Phân lập, tuyển chọn và đánh giá một số đặc tính của trùng Lactorbacillus - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
PHÂN LẬP, TUYỂN CHỌN VÀ ĐÁNH GIÁ MỘT
SỐ ĐẶC TÍNH CỦA MỘT SỐ CHỦNG LACTOBACILLUS
TRÊN CÁ CHIM VÂY VÀNG

Giảng viên hướng dẫn : Th.s LÊ ĐÌNH ĐỨC
Sinh viên thực hiện: LÊ THANH HUÂN

Giảng viên hướng dẫn : Th.s LÊ ĐÌNH ĐỨC
Sinh viên thực hiện: LÊ THANH HUÂN
Lớp : 49 CNSH
Khoá : 49

Nha Trang, tháng 7 năm 2011

GVHD: Th.s Lê Đình Đức http://www.ebook.edu.vn SVTH: Lê Thanh Huân

i

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Viện Công nghệ sinh học
và Môi trường, trường Đại học Nha Trang đã luôn quan tâm, chỉ bảo và giảng dạy

ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. i

MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii

DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... vi

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ ........................................................................ vii

KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... viii

LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1

1.1.1. Giới thiệu vê Probiotics ............................................................................................ 3
1.1.2. Cơ chế tác động của probiotic ................................................................................. 5
1.1.2.1. Sản sinh ra các chất ức chế ............................................................................... 5
1.1.2.2. Cạnh tranh cơ chất, năng lượng với những vi khuẩn khác ............................... 5
1.1.2.3. Cạnh tranh vị trí bám dính với vi khuẩn gây bệnh ............................................ 6
1.1.2.4. Tăng cường đáp ứng miễn dịch ......................................................................... 6
1.1.2.5. Cải thiện chất lượng nước ................................................................................. 7
1.1.3. Ứng dụng của probiotic ............................................................................................ 7
1.1.3.1. Ứng dụng của chế phẩm Probiotic trong y h
ọc, trong trồng trọt, trong bảo
vệ môi trường. ............................................................................................................... 7
1.1.3.2. Ứng dụng của chế phẩm Probiotic trong nuôi trồng thủy sản .................... 8
1.1.4. Công nghệ sản xuất chế phẩm probiotics. ............................................................ 11
1.1.4.1. Nguyên liệu ...................................................................................................... 12
1.1.4.2. Nhân giống ....................................................................................................... 12
1.1.4.3. Thu sinh khối .................................................................................................... 12

1.3.2.1 Giống Lactobacillus – các đặc tính của vi khuẩn probiotic ........................ 24
1.3.2.2.1 Khả năng sinh ra các chất kháng khuẩn và đối kháng với các vi
khuẩn gây bệnh .............................................................................................. 24

1.3.2.2.3 Khả năng chịu mặn ......................................................................... 25

1.3.2.2.4 Khả năng tồn tại trong đường tiêu hóa ........................................... 25

1.3.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của vi khuẩn lactic nói chung và
Lactobacillus nói riêng. .............................................................................................. 26
1.3.2.1.1. Ảnh hưởng của các chất dinh dưỡng ............................................. 26

13.2.2.2. Ảnh hưởng của các điều kiện nuôi cấy ........................................... 29

1.3.3. Tình hình nghiên cứu sử dụng Lactobacillus bổ sung vào chế phẩm probiotic
trong nuôi trồng thủy sản ................................................................................................... 30
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 33

2.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 33

2.1.1. Mẫu cá ....................................................................................................................... 33
2.1.2. Môi trường nghiên cứu ........................................................................................... 33
2. 2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 35

Hình 2.1:Sơ đồ cách tiếp cận các nội dung nghiên cứu của đề tài ......................... 35GVHD: Th.s Lê Đình Đức http://www.ebook.edu.vn SVTH: Lê Thanh Huân

iv


3.1. Kết quả phân lập tuyển chọn .............................................................................. 44

3.1.1. Phân lập Lactobacillus từ nội tạng cá chim vây vàng .......................................... 44
3.1.2. Kết quả tuyển chọn các chủng Lactobacillus có hoạt tính kháng Vibrio ........... 44
3.2. Đặc điểm hình thái và đặc điểm sinh hóa .......................................................... 46

3.2.1. Đặc điểm hình thái .................................................................................................. 46
3.2.1.1. Đặc điểm hình thái của chủng L1.2 .............................................................. 46

