TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT & QLĐĐ
TRẦN VĂN TUY
ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC TÍNH VẬT LÝ ĐẤT
VƯỜN TRỒNG MĂNG CỤT Ở CÁI RĂNG
VÀ PHONG ĐIỀN - TP.CẦN THƠ
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGÀNH KHOA HỌC ĐẤT
Cần Thơ - 2009
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn:
“ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC TÍNH VẬT LÝ ĐẤT VƯỜN TRỒNG MĂNG
CỤT Ở CÁI RĂNG VÀ PHONG ĐIỀN-TP.CẤN THƠ”
là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân. Các số liệu, kết quả trình bày trong
luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ tài liệu nghiên
cứu nào trước đây.
Tác gi ả Luận văn
Trần Văn Tuy
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT & QLĐĐ
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn đính kèm với đề tài :
“ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC TÍNH VẬT LÝ ĐẤT VƯỜN TRỒNG MĂNG
CỤT Ở CÁI RĂNG VÀ PHONG ĐIỀN-TP.CẤN THƠ”
Do sinh viên Trần Văn Tuy thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng
Ngày … tháng … năm 2009
Luận văn được đánh giá ở mức :-----------------------------------------------------------Ý kiến Hội đồng : -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
---------------------------------------------------------------------------------------------------
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2009
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Duyệt Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng
CHỦ NHIỆM KHOA
iii
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
LÝ LỊCH CÁ NHÂN
* PHẦN I: LÝ LỊCH
Ø Họ và tên: TRẦN VĂN TUY
Ø Sinh ngày: 10 tháng 06 năm 1985, tại Long Mỹ Hậu – Giang.
Ø Nguyên quán: Ấp 6 – Xã Long Trị – Huyện Long Mỹ – Tỉnh Hậu Giang.
Ø Họ và tên Cha: TRẦN VĂN TÔN
Ø Họ và tên Mẹ: NGUYỄN THỊ XÊ
* PHẦN II: QUÁ TRÌNH HỌC TẬP CỦA BẢN THÂN
LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên Tôi xin gởi lời tri ơn sâu sắc đến Cha, Mẹ.
Tôi xin ghi ơn Ths. Thầy Trần Bá Linh đã tận tình hướng dẫn, động viên tinh
thần, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành bài luận văn này.
Chúc Thầy sức khỏe và thành công.
Chân thành biết ơn cô Nguyễn Mỹ Hoa là cố vấn học tập của lớp Khoa học
Đất - Khóa 31 đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt khóa học.
Chúc Cô nhiều niềm vui và sức khỏe.
Xin gởi lời biết ơn nhất đến quý Thầy Cô trong Bộ môn Khoa học Đất và
Quản lý Đất đai, quý Thầy Cô Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường
Đại Học Cần Thơ đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức và kinh
nghiệm quý báu trong suốt thời gian tôi học tập tại Trường. Kính chúc quí thầy cô
luôn được nhiều niềm vui và công tác tốt.
Xin cảm ơn các cô bác nông dân ở huyện Phong Điền-TP.Cần Thơ đã nhiệt
tình giúp đỡ, trả lời phỏng vấn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện tốt đề tài.
Chúc các cô bác sức khỏe và được mùa.
Trung
Xin cám ơn anh Ngô Thiện Nhựt và anh Hiền (Bộ môn Khoa học Đất và
QLĐĐ, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ) đã
tâm
liệuđỡĐH
Cầnquá
Thơ
Tài
liệu
học
tậpcácvà
quán trồng xen canh với cây trồng khác đối với măng cụt có độ tuổi liếp < 40 năm tuổi.
