lí, Hóa học,
Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí và Ngoại ngữ.
3


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD:ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Văn Thắng

● Mức độ phân hóa: từ chƣơng trình chuẩn nâng lên 20% về thời lƣợng, nội dung
chênh lệch của từng môn phân hóa. Cụ thể ở ban KHTN, các môn Toán, Vật lí, Hóa
học, Sinh học; ở ban KHXN&NV, các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Ngoại ngữ - sẽ
đƣợc nâng lên 20% so với chƣơng trình chuẩn.
● Điều chỉnh giảm số tiết so với chƣơng trình THPT hiện hành ở một số môn nhƣ

dạy học một số môn trong số 8 môn phân hóa nêu trên theo chƣơng trình nâng cao.
Chƣơng trình các môn học THPT đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:
4


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD:ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Văn Thắng

● Xuất phát từ mục tiêu đào tạo của cấp học.
● Đảm bảo tính hệ thống, chỉnh thể và yêu cầu kế thừa trong việc hoàn thiện, phát
triển nội dung học vấn phổ thông.
● Tiếp tục đảm bảo yêu cầu cơ bản, hiện đại, sát với thực tiễn Việt Nam.
● Đảm bảo tính sƣ phạm và yêu cầu phân hóa.
● Góp phần đẩy mạnh việc đổi mới phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy học
● Đổi mới đánh giá kết quả quá trình học tập.
● Chú ý tới các vấn đề của địa phƣơng.
Một số điểm mới của chƣơng trình môn học:
● Nhìn chung chƣơng trình các môn học đều bám sát vào các yêu cầu của xây
dựng chƣơng trình trong quá trình xác định mục tiêu, nhiệm vụ môn học, trong lựa
chon và sắp xếp các nội dung trong văn bản chƣơng trình.
● Điểm thể hiện nổi bật là các chƣơng trình đều tăng thời lƣợng dành cho các hoạt
động thực hành, hoạt động học tập tích cực của HS.
● Các nội dung lí thuyết đƣợc cân nhắc lựa chọn và đề ra các yêu cầu thực hiện
phù hợp với mức độ nhận thức của HS.
● Các nội dung trong chƣơng trình đƣợc sắp xếp lại để tăng cƣờng ứng dụng hoặc
hỗ trợ giữa các môn.
● Đối với các môn văn hóa, nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn đƣợc thực hiện qua

không tách nhau một cách độc lập. PPDH là những hình thức và cách thức hoạt động
của GV và HS trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt mục đích dạy học.
b) Định hƣớng đổi mới PPDH
Định hƣớng đổi mới PPDH đã đƣợc xác định trong Nghị quyết Trung ƣơng 4 khóa
VII (1-1993), Nghị quyết Trung ƣơng 2 khóa VIII (12-1996), đƣợc thể chế hóa trong
Luật giáo dục (2005), đƣợc cụ thể hóa trong chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc
biệt chỉ thị số 14 (4-1999).
Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “Phƣơng pháp giáo dục phổ thông phải pháp huy
tính tích cực tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp
học, môn học; bồi dƣỡng PP tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực
tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hƣớng thú học tập cho HS”. Bên cạnh
đó, cần phải tận dụng đƣợc công nghệ mới nhất vào trong giảng dạy, khắc phục lối
dạy truyền thống truyền thụ một chiều các kiến thức có sẵn; cần phát huy năng lực tự
học của HS, học suốt đời, tăng cƣờng học tập cá thể phối hợp với hợp tác.
Định hƣớng vào ngƣời học đƣợc coi là quan điểm đinh hƣớng chung trong đổi mới
PPDH. Quan điểm định hƣớng chung cần đƣợc cụ thể hóa thông qua những QĐDH
khác, nhằm tăng cƣờng hơn nữa việc gắn lí thuyết với thực tiễn, tƣ duy với hành động,
nhà trƣờng với xã hội.
Đổi mới PPDH đƣợc thực hiện theo các định hƣớng sau:
● Bám sát mục tiêu giáo dục phổ thông.
● Phù hợp với nội dung giáo dục cụ thể.
● Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS.
● Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trƣờng.
● Phù hợp với việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy - học.
● Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc có hiệu quả các PPDH tiên
tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các PPDH truyền thống.
● Tăng cƣờng sử dụng các PTDH, thiết bị dạy học và đặc biệt lƣu ý đến những
ứng dụng của công nghệ thông tin.
c) Mục đích của việc đổi mới PPDH
Mục đích của việc đổi mới PPDH ở trƣờng PT là thay đổi lối dạy học truyền thụ