GVHD: Th.s Lê Đình Đức http://www.ebook.edu.vn SVTH: Lê Thanh Huân

v
3.2.1.2. Đặc điểm hình thái của chủng L1.3 .............................................................. 48
3.2.2. Đặc điểm sinh hóa ................................................................................................... 51
3.3. Đặc tính nuôi cấy và đặc tính probiotic ............................................................. 52

3.3.1. Đường cong sinh trưởng của chủng L1.2 và L1.3 ................................................ 52
3.3.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển của 2 chủng L1.2 và L1.3 ................ 54
3.3.3. Thời gian nuôi cấy ................................................................................................... 55
3.3.4. pH nuôi cấy .............................................................................................................. 56
3.3.5. Khả năng chịu mặn của hai chủng L1.2 và L1.3 .................................................. 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 59

Kết luận .............................................................................................................................. 59
Kiến nghị ............................................................................................................................ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 60

o
C ............................ 46

Hình 3.3: Hình thái khuẩn lạc chủng L1.2 trên sau 24h trên môi trường MRS
nuôi ở 34
0
C .................................................................................................................... 47

Hình 3.4: Hình thái tế bào của chủng L1.2 khi soi tươi ở vật kính 100X ..................... 47

Hình 3.5: Hình ảnh nhuộm gram của chủng L1.2 ......................................................... 48

Hình 3.6: Hình thái khuẩn lạc chủng L1.3 trên sau 24h trên môi trường MRS
nuôi ở 34
0
C .................................................................................................................... 49

Hình 3.7: Hình thái tế bào của chủng L1.3 khi soi tươi ở vật kính 100X ..................... 49

Hình 3.8: Hình ảnh nhuộm gram chủng L1.3 ............................................................... 50

Hình 3.9: Khả năng di động của chủng L1.2 và L1.3 ................................................... 51

Hình 3.10: Khả năng lên men các loại đường của chủng L1.2 và L1.3 ........................ 51

Hình 3.11: Mối tương quan giữa thời gian và OD
600 nm
của chủng L1.2 ..................... 53

Hình 3.12: Mối tương quan giữa thời gian và OD

chủ yếu là các loài thủy hải sản nước mặn như: cá mú (Epinephelus spp), cá giò
(Rachycentron canadum), cá chẽm (Lates calcariper), cá cam (Seriola spp), cá hồ
ng
(Lutijanus erythropterus), cá chim (Trachinotus blochii), ốc hương (Babylonia
areolata), vẹm xanh (Perna viridis), tôm sú (Penaeus monodon),... trong đó đối tượng
nuôi mới là cá chim vây vàng đang được chú ý phát triển nuôi bởi vì thịt cá thơm ngon
hấp dẫn, hàm lượng dinh dưỡng cao, rất được ưa chuộng.
Cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepede, 1801) là loài phân bố tương
đối rộng ở vùng biển nhiệt đới, Tây Thái Bình Dương, Nhật Bản, Đài Loan, Indonesia,
miền Nam Trung Quốc. Nước ta cá phân bố chủ yếu ở vịnh Bắc B
ộ, miền Trung và
Nam Bộ. Cá có kích cỡ thương mại 0,8 -1 kg/con, giá trị kinh tế cao với giá bán
100.000 VNĐ/kg, thị trường xuất khẩu: Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc, Hồng Kông,
Mỹ, Singapore. Đây là một đối tượng nuôi mới ở Việt Nam, chưa được nghiên cứu
nhiều nên người nuôi vẫn gặp khó khăn do tỷ lệ cá chết cao, sức chống chọi trước các
điều kiện bất lợi của môi trườ
ng và các vi khuẩn gây bệnh còn thấp đặc biệt là các bệnh
do Vibrio gây ra.
Để khắc phục tình trạng này, người nuôi đã dùng các loại hóa chất khử trùng,
các chất kháng sinh phòng bệnh. Tuy nhiên hiệu quả của các phương pháp này không
cao, ngược lại còn gây ảnh hưởng đến môi trường, nguy hiểm hơn nếu lạm dụng chất
kháng sinh sẽ gây ra tồn dư kháng sinh và hiện tượng kháng kháng sinh của các vi
khuẩn gây bệnh trên thủy sản. Vì vậy, việc tìm ra một giải pháp thích hợ
p để giải quyết
vấn đề này là rất quan trọng.
Phương pháp sử dụng chế phẩm sinh học có chứa những vi sinh vật mang
những đặc tính: đối kháng với vi khuẩn gây bệnh, sinh các enzyme tiêu hóa, phân hủy
các chất hữu cơ thừa …đã được áp dụng. Các chế phẩm sinh học không những tăng