Đối với vườn trồng măng cụt có độ tuổi liếp vườn 40-60 năm tuổi và vườn >60 năm tuổi
thì nông dân trồng chuyên một loại cây măng cụt. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đất trồng
măng có độ tuổi càng cao có các trị số dung trọng, độ xốp, hệ số thấm nước, lượng nước
tối đa mà đất giữ được, độ bền đoàn lạp ở các tầng đất đều được đánh giá ảnh hưởng đến
chất lượng đất. Đất thâm canh măng cụt có độ tuổi cao >60 năm tuổi có dung trọng cao,
độ bền đoàn lạp thấp, độ xốp thấp. Nguyên nhân là do quá trình thâm canh đã diễn ra liên
tục trong thời gian dài làm cho các tính chất vật lý bị thoái hóa.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
vi
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
i
Chứng nhận Luận văn tốt nghiệp
ii
Xét duyệt của Hội đồng khoa học
iii
2
1.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU
2
1.1.1. Vị trí địa lý
2
1.1.2. Địa hình
2
1.1.3. Khí hậu
2
1.1.4. Đất đai
3
1.2. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÂY MĂNG CỤT
3
1.2.1. Nguồn gốc và phân bố cây măng cụt
3
11
1.3.6. Độ xốp
14
1.3.7. Hệ số thấm Ksát
15
1.3.8. Lượng nước hữu dụng
15
1.3.9. Tính dính của đất
16
1.3.10. Tính dẻo của đất
16
1.4. CÁC TÍNH CHẤT HÓA HỌC ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG
CỦA CÂY TRỒNG
17
1.4.1. pH
2. 1. PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
21
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu
21
2.1.2. Thời gian thực hiện
21
2.1.3. Các phương tiện hổ trợ cho đề tài
21
2. 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
21
2.2.1. Điều tra và lấy mẫu
21
2.2.2. Cách lấy mẫu và chỉ tiêu phân tích
21
2.2.3. Phương pháp phân tích
3.4. Độ mặn của đất
26
3.5. Dung trọng
27
3.6. Tỷ trọng
28
3.7. Độ xốp
28
3.8. Khả năng giữ nước lớn nhất của đất
29
3.9. Tính thấm nước của đất
30
3.10. Độ bền đoàn lạp
31
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
8
1.2.
Sự chuyễn hóa chất hữu cơ trong đất (Dương Minh Viễn, 2003)
19
3.1.
Đồ thị dung trọng giữa các tầng đất của 3 độ tuổi liếp vườn
27
3.2.
Đồ thị độ xốp giữa các tầng đất của 3 độ tuổi liếp vườn
29
3.3.
Đồ thị độ bền đoàn lạp của vùng đất nghiên cứu
31
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
x
Tỷ trọng của một số loại đất
11
1.5
Thang đánh giá tỷ trọng
11
1.6
Quan hệ giữa dung trọng đất với thành phần cơ giới và thành phần
vật liệu cấu tạo ở một số loại đất (Trần Văn Chính,2006)
12
1.7
Giá trị dung trọng của một số loại đất thích hợp với cây trồng (Trần
Kông Tấu, 2005).
13
1.8
Thang đánh giá dung trọng
13
30
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
3.6 Tính thấm nước của đất vùng nghiên cứu
30
xi
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
Luận văn tốt nghiệp Khoa Học Đất
MỞ ĐẦU
Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất nông nghiệp chiếm tỉ lệ cao nhất
và là nơi xuất khẩu cây ăn trái lớn nhất cả nước. Mô hình trồng cây ăn trái ở Đồng
bằng sông Cửu Long được hình thành từ lâu đời tập trung ở vùng ven sông Tiền và
sông Hậu.
Ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện còn một số vườn măng cụt với diện tích
khoảng 0,05-3 ha, tuổi vườn thường trên 30 năm, chủ yếu là vườn tạp và được canh
tác chủ yếu theo tập quán cũ chưa ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Do đó, chất
lượng măng cụt chưa tốt và sản lượng nói chung chưa đáp ứng được yêu cầu thị
trường trong và ngoài nước (Trần Văn Minh và Nguyễn Lân Hùng, 2000).
Trung
Măng cụt là một cây trồng có tuổi đời cao, trồng khoảng 6-10 năm mới cho
trái, măng cụt có giá trị kinh tế cao. Nhằm mục đích bảo tồn tài nguyên đất nên đề
theo Nghị định số 05/2004/NĐ-CP ngày 2-1-2004 của chính phủ. Cái Răng và
Phong Điền có vị trí như sau phía bắc giáp quận Ô Môn và quận Bình Thủy, phía
đông giáp quận Ninh Kiều, phía tây giáp huyện Cờ Đỏ, phía nam giáp tỉnh Hậu
Giang.