nhất. Có nhƣ vậy bên cạnh việc chiếm lĩnh tri thức, ngƣời học còn biết làm chủ cách
xây dựng kiến thức, tạo cơ hội tốt cho tính tự chủ và óc sáng tạo nảy nở, phát triển.
Tăng cƣờng hoạt động học tập của mỗi cá nhân, phân phối với hợp tác. Trong dạy
và học tích cực, GV không đƣợc bỏ quên sự phân hóa về trình độ nhận thức, tiến độ
hoàn thành nhiệm vụ của mỗi ngƣời học. Trên cơ sở đó ngƣời dạy xây dựng các công
việc, bài tập phù hợp với khả năng của từng cá nhân nhằm phát huy khả năng tối đa
của ngƣời học. Không có cách dạy cào bằng nhƣ phƣơng pháp truyền thống trƣớc đây.
Khái niệm học tập hợp tác ngoài việc nhấn mạnh vai trò của mỗi cá nhân trong quá
trình HS cùng nhau làm việc còn đề cao sự tƣơng tác ràng buộc lẫn nhau.
Dạy và học tích cực quan tâm chú trọng đến hứng thú của ngƣời học, nhu cầu và
lợi ích của xã hội. Dƣới sự hƣớng dẫn của ngƣời thầy, HS đƣợc chủ động chọn vấn đề
mà mình quan tâm, ham thích, tự lực tìm hiểu nghiên cứu và trình bày kết quả. Nhờ có
sự quan tâm của thầy và hứng thú của trò mà phát huy đƣợc tính tự lực, tích cực rèn
luyện cho ngƣời học cách làm việc độc lập phát triển tƣ duy sáng tạo, kĩ năng tổ chức
công việc, trình bày kết quả.
Dạy và học coi trọng hƣớng dẫn tìm tòi. Thông qua hƣớng dẫn tìm tòi, GV sẽ giúp
các em phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề và khẳng định HS có thể xác định đƣợc
phƣơng pháp học thông qua hoạt động. Dấu hiệu đặc trƣng này không chỉ đặc biệt có
hiệu quả với HS lớn tuổi mà còn áp dụng đƣợc cho cả HS nhỏ tuổi nếu có tài liệu cụ
7


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD:ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Văn Thắng

thể và sự quan tâm của GV. Kinh nghiệm cho thấy đây còn là cách để ngƣời học tìm
lời giải đáp cho các vấn đề đặt ra. Về phía ngƣời dạy cần có sự hƣớng dẫn kịp thời

Yêu cấu đối với GV:
● Thiết kế, tổ chức, hƣớng dẫn HS thực hiện các hoạt động học tập với các hình
thức đa dạng phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trƣng bài học, với đặc điểm
và trình độ HS, với điều kiện cụ thể của lớp, trƣờng và địa phƣơng.

8


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD:ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Văn Thắng

● Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện cho HS đƣợc tham gia một
cách tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá và lĩnh hội kiến thức; chú ý
khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của HS; tạo niềm vui, hứng khởi,
nhu cầu hành động và thái đội tự tin trong học tập cho HS; giúp các em phát triển tối
đa năng lực, tiềm năng.
● Thiết kế và hƣớng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tƣ duy
và rèn luyện kĩ năng; hƣớng dẫn sử dụng các thiết bị, đồ dùng học tập; tổ chức có hiệu
quả các giờ thực hành; hƣớng dẫn HS có thói quen vận dụng kiến thức đã học vào giải
quyết các vấn đề thực tiễn.
● Sử dụng các PPDH một cách hợp lí, hiệu quả, linh hoạt phù hợp với đặc trƣng
của cấp học, môn học; nội dung, tính chất của bài học; đặc điểm và trình độ HS; thời
lƣợng dạy học và các điều kiện dạy học cụ thể của trƣờng, địa phƣơng.
Yêu cầu đối vợi cán bộ quản lí giáo dục:
● Nắm vững chủ trƣơng đổi mới giáo dục PT thể hiện ở chƣơng trình SGK, PPDH,
sử dụng phƣơng tiện, thiết bị, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá kết quả giáo dục.
● Tạo điều kiện thuận lợi cho GV thực hiện đổi mới PPDH.