GVHD: Th.s Lê Đình Đức http://www.ebook.edu.vn SVTH: Lê Thanh Huân

nhưng tác dụng của nó đã được nhận th
ấy từ lâu. Elie Metnhicoff là người đầu tiên đặt
nền móng cho việc sử dụng probiotic (Metnhicoff, 1908). Năm 1908, ông đề nghị sử
dụng vi khuẩn lactic (Lactobacterium delbruekii spp bulgaricus) để kéo dài tuổi thọ
con người.
Ngày nay chế phẩm probiotic được sử dụng khá hiệu quả để phòng bệnh cho
người và vật nuôi. Chế phẩm probiotic đang được sử dụng như một loại thuốc để
phòng và điều trị bệnh cho người và v
ật nuôi. Các nghiên cứu cho thấy chế phẩm này
mang lại nhiều lợi ích cho đường ruột như: cân bằng hệ vi sinh vật khu trú trong đường
ruột, kích thích tiêu hóa, tăng khả năng miễn dịch và phòng ngừa nhiễm trùng cho cơ
thể. Ngoài ra, chế phẩm probiotic sử dụng trong y học còn có khả năng giảm viêm,
giảm cholesteron, tăng quá trình hấp thu khoáng, ngăn ngừa sự phát triển vi khuẩn gây
bệnh viêm ruột, điều hoà trường hợp không dung nạp lactose và
đề phòng được ung
thư kết tràng…. Một số chủng vi sinh vật đã được sử dụng trong chế phẩm probiotic
cho người như: Lactobacillus rhamnosus, Lactobacillus casei, Lactobacillus
johnsonii, Bacillus subtilis…

Nhiều chủng vi khuẩn cũng được sử dụng để sản xuất ra các chế phẩm ứng dụng
rất hiệu quả nhằm kiểm soát côn trùng gây hại cho cây trồng như vi khuẩn Bacillus
thuringiensis, nấm Beauveria bassiana, Metarrhizium anisopliae, virus NPV.v.v.
Ngoài ra các chế phẩm vi sinh còn được sử dụng để làm phân bón vi sinh nhằm phân
giải các chất hữu cơ làm giàu cho đất, phân giải lân khó tiêu thành lân dễ tiêu để cây

GVHD: Th.s Lê Đình Đức http://www.ebook.edu.vn SVTH: Lê Thanh Huân

4
trồng hấp thu được. Các chế phẩm vi sinh sử dụng trong các hệ thống xử lý rác thải và
nước thải, làm sạch dầu mỏ trong các vụ tràn dầu.


GVHD: Th.s Lê Đình Đức http://www.ebook.edu.vn SVTH: Lê Thanh Huân

5
amylase và protease chúng còn sinh ra Bacterioxin. Các vi khuẩn này chủ yếu tham
gia vào quá trình làm sạch môi trường và tham gia vào quá trình đấu tranh sinh học,
ức chế vi khuẩn gây bệnh, hạn chế dịch bệnh cho vật nuôi.
- Nhóm vi khuẩn quang tự dưỡng ( Photoautotrop): Gồm các vi khuẩn tía và
vi khuẩn không tía có khả năng đồng hóa H
2
S và CO
2
để xây dựng tế bào và không
sinh ra O
2
. Trong khi phân hủy H
2
S hoặc muối sulfua kim loại gây ra, làm giảm
tính độc cho môi trường. Khi cho thêm vi khuẩn quang tự dưỡng vào thức ăn hoặc
môi trường nước nuôi có thể loại bỏ nhanh chóng NH
3
, H
2
S, axit hữu cơ, những
chất có hại, cân bằng pH, cải thiện chất lượng nước.
- Nhóm nấm men: Gồm một số loài thuộc giống Sacaromyces, sử dụng nấm
men sẽ có tác dụng tận dụng lượng đường được tạo thành trong môi trường nước để
lên men rượu nhẹ, hạn chế dinh dưỡng của các loại vi sinh vật gây bệnh khác, cải
thiện mùi và màu của nước.
1.1.2. Cơ chế tác