Với diện tích là 182,01 km2, dân số 179.913 người, đơn vị hành chính gồm
có 7 phường và 6 xã.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
1.1.2 Địa hình (topography)
Cái Răng và Phong Điền nằm ở khu vực bồi tụ phù sa nhiều năm của sông
Mê Kông, có địa hình đặc trưng cho đa dạng địa hình đồng bằng. Nơi đây có hệ
thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
1.1.3 Khí hậu
Cái Răng và Phong Điền nằm trong vùng ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới
gió mùa. Có hai mùa rõ rệt trong năm là mùa khô và mùa mưa.
Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, gió mùa Đông Bắc. Nhiệt độ
trung bình các tháng từ 26 đến 28 độ. Có số giờ cao nhất trong năm vào các tháng
1,2,3. Giờ nắng trung bình trong các thánh này từ 190 giờ đến 240 giờ. Thuận lợi
cho viêc thu hoạch và bảo quản lúa và cây ăn trái.
Mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 11, gió mùa Tây Nam. Nhiệt độ trung bình
các tháng mùa mưa thường từ 26 đến 27 độ. Mưa tập trung trong các tháng 9,10
trung bình lượng mưa phổ biến trong tháng từ 220 mm đến 420 mm. Các tháng cuối
mùa gây ngập úng trên diện rộng do lượng mưa lớn và lũ thượng nguồn đổ về.
SVTH: Trần Văn Tuy
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
Trang 2
vàng học
này. tập và nghiên cứu
tâm
Học
liệu
Cần
Tàiđấtliệu
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÂY MĂNG CỤT
1.2.1 Nguồn gốc và phân bố cây măng cụt
Có thể nói nguồn gốc của cây măng cụt là ở Đông Nam Á, có lẽ là vùng
Arehipelgado của Malaysia và những vùng xích đạo kế cận Indonesia (Erickson và
Atmowidjoj, 2001). Hầu hết các giống măng cụt hiện nay đều bắt nguồn từ một
dòng, mặc dù nó được trồng từ hạt (Horn,1940; Hume,1947).
Trên thế giới nước trồng măng cụt nhiều nhất là Thái Lan, Campuchia,
Indonesia, Philippines, Ấn Độ, Srilanca (Vũ Công Hậu, 2000). Ngoài ra măng cụt
còn tìm thấy ở Autralia, Brazil, Burma, các nước Trung Mỹ, Hawaii, Malaysia, Việt
Nam và các nước nhiệt đới khác (Erickson và Atmowdjoj, 2001).
Ở Việt Nam, măng cụt được trồng tập trung tại các vườn cây ăn quả ở Lái
Thiêu, Bình Dương với diện tích khoảng 0.5-2.0 ha và được trồng cách nay 40 năm.
Hiện nay Đồng bằng sông Cửu Long còn rải rác một số vườn với diện tích
khoảng 0.05-3.00 ha và được trồng cách đây trên 30 năm (Trần Văn Minh và
Nguyễn Lân Hùng, 1999).
SVTH: Trần Văn Tuy
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
Trang 3
Luận văn tốt nghiệp Khoa Học Đất
tâm
liệubiểu
ĐHthịCần
Tàiớtliệu
tập có
vàlông
nghiên
cứu
những điều kiện thuận lợi rễ mầm sẽ mọc ở một bên của hạt còn thân sẽ mọc ở phần
đối diện bên kia hạt. Bordeaut và Moreuil (1970) mô tả sự phát triển của hệ thống rễ
măng cụt ở Ivory Coast như sau ở cây măng cụt cao 3-8 m, đường kính tán 2-5 m rễ
chỉ ăn sâu xuống đất từ 5-30 cm. Rễ dài nhất không lan rộng hơn 1 m kể từ thân
chính.
v
Thân
Cây măng cụt là loại cây có dáng trung bình, đẹp. Khi trưởng thành cây cao
khoảng 10-25 m với đường kính thân 25-30 cm (Trần Thượng Tuấn và ctv..1994).