Mục đích của PP này là nâng cao chất lƣợng của giờ học bằng cách tăng cƣờng
hình thức hỏi – đáp, đàm thoại giữa HS và GV, rèn cho HS bản lĩnh tự tin, khả năng
diễn đạt một vấn đề trƣớc tập thể.
● PP phát hiện và giải quyết vấn đề
Phát hiện sớm và giải quyết hợp lí những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một
năng lực bảo đảm sự thành công trong cuộc sống. Vì vậy, tập dƣợt cho HS biết phát
hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, trong cuộc sống của cá
nhân, gia đình và cộng đồng không chỉ có ý nghĩa ở tầm PPDH mà phải đƣợc đặt nhƣ
một mục tiêu giáo dục. Trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, HS vừa nắm
đƣợc tri thức mới, vừa nắm đƣỡ PP chiếm lĩnh tri thức đó, phát triển tƣ duy tích cực
sáng tạo, đƣợc chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội: phát hiện kịp thời
và giải quyết hợp lí các vấn đề nảy sinh.
● Dạy học với lí thuyết tình huống
- Hoạt động của GV:
Giao nhiệm vụ học tập: HS nhận một cách tự giác, không khiên cƣỡng và đảm
nhiệm quá trình hoạt động và lĩnh hội tri thức.
Xác nhận tri thức: Sau khi HS đã tìm đƣợc câu trả lời cho những vấn đề đặt ra, GV
giúp họ xác nhận tính đúng đắn hay sai lầm của đáp án. Khi đúng thí chỉ ra kiến thức
mới trong hệ thống tri thức.
- Hoạt động của HS: Làm việc với môi trƣờng thông qua các hoạt động áp dụng
các kiến thức có sẵn vào đối tƣợng mới và điều chỉnh kiến thức của mình để giải
quyết vấn đề nảy sinh. HS cần hoạt động để trả lời câu hỏi của GV, biến các câu trả
lời thành tri thức mới với sự giúp đỡ của GV.
-Tình huống sƣ phạm:
Gv đƣa ra tình huống, HS hình thành hoặc điều chỉnh kiến thức để đáp ứng những
nhu cầu của môi trƣờng chứ không do áp đặt của GV, HS độc lập hoạt động; khi HS
không thể giải quyết vấn đề, GV can thiệp thông qua các câu hỏi gợi ý; trong trƣờng
hợp này GV đƣợc lôi cuốn vào tình huống với sự tƣơng tác giữa HS với môi trƣờng,
đó là tình huống sư phạm.
● Dạy học với Lí thuyết kiến tạo

Theo tôi, PPDH là một vấn đề có tính lịch sử, vì vậy việc đổi mới PPDH cần cả
quá trình lâu dài và phải xuất phát từ ý thức của mỗi ngƣời GV. Trong một thời gian
dài, ngƣời thầy đã truyền thụ tri thức cho HS theo quan hệ một chiều: Thầy truyền đạt,
trò tiếp thu. Ở một phƣơng diện nào đó, khi sử dụng PP này thì các em HS đã “bị bỏ
rơi” trở nên thụ động và thiếu tính độc lập. Theo quan niệm hiện đại, nghệ thuật dạy học
là nghệ thuật thức tỉnh tính ham hiểu biết, suy nghĩ và hành động tích cực của HS. Vậy
nên, trong quá trình dạy học ta phải để HS chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập.
1.2.2. Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của học sinh
Thực tế cho thấy bất cứ một việc học tập nào đều phải thông qua hoạt động tự học
của ngƣời học thì mới có thể có kết quả sâu sắc và bền vững. Hơn nữa, một đặc trƣng
quan trọng của xã hội hiện đại là sự bùng nổ thông tin. Những ứng dụng kỹ thuật là rất
hiện đại của ngày hôm nay thì đã trở nên rất lạc hậu trong một tƣơng lai không xa. Ta
có thể kể rất nhiều ví dụ: sự phát triển của máy tính điện tử, máy thu thanh, thu hình,
máy ghi âm, điện thoại, máy ảnh… Do những hiểu biết của chúng ta rất mau chóng trở
thành lạc hậu, nên mỗi con ngƣời sống trong xã hội phải biết tự cập nhật thông tin bởi
vì những điều học đƣợc trong nhà trƣờng chỉ rất ít và là những kiến thức cơ bản, chƣa
đi sâu vào một lĩnh vực cụ thể nào trong đời sống và sản xuất. Sau này ra đời còn phải
tự học thêm nhiều, phải biết tự cập nhật thông tin mới có thể làm việc tốt và theo kịp
đƣợc sự phát triển rất nhanh của khoa học kỹ thuật hiện đại. Mặt khác, dù là học ở trên
lớp hay học ở nhà, mỗi HS phải tự lực động não để tiếp thu những điều cần học. Vì
vậy, trong những hoạt động cá nhân của tiết học, GV phải có chiến lƣợc bồi dƣỡng PP
tự học cho HS. Chẳng hạn:
- Tập cho HS phƣơng pháp đọc sách.
11


