Hoàn thiện công tác quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục phổ thông công lập tỉnh thái nguyên - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯƠNG THỊ PHƯƠNG THÚY

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƯƠNG THỊ PHƯƠNG THÚY

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Thị Thúy Phương

Thái Nguyên, năm 2018

Mặc dù bản thân đã cố gắng, tuy nhiên do hạn chế về thời gian nên luận
văn không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp của quý thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2018
Tác giả
Dương Thị Phương Thúy


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................... x
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 3
4. Những đóng góp của luận văn .............................................................. 3
5. Kết cấu, luận văn ................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
CÔNG LẬP .............................................................................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận về công tác quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục
phổ thông công lập .................................................................................... 5
1.1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về các cơ sở giáo dục phổ thông công
lập .............................................................................................................. 5

3.1.1. Giới thiệu chung về tỉnh Thái Nguyên .......................................... 44
3.1.2. Khái quát về giáo dục phổ thông, các cơ sở giáo dục phổ thông công
lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ........................................................... 46
3.2. Thực trạng công tác quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục phổ
thông công lập tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014-2016 .................... 59
3.2.1. Bộ máy quản lý tài chính và phân cấp quản lý tài chính đối với các
cơ sở giáo dục phổ thông công lập .......................................................... 59


v
3.2.2. Lập dự toán và phân bổ ngân sách cho các cơ sở giáo dục phổ thông
công lập tỉnh Thái Nguyên ...................................................................... 60
3.2.3. Thực trạng cấp phát, thanh toán kinh phí NSNN cho các cơ sở giáo
dục phổ thông công lập ........................................................................... 64
3.2.4. Thực trạng quản lý nguồn thu và sử dụng nguồn thu cho các cơ sở
giáo dục phổ thông công lập tỉnh Thái Nguyên ...................................... 65
3.2.5. Quy trình quyết toán, kiểm tra công tác thu, chi ........................... 73
3.3. Nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý tài chính đối với các cơ sở
giáo dục phổ thông công lập ................................................................... 75
3.3.1. Nhân tố bên ngoài ......................................................................... 75
3.3.2. Nhân tố bên trong .......................................................................... 78
3.4. Đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính đối với hoạt động giáo
dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ......................................... 81
3.4.1. Thành tựu công tác quản lý tài chính đối với hoạt động giáo dục phổ
thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ...................................................... 81
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế công tác quản lý tài chính đối
với hoạt động giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ......... 83
3.4.3. Nguyên nhân của hạn chế công tác quản lý tài chính đối với hoạt
động giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ........................ 84
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI

4.3.4. Kiến nghị với Sở Tái chính, Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên ......... 109
KẾT LUẬN .......................................................................................... 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 113


vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

CBQL

Cán bộ quản lý

GD

Giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

GDPT

Giáo dục phổ thông

GV

Giáo viên


Trung học phổ thông

UBND

Ủy ban nhân dân

UNDP

Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc

XDCB

Xây dựng cơ bản


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Cấu trúc của hệ thống giáo dục quốc dân ................................. 6
Bảng 3.1: Quy mô trường, lớp học, học sinh hệ công lập GDPT công lập
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ................................................ 47
Bảng 3.2: Số trường học sinh THPT trong độ tuổi 15-17 trên địa bàn
tỉnh .......................................................................................... 48
Bảng 3.3: Hệ thống trường THPT tỉnh Thái Nguyên từ năm 2011 2016 ......................................................................................... 49
Bảng 3.4: Chất lượng giáo dục THPT của tỉnh Thái Nguyên qua các
năm .......................................................................................... 50
Bảng 3.5: Thống kê kết quả thi học sinh giỏi quốc gia giai đoạn 2011-2016
................................................................................................. 51
Bảng 3.6: Thống kê kết quả thi đỗ đại học, cao đẳng ............................. 51
Bảng 3.7: Cơ cấu giáo viên theo cấp học ................................................ 52