Dáng cây thẳng đứng và vững chắc, tán hình chóp nón, cành từ thân đâm ra với một
bán kính đồng đều (Trần Văn Minh và Nguyễn Lân Hùng, 1999). Các cành trên
thân cách đều nhau, gốc cành và thân to, đầu cành hơi rũ xuống (Vũ Công Hậu,
2000). Cây tăng trưởng chậm nhưng là một trong những loại cây có đời sống dài
nhất, vỏ cây có màu nâu đen hoặc đen, nhăn và có khuynh hướng như muốn tách ra
khỏi thân (Yacoob và Tindall, 1995).
v
Lá
Lá măng cụt là loại lá đơn to, hình bầu dục hơi dài, lá dày, mọc đối. Cuống lá
Trung tâm Học
ĐH CầnsựThơ
Tài
liệu
nghiên
cứu
Theoliệu
Verheij.(1991)
ra hoa@
được
đánh
dấuhọc
từ khitập
chồivà
ngọn
phồng lên.
Thời kỳ ra hoa khoảng 25 ngày và trái chín khoảng 100-120 ngày sau đó. Cây măng
cụt có thể ra hoa 1-2 lần trong năm và thường ra hoa sau giai đoạn sinh trưởng chồi
một thời gian ngắn. Trần Văn Minh và Nguyễn Lân Hùng (1999) cho biết tại miền
nam Việt Nam măng cụt thường ra hoa vào tháng 1-3dl và cho trái chín vào tháng
5-8dl (khoảng 120 ngày sau khi nở hoa). Theo Vũ Công Hậu, (1987) điều kiện
thuận lợi để ra hoa là vào năm thứ 6-7 sau khi gieo. Nếu bất lợi hoa ra sau 10-12
năm, thậm chí đến 15-20 năm nếu trồng ở nhiệt độ thấp.
v
Trái
Trái măng cụt từ khi bắt đầu nở đến khi kết trái chỉ khoảng 24 giờ. Khi kết
trái màu cánh hoa giống như màu da và mọng nước rồi rụng, nhị đực khô dần và
Trung
Những tính chất này đặc biệt là dung trọng, tỷ trọng, độ xốp, tính dính, tính
dẻo, độ chặt, sức cản… là những chỉ tiêu phản ánh được chế độ nước, chế độ không
khí, chế độ nhiệt độ đất và nó thường được quyết định bởi các thành phần khoáng
tâm
Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
vật (nguyên sinh, thứ sinh), thành phần các cấp hạt (cát, thịt, sét), thành phần chất
hữu cơ có trong đất và tính liên kết giữa các thành phần trên để tạo ra kết cấu của
đất (Trần Văn Chính, 2006).
1.3.1 Thành phần cơ giới (Soil texture)
Tỉ lệ các cấp hạt giữa các phần tử cơ giới có kích thước khác nhau trong đất
được biểu thị theo phần trăm trọng lượng (%) được gọi là thành phần cơ giới.
(Nguyễn Thế Đặng, 1999). Phần tử cơ giới đất là các hạt có đường kính to nhỏ khác
nhau do sự phong hóa đá và khoáng vật tạo thành (Nguyễn Thế Đặng, 1999).
Thành phần cơ giới là một trong những chỉ tiêu quan trọng, khi ta muốn thể
hiện đặc tính của đất hoặc tầng đất ở ngoài đồng ruộng cũng như khi ở phòng thí
nghiệm. Vì vậy, việc xác định thành phần cơ giới đất là rất có ý nghĩa. (Lê Đức,
Trần Khắc Hiệp, 2006).
Thành phần cơ giới đất ảnh hưởng lớn đến tính chất đất và cây trồng. Khi tỷ
lệ các cấp hạt có kích thước khác nhau, ở mỗi loại đất, mỗi tầng đất khác nhau sẽ
tác động trực tiếp đến tính chất đất là khác nhau và từ đó ảnh hưởng đến cây trồng
(Nguyễn Thế Đặng và ctv, 1999).