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD:ThS-GVC Trần Quốc Tuấn


vật chất có tính cách tân, có ý nghĩa xã hội, có giá trị”.
Năng lực sáng tạo có thể hiểu là khả năng tạo ra những giá trị mới về vật chất và
tinh thần, tìm ra cái mới, vận dụng thành công những hiêu biết đã có vào hoàn cảnh mới.
Trong nghiên cứu VL, quá trình sáng tạo diễn ra theo chu trình gồm 4 giai đoạn
nhƣ ta đã biết, trong đó khó khăn nhất, đòi hỏi sự sáng tạo cao nhất là giai đoạn từ
những sự kiện thực nghiệm khởi đầu đề xuất mô hình giả thuyết và giai đoạn đƣa ra
phƣơng án thực nghiệm để kiểm tra hệ quả suy ra từ mô hình giả thuyết. Trong hai
giai đoạn này, không có con đƣờng suy luận logic mà phải dựa vào trực giác.
12


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD:ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Văn Thắng

Năng lực sáng tạo gắn liền với kĩ năng, kĩ xảo và vốn hiểu biết của chủ thể. Trong
bất cứ lĩnh vực hoạt động nào, càng thành thạo và có kiến thức sâu rộng thì càng nhạy
bén trong dự đoán, đề ra đƣợc nhiều dự đoán, nhiều phƣơng án để lựa chọn, càng tạo
điều kiện cho trực giác phát triển. Bởi vậy, không thể rèn luyện năng lực sáng tạo tách
rời, độc lập với học tập kiến thức về một lĩnh vực nào đó.
b) Các biện pháp hình thành và phát triển năng lực sáng tạo của HS
● Tổ chức hoạt động sáng tạo gắn liền với kiến thức mới
Kiến thức VL trong trƣờng PT là những kiến thức đã đƣợc loài ngƣời khẳng định.
Tuy vậy, chúng luôn luôn là mới mẻ với HS. Việc nghiên cứu kiến thức mới sẽ thƣờng
xuyên đòi hỏi HS phải đƣa ra những ý kiến mới, giải pháp mới đối với chính bản thân họ.
Tổ chức quá trình nhận thức Vl theo chu trình sáng tạo sẽ giúp cho HS trên con
đƣờng hoạt động sáng tạo dễ nhận biết đƣợc: chỗ nào có thể suy nghĩ dựa trên hiểu
biết đã có, chỗ nào phải đƣa ra kiến thức mới, giải pháp mới. Việc tập trung sức lực