lượng phân tử thấp, nó có khả năng gắn với các ion Fe. Siderophore có thể hoà tan Fe
kết tủa thành dạng dễ sử dụng cho vi sinh vật, do đó nó là công cụ thu lượm Fe trong
môi trường.
1.1.2.3. Cạnh tranh vị trí bám dính với vi khuẩn gây bệnh
Cạnh tranh vị trí bám dính trên đường ruột là một tiêu chí quan trọng để dánh
giá hiệu quả của vi sinh vật probiotic (Ringo E và Gatesoupe FJ, 1998). Vi khuẩn
probiotic cạnh tranh vị trí bám dính trên thành ruột hay trên các biểu mô khác có vai
trò ngăn cản sự khu trú và phát triển của các vi khuẩn gây bệnh .Người ta đã chứng
minh khả năng bám dính và phát triển trên bề mặt ruột của Lactobacillus GG và
Lactobacillus plantarum 299V để ngăn cản sự phát triển và lây lan của vi khuẩn
Escherichia coli 0157H7 gây bệnh tiêu chảy ở người và
động vật nuôi (Mack DR,
Michail S, Wei S, Macdougal L, Hollingsworth MA, 1999). Ngoài ra một số vi khuẩn
thuộc giống Lactobacillus cũng được biết có thể khóa chặt các thụ thể bề mặt trong
đường ruột để hạn chế được sự bám dính của các vi sinh vật gây bệnh khác. (Bernet
MF, Brassart D, Neeser JR, Servin AL, 1994 ).
1.1.2.4. Tăng cường đáp ứng miễn dịch
Chế phẩm probiotic có tác động tích cực lên hệ thống miễn dịch của cơ thể.
Nhiều nghiên cứu cho thấy các vi khuẩn trong chế phẩm probiotic có khả năng tăng
cường quá trình sản xuất các kháng thể và giải phóng cytokin gây ra đáp ứng miễn dịch
cho cơ thể. (Jon A. Vanderhoof, M.D., Series Editor, 2005). Probiotic còn tác động lên

GVHD: Th.s Lê Đình Đức http://www.ebook.edu.vn SVTH: Lê Thanh Huân

7
các tế bào tua, từ đó cảm ứng tế bào limpho T để dung nạp/điều hòa và kích thích các
đáp ứng miễn dịch.

Ngoài ra, kháng nguyên của vi khuẩn probiotic kích thích tế bào
niêm mạc ruột sản sinh kháng thể chống lại tác nhân gây bệnh, các chhất ức chế của


8
- Trong trồng trọt: Chế phẩm probiotic có tác dụng với nhiều loại cây trồng (bao
gồm cây lương thực, cây ăn quả, cây hoa màu…) và ở mọi giai đoạn sinh trưởng phát
triển khác nhau (Võ Thị Hạnh và cộng sự, 2004). Những nghiên cứu về tác dụng của
probiotic với cây trồng cho thấy chúng có thể:
+ kích thích sự nảy mầm, ra hoa, kết quả và quá trình chín của quả,
+ cải thiện hệ vi sinh vật đất, ngăn chặn các m
ầm bệnh,
+ tăng cường khả năng hấp thụ dinh dưỡng của cây trồng và kéo dài được
thời gian bảo quản, tăng chất lượng các sản phẩm tươi sống, làm cho hoa trái
tươi lâu.
Dùng chế phẩm probiotic trong đất có thể tái lập quần thể hệ vi sinh vật mới có
lợi cho cây trồng, đặc biệt là hệ vi sinh vật vùng rễ. Cây trồng sẽ phát triển tốt ở đất,
nơi mà các vi sinh vậ
t có ích chiếm vai trò chủ yếu, giúp cho cây trồng nâng cao được
hiệu suất quang hợp và sử dụng phân bón, đặc biệt là phân bón hữu cơ (Võ Thị Hạnh
và cộng sự, 2005).
-
Trong bảo vệ môi trường: Do có tác dụng tiêu diệt các vi sinh vật gây thối
(sinh ra các loại khí H
2
S, SO
2
, NH
3
…) nên khi phun chế phẩm probiotic vào rác thải,
cống rãnh, chuồng trại chăn nuôi…sẽ khử mùi hôi một cách nhanh chóng. Đồng thời
số lượng ruồi, muỗi, ve, các loại côn trùng bay khác giảm hẳn số lượng. Rác hữu cơ
được xử lý EM chỉ sau một ngày có thể hết mùi và tốc độ mùn hoá diễn ra rất nhanh.