SVTH: Trần Văn Tuy
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
Trang 6
6.Đất
thịt
nặng 30-55
7. Đất sét nhẹ
0-40
8.Đất sét pha cát 55-75
9.Đất sét pha thịt 0-30
10.Đất sét trung bình 10-55
11.Đất
sét 0-55
0-35
12. Đất sét nặng
Sét
0.002 0.002 - 0.0002
mm
0-15
0-15
0-15
0-15
0-30
20-45
45-75
0-20
45-75
0-45
0-55
0-35
0.02 – 0.002
Sét
0.002 – 0.0002
Keo
2@ Tài liệu học 3>3
tập
– 1 và nghiên cứu
2–1
1 – 0.5 thô
1 – 05 thô
0.5 – 0.25 trung bình
0.5 – 0.25 trung bình
0.25 – 0.2 mịn
0.25 – 0.05 mịn
0.2 – 0.05 rất mịn
0.05 – 0.005
0.05 – 0.01 thô
0.01 – 0.005 trung bình
0.005 – 0.001 mịn
< 0.005
0.001 – 0.0005 thô
0.0005 – 0.0001 mịn
7
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Hình 1.1. Tam giác xác định sa cấu đất của USDA (theo Soil Taxonomy)
Trong đó:
1.
Đất sét
7.
Đất thịt pha cát
2.
Đất sét pha cát
8.
Đất thịt
3.
Đất sét pha thịt
9.
Đất thịt trung bình
Luận văn tốt nghiệp Khoa Học Đất
Cấu trúc đất bị tác động mạnh mẽ bởi hoạt động vi sinh vật trong đất và sự
thay đổi trong hình thức quản lý sử dụng đất (Danniel Hillel, 1982).
Đất có thành phần cơ giới nặng và trung bình (đất thịt trung bình, thịt nặng,
đất sét) ở mức độ khá lớn phụ thuộc vào cấu trúc của chúng vì cấu trúc ảnh hưởng
đến chế độ sinh học, không khí, nước nói riêng và dinh dưỡng cho đất (Trần Kông
Tấu, 2005; Chu Thị Thơm và ctv, 2006).
Ở những vùng trồng lúa có thể rất hữu ích khi xác định sức bền cơ học của
đất đa cấu trúc và đất chưa thuần thục vì các loại đất đó thường có tính chống chịu
kém (Trần Kim Tính, 2003).
Ở Việt Nam, đối với những loại đất có thành phần cơ giới nặng thì độ bền
đoàn lạp trong nước thể hiện khá cao 84-89%. Đất xám bạc màu phát triển trên phù
sa cổ có độ bền trong nước kém nhất 5%. Đất nâu đỏ trên bazan có tính chất cấu
trúc tốt nhất, chúng có quan hệ chặt chẽ với hàm lượng sắt tổng số và sắt di động,
có hàm lượng mùn cao (48%) và điện tích hấp phụ của đất cũng cao hơn cả (Trần
Kông Tấu, 2000).
1.3.3 Tính liên kết của đất
Trung
Tính liên kết của đất là sự dính kết giữa các phần tử đất với nhau (khi đất khô
tính chất này biểu hiện rõ) những loại đất có tính liên kết lớn thường tạo thành trong
tâm
Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
đất những kiểu kết cấu tảng cục lớn.
Những yếu tố ảnh hưởng đến tính liên kết của đất là: Thành phần cơ giới, độ
ẩm đất, cấu trúc của đất, hàm lượng mùn và thành phần cation hấp phụ trong đất.
Đất có thành phần cơ giới nặng do chứa nhiều sét nên tính liên kết của chúng
rất lớn, ngược lại đất có thành phần cơ giới nhẹ như đất cát, do có tỷ lệ các hạt cát
cao nên có tính liên kết kém. Độ ẩm đất chi phối đến khả năng liên kết của đất, ở
Msw: Khối lượng bình pycnometer chứa đầy nước khử khoáng + đất, g.
Mw: Khối lượng bình pycnometer chứa đầy nước khử khoáng, g.
Đất được hình thành trên các loại đá mẹ có thành phần khoáng khác nhau, có
Trung tâm Học
liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
tỷ trọng khác nhau. Các loại đất khác nhau có tỷ trọng rất khác nhau (Nguyễn Thế
Đặng, 1999).