SVTH: Nguyễn Văn Thắng

- Dựa trên sự tƣơng tự: Dựa trên một dấu hiệu bên ngoài giống nhau mầ dự đoán
sự giống nhau về bản chất; dựa trên sự giống nhau về cấu tạo mà dự đoán sự giống
nhau về tính chất.
- Dựa trên sự xuất hiện đồng thời giữa hai hiện tƣợng mà dự đoán giữa chúng có
quan hệ nhân quả.
- Dựa trên nhận xét thấy hai hiện tƣợng luôn luôn biến đổi đồng thời, cùng tăng
hoặc cùng giảm mà dự đoán về nhân quả giữa chúng.
- Dựa trên sự thuận nghịch thƣờng thấy của nhiều quá trình
- Dựa trên sự mở rộng phạm vi ứng dụng của một kiến thức đã biết sang một lĩnh
vực khác.
- Dự đoán về mối quan hệ định lƣợng.
● Luyện tập đề xuất phương án kiểm tra dự đoán
Trong nghiên cứu VL, một dự đoán, một giả thuyết thƣờng là một sự khái quát các
sự kiện thực nghiệm nên nó có tính chất trừu tƣợng, tính chát cung, không thể kiểm tra
trực tiếp đƣợc. Muốn kiểm tra xem dự doán, giả thuyết có phù hợp với thực tế hay
không, ta phải xem điều dự đoán đó biểu hiện trong thực tế nhƣ thế nào, có những dấu
hiệu nào thể quan sát đƣợc. Điều đó có nghĩa là từ một dự đoán, giả thuyết ta phải suy
ra đƣợc một hệ quả có thể quan sát đƣợc trong thực tế, sau đó tiến hành thí nghiệm
xem hệ quả rút ra bằng suy luận đó có phù hợp với kết quả thí nghiệm không.
Hệ quả suy ra đƣợc phải khác với sự kiện ban đầu dùng làm cơ sở cho dự đoán thì
mới có ý nghĩa. Số hệ quả phù hợp với thực tế càng nhiều thì dự đoán càng trở thành
chắc chắn, sát với chân lí hơn.
Quá trình rút ra hệ quả thƣờng áp dụng suy luận logic hay suy luận toán học. Sự
suy luận này phải đảm bảo là đúng quy tắc, quy luật, không phạm sai lầm. Những quy
tắc, quy luật đó đều đã biết, cho nên về nguyên tắc sự suy luận đó không đòi hỏi một
sự sáng tạo thực sự, có thể kiểm soát đƣợc.Vấn đề đòi hỏi sự sáng tạo ở đây là đề xuất
đƣợc phƣơng án kiểm tra hệ quả đã rút ra đƣợc.
● Giải các bài tập sáng tạo

luyện tập cho HS giải bài tập và giải quyết các vấn đề học tập trên máy vi tính hoặc
để tiến hành thí nghiệm với các thiết bị thí nghiệm hiện đại, trong đó máy vi tính
nhƣ là máy đo, xử lí các kết quả thí nghiệm.
Các phƣơng tiện dạy học nghe – nhìn là các phƣơng tiện dạy học đƣợc sử dụng
trong dạy học với sự hỗ trợ của các máy móc kĩ thuật (đèn chiếu, máy chiếu phim,
máy thu hình, máy sang và phát băng hình, máy thu và phát băng hình, máy chiếu
LCD đa năng, máy vi tính). Lƣợng thông tin chứa đựng trong các phƣơng tiện dạy học
này đƣợc khai thác thông qua bộ phận phân tích quang học và âm thanh. Chúng tác
động đến HS qua hình ảnh và âm thanh.
a) Phim học tập
Phim học tập đƣợc sử dụng trong dạy học VL bao gồm các loại:
● Phim đèn chiếu.
Ví dụ: phim đèn chiếu về đối tƣợng của VL học, về các PP đo trong VL, “các loại
đông cơ nhiệt”, về “sản xuất và truyền tải điện năng”, về cầu vòng và về các ứng dụng
của VL hạt nhân, “thiên văn và du hành vũ trụ”.
● Phim chiếu bóng bao gồm phim quay các cảnh vật và phim hoạt hình.
Ví dụ: phim về buồng sƣơng Uyxon, về chuyển động Braonơ, về sự dẫn điện trong
chất bán dẫn.
● Phim vô tuyến truyền hình.
Ví dụ: phim về dao động cơ học, về cảm ứng điện từ, về sóng cơ học, về sóng điện từ.
● Phim trên băng video.
● Phim trên tải về từ các trang web đƣợc lƣu trữ trên các thiết bị nhớ nhƣ USB.
Các loại phim học tập nói trên thƣờng đƣợc sử dụng trong các trƣờng hợp sau:

15


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD:ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