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm và coi trọng công tác giáo dục và
đào tạo. Ngay từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, phát triển giáo dục và
đào tạo cùng với khoa học công nghệ được xác định là quốc sách hàng đầu, đầu
tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X tiếp
tục khẳng định phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, phát triển
giáo dục và đào tạo là một động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản
để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Trong những năm
qua, mặc dù điều kiện đất nước và ngân sách nhà nước còn nhiều khó khăn,
Nhà nước vẫn quan tâm dành một tỷ lệ ngân sách đáng kể để đầu tư cho giáo
dục và đào tạo, trong đó có giáo dục phổ thông.
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của giáo dục phổ thông trong
sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội trong thời kỳ CNH, HĐH, được sự quan
tâm của các cấp, các ngành trong những năm qua chi NSNN cho hoạt động giáo
dục phổ thông ở Thái Nguyên đã không ngừng phát triển. Trong những năm
qua, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã có những bước phát
triển mạnh mẽ cả về quy mô, nội dung, hình thức và góp phần quan trọng vào
quá trình phát triển nguồn nhân lực, phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nhà. Tuy
nhiên, giáo dục phổ thông của Tỉnh Thái Nguyên cũng vẫn tồn tại không ít điểm
hạn chế. Đặc biệt, trong giai đoạn vừa qua, xu hướng thương mại hóa giáo dục
đang ngày càng lan rộng đã khiến cho mất công bằng trong hưởng các thành
quả giáo dục, nhiều trường thu sai chế độ, cơ sở vật chất, chất lượng giảng dạy
không đảm bảo. Ngân sách nhà nước đã có sự điều chỉnh cho giáo dục mỗi năm
một cao song hiệu quả đem lại cho giáo dục chưa thật tương xứng. Điều này
làm giảm hiệu quả của giáo dục phổ thông trên địa bàn mà một trong những
nguyên nhân chính là do cơ chế quản lý tài chính đối với giáo dục phổ thông




3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo
dục phổ thông công lập tại tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu các quy định về chế độ, chính sách cho giáo viên, học sinh
và người lao động, các quy định về quản lý tài chính của các cấp Trung ương
và địa phương trong các cơ sở giáo dục công lập tại tỉnh Thái Nguyên.
3.2.2. Phạm vi về thời gian
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý tài chính đối với
các cơ sở giáo dục phổ thông công lập tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn năm 2014
- 2016. Điều tra sơ cấp được tiến hành trong giai đoạn từ tháng 6 - tháng 8 năm
2017.
3.2.3. Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại các trường giáo dục phổ thông công lập tại tỉnh
Thái Nguyên.
4. Những đóng góp của luận văn
Về khoa học:
Kết quả đề tài góp phần hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về các vấn đề
liên quan tới công tác quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục phổ thông
công lập tại tỉnh Thái Nguyên.
Về thực tiễn:
Kết quả đề tài có giá trị ứng dụng cho một số giải pháp hoàn thiện công
tác quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục phổ thông công lập tại tỉnh Thái
Nguyên nói riêng và các nhà quản lý đơn vị sự nghiệp nói chung. Ngoài ra, có
giá trị tham khảo cho các nhà quản lý, các đơn vị, cá nhân khác quan tâm đến


Giáo dục được hiểu là quá trình nhằm hình thành, phát triển nhân cách
con người, được tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch thông qua các hoạt
động và các quan hệ giữa người dạy học và người học nhằm để người học lĩnh
hội những tri thức và kinh nghiệm mà loài người đã tích lũy trong lịch sử.
Giáo dục đào tạo được coi là hoạt động mà xã hội thiết lập nên để tạo
điều kiện cho mọi thành viên trong cộng đồng nâng cao tri thức và nhân cách.
Tùy theo đặc điểm và hoàn cảnh, mỗi nước trên thế giới có những quan
điểm và mô hình giáo dục khác nhau, tuy nhiên về hệ thống giáo dục của từng
nước có những điểm tương tự nhau là: giáo dục mầm non (hay còn gọi là giáo
dục tiền học đường), giáo dục phổ thông, giáo dục dạy nghề và đại học.
Giáo dục phổ thông giành cho lứa tuổi từ 6 đến 18 tuổi, cấp học này cung
cấp những kiến thức phổ thông, cơ bản ban đầu giúp tuổi trẻ có thể tiếp tục học
nghề hoặc học lên và cũng có thể đi vào cuộc sống tự nuôi sống mình và cống
hiến cho xã hội.
Giáo dục phổ thông là hình thức giáo dục chính quy, thực hiện theo


6
chương trình giáo dục phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Giáo dục phổ
thông gồm 2 cấp tiểu học và trung học. Cấp tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5; Cấp
trung học gồm: Cấp trung học cơ sở từ lớp 6 đến lớp 9 và cấp trung học phổ
thông từ lớp 10 đến lớp 12 [6].
1.1.1.2. Hệ thống tổ chức các cơ sở giáo dục phổ thông công lập
Mỗi quốc gia khi xây dựng hệ thống giáo dục quốc dân đều xác định mục
tiêu giáo dục nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng tùy thuộc vào quan
điểm phát triển giáo dục trong từng thới kỳ và chế độ chính trị của quốc gia đó.
Hệ thống giáo dục Việt nam theo Luật Giáo dục 2005 gồm:
- Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo.
- Giáo dục phổ thông có tiểu học, PTCS, THPT.
- Giáo dục nghề nghiệp: có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề.