tiết, có thể phì nhưỡng cho ao nuôi và kết quả là sự
phát triển bùng nổ của tảo độc cũng
như gây ra hiện tượng thiếu ô-xy trong nước. Chế phẩm probiotic được bổ sung vào
môi trường nước có chưa các vi khuẩn có khả năng sinh ra các enzyme ngoại bào như
protease, amylase có thể phân giải các chất hữu cơ và các chất bài tiết thành CO
2

nước, chuyển các chất độc hại như NH
3
, H
2
S, NO
2
- thành các chất không độc như
NO
3
-
, NH
4
+
,
giúp giảm mùi hôi của môi trường nước, ổn định pH và màu nước ao (Võ
Thị Hạnh và cộng sự, 2005). Các chủng vi sinh thường được sử dụng để thực hiện chức
năng này gồm Bacillus sp, Nitrosomonas, Nitrobacter.. như vậy các vi khuẩn trong chế
phẩm probiotic co tác dụng
- Làm ổn định chất lượng nước và nền đáy trong ao nuôi tôm cá.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường ao nuôi và xung quanh do nuôi trồng thuỷ sản gây
nên.

GVHD: Th.s Lê Đình Đức http://www.ebook.edu.vn SVTH: Lê Thanh Huân

nuôi đây là biện pháp tăng hiệu qu
ả sản xuất có ý nghĩa thực tiễn (Xiang-Hong và cộng
sự, 1998).
Bên cạnh đó chế phẩm probiotic sẽ giúp tôm cá sinh trưởng mạnh hơn do các vi
khuẩn trong chế phẩm probiotic chính là nguồn cung cấp các enzyme tiêu hóa, một số
vitamin và axit béo có tác động tích cực đến quá trình chuyển hóa của cá tôm. (Sakata,

GVHD: Th.s Lê Đình Đức http://www.ebook.edu.vn SVTH: Lê Thanh Huân

11
1990). Nhờ đó tôm cá sẽ hấp thụ thức ăn tốt hơn, có sức chống chịu với các điều kiện
môi trường, tăng sức đề kháng.
Ngoài ra, chế phẩm probiotic còn được biết với khả năng kháng virus. Một số
nghiên cứu cho thấy các chủng vi sinh vật trong chế phẩm probiotic có khả năng kháng
một số tác nhân virus gây bệnh trên động vật thủy sản, trong đó khả năng kháng virus
gây bệ
nh trên trên tôm sú như IHNV (Kamei và cộng sự, 1988) và OMV
(Direkbusarakom và cộng sự, 1998). Như vậy, chế phẩm probiotic còn có thể giúp cho
nuôi trồng thủy sản chống chọi với tác nhân gây bệnh nguy hiểm nhất là virus. Đây có
thể là một ưu thế lớn cho việc sử dụng chế phẩm probiotic vào nuôi trồng thủy sản
trong tương lại.
1.1.4. Công nghệ sản xuất chế phẩm probiotics.
Quy trình tạo chế phẩm probiotic :


Môi trường dùng để nuôi thu sinh khối vi khuẩn cần đảm bảo đủ thành phần
chất dinh dưỡng, khoáng, chất kích thích sinh trưởng, VTM. Và một yêu cầu đối với
nguyên liệu dùng để sản xuất công nghiệp là nguyên liệu phải rẻ tiền, dễ kiếm.
Đối với chủng giống vi sinh vật, cần lựa chọn những chủng có đầy đủ các đặc tính mà
ta cần để sản xuất chế phẩm mà ta mong muốn.
1.1.4.2. Nhân giống
Chủng giống được bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 4
o
C. Vì vậy, khi sử dụng ta
cần hoạt hóa giống, bằng cách cấy chuyền sang ống thạch nghiêng, đặt trong tủ ấm 32
0
sau 24-48h.
• Nhân giống cấp1: Chủng sau khi phát triển tốt trong ống thạch nghiêng được
cấy chuyển tiếp sang ống nghiệm chứa 10ml môi trường MRS, LB, EB đối với các
chủng vi khuẩn lactic, bacillus, vi khuẩn quang dưỡng. Nuôi ở 37
0
C trong 24h.
• Nhân giống cấp 2: Các chủng giống cấp 1 đã phát triển tốt được cấy chuyền
sang môi trường lỏng với tỷ lệ 10% giống, trong bình tam giác. Nuôi ở 37
0
C trong 24h.
• Nhân giống cấp 3: Giống cấp 2 được nhân tiếp sang thùng nhựa có thể tích lớn
hơn với tỷ lệ giống 10%, nuôi ở 37
0
C. Giống cấp 3 được dùng để lên men trong những
thùng lên men lớn để thu sinh khối.
1.1.4.3. Thu sinh khối
Sau lên men, dịch lên men được xử lý để thu sinh khối. Có các phương pháp thu
sinh khối như:
- Ly tâm với tốc độ 10000 vòng/phút, nhiệt độ 4