● Phim học tập có thể đƣợc sử dụng ở tất cả các giai đoạn của quá trình dạy học, ở
trong lớp học và ngoài lớp học, trong và ngoài giờ học chính khóa.
Khi sử dụng phim học tập, GV cần căn cứ vào mục đích sử dụng, nội dung cuốn
phim để định ra những biện pháp sƣ phạm thích hợp nhằm làm tăng hiệu quả của cuốn
phim đối với HS. Các giai đoạn làm việc chủ yếu của GV đối với phim học tập:
● Đặt kế hoạch sử dụng phim trong kế hoạch dạy học tổng thể một chƣơng, một
phần cụ thể (sử dụng lúc nào? Nhằm đạt đƣợc mục đích gì về mặt lí luận dạy học?).
● Các công việc chuẩn bị với HS trƣớc khi sử dụng phim:
- Giao cho HS nhiệm vụ ôn tập ở nhà những kiến thức cần thiết để có thể hiểu
đƣợc nội dung phim.
16


Luận văn tốt nghiệp ĐH

GVHD:ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Văn Thắng

- Trƣớc khi chiếu phim, để định hƣớng đƣợc sự chú ý của HS vào những nội
dung cơ bản của cuốn phim, GV cần giao ncho HS những nhiệm vụ cần hoàn
thành sau khi xem phim.
● Trong khi HS xem phim, GV cần quan sát, có thể đƣa ra những gợi ý nhỏ để
hƣớng sự chú ý của HS vào cái cơ bản, cái đặc biệt.
● Đánh giá hiệu quả việc sử dụng phim học tập:
- Sau khi HS xem phim, cần cho HS nghỉ giải lao ngắn để có thể suy nghĩ lại cái
đã xem, đã nghe.
- Việc đánh giá hiệu quả việc sử dụng phim có thể ngay sau khi chiếu phim hoặc
trong các giờ học sau.
- Hiệu quả sử dụng phim cần đƣợc đánh giá thông qua sự trả lời của HS các câu


GVHD:ThS-GVC Trần Quốc Tuấn

SVTH: Nguyễn Văn Thắng

c) Máy vi tính
Ngày nay, máy vi tính đã có mặt ở hầu hết các lĩnh vực của đời sống: trong sản xuất,
kinh doanh, nghiên cứu khoa học, vui chơi giải trí và đặc biệt là trong dạy học. Sử dĩ máy
vi tính đƣợc sử dụng rộng rãi nhƣ vậy vì nó có những chức năng ƣu việt sau:
● Trƣớc hết, máy vi tính là thiết bị có thể tạo nên, lƣu trữ trong máy và hiển thị lại
trên màn hình một lƣợng thông tin vô cùng lớn dƣới dạng văn bản, hình ảnh và âm
thanh mà các giác quan con ngƣời có thể tiếp nhận đƣợc. Hơn nữa, việc truy nhập
cũng nhƣ trao đổi các nội dung bất kì trong khối lƣợng khổng lồ đó hết sức dễ dàng,
nhanh chóng, chính xác, tiện lợi và rẻ tiền hơn mọi PP thƣờng sử dụng.
● Máy vi tính có khả năng tính toán, xử lí cực nhanh một khối lƣợng vô cùng lớn
các phép tính với độ chính xác cao.
● Máy vi tính có thể biến đổi cực kì nhanh chóng, chính xác các dữ liệu đã thu
thập đƣợc, cho ra các kết quả đƣợc hiển thị dƣới dạng chuẩn nhƣ biểu bảng, biểu đồ,
đồ thị..., tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu.
● Máy vi tính có thể ghép nối với các thiết bị nghiên cứu khác để tạo thành một hệ
thiết bị mới có chất lƣợng cao hơn hẳn thiết bị cũ.
● Nhờ phần mềm, thông qua máy vi tính có thể điều khiển hoàn toàn tự động các
quá trình theo chƣơng trình đặt sẵn.
Nhờ chức năng có thể tạo nên, lƣu trữ và hiển thị lại một thông tin vô cùng lớn
dƣới dạng văn bản, hình ảnh và âm thanh nên máy vi tính đƣợc sử dụng để hỗ trợ GV
trong việc minh họa các hiện tƣợng, quá trình tự nhiên cần nghiên cứu. Tất cả các văn
bản, hình ảnh hay âm thanh cần minh họa cho bài học đều có thể đƣợc chọn lọc, sắp
xếp trông máy vi tính và đƣợc trình bày nhanh chóng với chất lƣợng cao theo một
trình tự tùy ý trong giờ học. Máy vi tính còn thể hiện tính ƣu việt của nó hơn hẳn các
phƣơng tiện dạy học khác ở chỗ: Ngay tức khắc theo ý muốn của GV, nó có thể