Bảng 1.3: Tỷ trọng (g/cm3) của một số loại khoáng điển hình
Loại khoáng
Thạch anh
Phenpat
Micaden
Ogit
Limonit
Kaolinit
Monmorilonit
Mica trắng
Tỷ trọng
2,65
2,54 – 2,57
2,70 – 3,10
2,9 – 3,4
3,5 – 3,95
2,6 – 2,65
2,0 – 2,2
2,76 – 3,0
Tỷ trọng đất lớn hay nhỏ còn phụ thuộc rất nhiều vào hàm lượng chất hữu cơ
2,70
Đất sét
2,74
Dựa vào tỷ trọng đất, Katrinski đã đưa ra mức đánh giá chung khi xác định tỷ
trọng của đất trồng như sau (Trần Văn Chính, 2006).
Bảng 1.5: Thang đánh giá tỷ trọng
Loại đất
Đất cát
Đất cát pha
Đất thịt
Đất sét
Tỷ trọng
2,65
2,70
2,70
2,74
Trung tâm Học
liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Ý nghĩa thực tiễn: Tỷ trọng đất được sử dụng trong các công thức tính toán
độ xốp, công thức tính tốc độ, thời gian sa lắng của các cấp hạt đất (cát, thịt, sét)
trong phân tích thành phần cơ giới. Thông qua tỷ trọng đất người ta cũng có thể đưa
ra được những nhận xét sơ bộ về hàm lượng chất hữu cơ, hàm lượng sét hay tỷ lệ
sắt, nhôm của một loại đất cụ thể nào đó (Trần Văn Chính, 2006).
1.3.5 Dung trọng
khối lượng, rồi tính theo công thức:
ρb = (Wov – Wr)/Vr
Trong đó:
ρb: Dung trọng khô của đất, (g/cm3).
Wov: Khối lượng mẫu đất đất sau và ring sau khi sấy khô ở 105oC, (g).
Wr: Khối lượng của ring, (g).
Vr: Thể tích ban đầu của dụng cụ lấy mẫu đất, (cm3).
(Trần Bá Linh và Nguyễn Minh Phượng, 2007).
Như vậy, dung trọng của đất thường nhỏ hơn so với tỷ trọng vì thể tích đất
khô kiệt được xác định ở đây bao gồm cả các hạt đất rắn và các khe hở tự nhiên có
trong đất.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Bảng 1.6: Quan hệ giữa dung trọng đất với thành phần cơ giới và thành phần vật liệu cấu tạo
ở một số loại đất (Trần Văn Chính, 2006).
Thành phần cơ giới
Dung trọng (g/cm3)
Cát
1,55
Thịt pha cát
1,40
Cát mịn
Dung trọng đất phụ thuộc vào thành phần khoáng vật, độ chặt, kết cấu đất và
hàm lượng chất hữu cơ có trong đất. Các loại đất tơi xốp, giàu hữu cơ và mùn
thường có dung trọng nhỏ và ngược lại những loại đất chặt, bí, kém tơi xốp và
SVTH: Trần Văn Tuy
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
Trang 12
Luận văn tốt nghiệp Khoa Học Đất
nghèo chất hữu cơ thường có dung trọng lớn. Dung trọng được coi là thích hợp đối
với đa số đất trồng khi chúng có những trị số sau:
Bảng 1.7: Giá trị dung trọng của một số loại đất thích hợp với cây trồng (Trần Kông Tấu,
2005).
Dung trọng (g/cm3)
Loại đất
Đất sét và đất thịt
1,00 – 1,30
Đất thịt nhẹ
1,10 – 1,40
Đất cát pha
1,20 – 1,45
Đất canh tác lâu đời, hạn chế bộ rễ phát triển
< 1,4 – 1,6
Đất thịt
1,3
Đất sét
Các biện pháp canh tác, kỹ thuật canh tác khác nhau sẽ có tác dụng thay đổi
dung trọng đất. Với hệ thống cây trồng tăng cường chất hữu cơ cho đất như trồng
xen canh, luân canh, sử dụng cây họ đậu, bón phân hữu cơ… sẽ làm giảm dung
trọng đất, đặc biệt là dung trọng lớp đất mặt.
Dung trọng đặc trưng cho độ chặt của đất nên thường được dùng để tính độ
xốp của đất, trữ lượng các chất dinh dưỡng, trữ lượng mùn, trử lượng nước… có
trong đất. Dựa vào đặc tính nén của đất, dung trọng còn được dùng để kiểm tra chất
SVTH: Trần Văn Tuy
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version
Trang 13