tốc độ sấy so với kiểu gia nhiệt truyền dẫn.
+ Ưu điểm: Hiệu suất sấy cao, tiêu hao năng lượng ít, nhiệt độ sấy thấp nên
thích hợp với sản phẩm nhạy nhiệt.
+ Nhược điểm: Thiết bị đắt tiền.
• Sấy chân không thăng hoa
+ Nguyên lý hoạt động:
Giai đoạn 1: làm lạnh chế phẩm đế
n -18
0
C để kết tinh lượng nước trong và
trên bề mặt nguyên liệu chuyển từ lỏng sang rắn.
Giai đoạn 2: Tạo điều kiện chân không kết hợp với việc nâng nhiệt độ từ từ
(lên đến 25
0
C) để nước trong nguyên liệu chuyển từ rắn sang hơi.

GVHD: Th.s Lê Đình Đức http://www.ebook.edu.vn SVTH: Lê Thanh Huân

14
+ Ưu điểm: Nhiệt độ sấy thấp nên bảo toàn được giá trị của sản phẩm.
+ Nhược điểm: Chi phí cho thiết bị và năng lượng cao.
1.1 . Tổng quan về cá chim vây vàng
1.2.1. Giới thiệu chung về cá chim vây vàng
Cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepède 1801) phân bố ở miền Nam
Nhật Bản, Tây Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương. Vùng biển nhiệt đới
và Á nhiệt đới, vùng biển Đông Nam Á và vùng biển Tây Châu Phi. Ở Trung Qu
ốc
chúng phân bố vùng biển Đông Hải, Nam Hải, Hoàng Hải, vùng biển Quảng Đông,
Quảng Tây, Hải Nam, Phúc Kiến. Cá chim vây vàng cũng đã tìm thấy ở vùng biển
nước ta.

mg/L.
Là loài cá ăn tạp, thiên về động vật, cá có thể kiếm thức ăn ở trong cát, cá
trưởng thành có thể bắt những động vật vỏ cứng như: ngao, cua, ốc. Giai đoạn cá giống
thức ăn là động vật phù du và động vật đáy, ch
ủ yếu là luân trùng, nauplius của
Artemia. Cá con ăn tôm cá nhỏ, hai mảnh vỏ nhỏ. Thức ăn chính của cá trưởng thành là
các loại tôm cá nhỏ. Cá trưởng thành ăn tôm nhỏ và thức ăn công nghiệp hoặc hoàn
toàn thức ăn công nghiệp trong nuôi thương phẩm.

Cá Chim vây vàng (Trachinotus bloochi) có thịt thơm ngon, có khả năng chống
chịu dịch bệnh tốt. Cá chim vây vàng là loài cá biển có giá trị kinh tế cao, được nuôi
nhiều ở vùng biển miền Nam Trung Quốc và một số quốc gia trên thế giới, cá đang
được tiêu thụ mạnh ở Nhật Bản, Đài Loan, Hồng Kông, Trung Quốc, Mỹ, Singapore.
Nước ta có vùng biển ấm, nhiều

vùng vịnh, đầm phá, eo biển, biển nội địa ít sóng gió.
Bên cạnh đó, là chất lượng nước tốt, độ mặn nước biển tương đối ổn định. Đây là điều
kiện vô cùng thuận lợi để phát triển nghề nuôi cá chim vây vàng ở Việt Nam.

1.2.2. Tình hình nghiên cứu cá chim vây vàng trên thế giới và trong nước
1.2.2.1. Tình hình nghiên cứu cá chim vây vàng trên thế giới
Năm 1986, ở Đài Loan, Lâm Liệt Đường đã thu gom 126 con cá chim vây vàng
loại nhỏ, loại vừa và lớn nuôi chung với nhau. Năm 1989, Lâm Liệt Đường lần đầu tiên
sinh sản nhân tạo cá chim vây vàng thành công. Năm 1991, Lâm Liệt Đường tăng thêm
đàn bố mẹ cho tiến hành sinh sản nhân tạo.
Năm 1993, Trung tâm chuyển giao công nghệ Trường Đại học Trung Sơn kết
hợp với Trạ
i Nghiên cứu giống Thủy sản Quảng Đông – Trung Quốc nghiên cứu sinh
sản nhân tạo thành công giống cá chim vây vàng quy mô nhỏ (ương nuôi ấu trùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status