- Hỗ trợ cho việc phân tích băng video ghi các quá trình VL thực.
1.3. Mục tiêu của chƣơng trình Vật lí THPT
1.3.1. Dạy học VL trong nhà trƣờng PT nhằm giúp HS đạt đƣợc một hệ thống Vật lí
PT cơ bản, phù hợp với những quan điểm hiện đại, bao gồm:
a) Các khái niệm về các sự vật hiện tƣợng và qúa trình VL thƣờng gặp trong đời
sống và sản xuất.
b) Các đại lƣợng, các định luật và nguyên lí VL cơ bản.
c) Những nội dung chính của một số thuyết VL quan trọng nhất.
d) Những ứng dụng phổ biến của VL trong đời sống và sản xuất.
e) Các PP chung của nhận thức khoa học và những PPNT đặc thù của VL.
1.3.2. Rèn luyện và phát triển các kĩ năng
a) Quan sát các hiện tƣợng và các quá trình VL trong tự nhiên, trong đời song hằng
ngày hoặc trong các thí nghiệm; điều tra, sƣu tầm, tra cứu tài liệu từ các nguồn
khác nhau để thu thập các thông tin cần thiết cho việc học tập môn VL.
b) Sử dụng các dụng cụ đo phổ biến của VL, kĩ năng lắp ráp và tiến hành các thí
nghiệm VL đơn giản.
c) Phân tích, tổng hợp và xử lí các thông tin thu đƣợc để rút ra kết luận, đề ra các
dự đoán đơn giản về các mối quan hệ hay bản chất của các hiện tƣợng hoặc quá
trình VL, cũng nhƣ đề xuất phƣơng án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán đã đề ra.
d) Vận dụng kiến thức để mô tả và giải thích các hiện tƣợng và quá trình VL, giải các
bài tập VL và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và sản xuất ở mức độ PT.
e) Sử dụng các thuật ngữ VL, các biêu bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác
những hiểu biết, cũng nhƣ những kết quả thu đƣợc qua thu thập và xử lí thông tin.
1.3.3. Hình thành và rèn luyện các thái độ, tình cảm
a) Có hứng thú học tập VL, yêu thích tìm tòi khoa học; trân trọng đối với những đóng
góp của VL học cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của các nhà khoa học.

19



một vấn đề học tập phức tạp thành những bộ phận đơn giản, vừa sức, nếu HS cố gắng
một chút là có thể hoàn thành đƣợc.
Thông thƣờng trong mỗi bài học GV đều có thể tìm ra một hoặc hai chỗ trong bài
để HS có thể tự lực hoạt động với khoảng thời gian từ 10 đến 20 phút nhằm góp phần
giải quyết một vấn đề nào đó trong quá trình HT nhƣ phát hiện vấn đề, thu thập thông
tin, xử lí thông tin, phát biểu kết luận khái quát, vận dụng vào thực tế. Giáo viên cần
tính toán xem với trình độ HS cụ thể thì việc gì có thể trao cho họ tự làm, việc gì cần
có sự trợ giúp hƣớng dẫn của GV.
1.4.2. Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học phát hiện_giải quyết vấn đề
Kiểu dạy học nêu và giải quyết vấn đề là kiểu DH trong đó dạy cho HS thói quen
tìm tòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà khoa học. Trong kiểu DH này GV vừa
tạo ra cho HS nhu cầu, hứng thú học tập, vừa rèn luyện cho họ khả năng tƣ duy sáng tạo.
Trong quá trình dạy học có rất nhiều cách tạo ra tình huống có vấn đề. Cách phổ
biến nhất là đƣa ra một sự kiện, một câu hỏi mà lúc đầu HS tƣởng rằng mình đã biết
cách trả lời. Nhƣng khi phân tích kĩ mới thấy nhũng kiến thức đã có của mình không
đủ giải thích hiện tƣợng hay trả lời câu hỏi.
20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status