7
sức quan trọng, nó là chiếc cầu nối cơ bản, nó là cấp học mang tính nền tảng của
cả hệ thống giáo dục của mỗi quốc gia. Chất lượng của giáo dục phổ thông do vậy
trước tiên ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng giáo dục dạy nghề và đại học, sâu xa
hơn, mở rộng hơn, chính nó là nguồn gốc góp phần quan trọng quyết định chất
lượng của nguồn lực lao động từng nước. Bởi vậy trong chiến lược phát triển giáo
dục, phát triển nguồn nhân lực của mỗi quốc gia, câu hỏi đầu tiên, trọng tâm đột
phá đầu tiên là chú trọng chăm lo cho cấp học phổ thông.
Nhận thức rõ vị trí quan trọng này của giáo dục phổ thông, ngày từ khi
mới giành được chính quyền, dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước ta đã hình
thành một hệ thống giáo dục hoàn chỉnh và toàn diện. Hệ thống giáo dục do
Nhà nước ta quản lý, bên cạnh giáo dục mầm non, giáo dục bổ túc văn hóa cho
người lớn tuổi không có điều kiện học hết phổ thông, giáo dục dạy nghề và giáo
dục đại học là giáo dục phổ thông.
Giáo dục phổ thông nước ta, đã qua nhiều thời kỳ cải cách và tổ chức
dậy học theo các mô hình chủ yếu như hệ giáo dục 9 năm trong kháng chiến
chống Pháp, hệ giáo dục 10 năm trong kháng chiến chống Mỹ và xây dựng xã
hội chủ nghĩa ở miền Bắc và hệ giáo dục 12 năm từ khi nước nhà thống nhất
đến nay. Quán triệt các quan điểm cơ bản của Đảng ta về phát triển giáo dục
nói chung và phát triển giáo dục phổ thông nói riêng, nhà nước ta, nhân dân ta
nói chung và ngành giáo dục nói riêng đã chăm lo không ngừng cho giáo dục
phổ thông. Giáo dục phổ thông đã tạo nên những thành tựu hết sức quan trọng
và to lớn, cung cấp cho xã hội nhiều lớp thế hệ trẻ, thông minh, sáng tạo, trung
thành, dũng cảm, giầu lòng nhân ái, sẵn sàng hy sinh vì tổ quốc, vì dân tộc,
hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao, góp phần chiến đấu và xây dựng
tổ quốc phát triển như hôm nay [11].
Trường công lập: Trường thuộc sở hữu nhà nước, do cơ quan có nhà
nước cấp Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp quận huyện
quản lý. Mọi chi phí hoạt động của nhà trường do NSNN cấp và một phần chi


Có nhiều nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến nguồn nhân lực.


9
Theo các chuyên gia của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), các
nhân tố đó là: giáo dục và đào tạo; sức khỏe và dinh dưỡng; môi trường; việc
làm; và sự giải phóng con người. Năm nhân tố trên có khả năng tạo ra những giá
trị cho sự phát triển nguồn nhân lực, chúng gắn bó với nhau và ảnh hưởng lẫn
nhau. Trong đó, giáo dục và đào tạo là cơ sở của các nhân tố khác. Bởi lẽ, giáo
dục là điều kiện thiết yếu để cải thiện sức khỏe và dinh dưỡng, để duy trì một
môi trường có chất lượng cao, để mở rộng, cải thiện lao động và để duy trì sự
đáp ứng về kinh tế - chính trị nhằm giải phóng con người. Vì lẽ đó, giáo dục
được xem như là nền tảng cho sự phát triển nguồn nhân lực, là điều kiện không
thể thiếu nhằm hình thành nguồn vốn con người có chất lượng [7].
- Giáo dục còn thúc đẩy phát triển kinh tế thông qua việc nâng cao trình
độ và khả năng thành thạo của người lao động, tức là góp phần tăng năng suất
lao động.
Mức độ ảnh hưởng của giáo dục đối với năng suất lao động được tính
bằng cách so sánh sự khác biệt giữa sản phẩm của một cá nhân làm ra trong
cùng một đơn vị thời gian trước và sau khi cá nhân đó trải qua một khóa đào
tạo với chi phí của khóa đào tạo đó. Kết quả này được gọi là tỷ suất lợi nhuận
xã hội đầu tư cho giáo dục vào khoảng 8-10%, cao hơn so với tỷ suất lợi nhuận
trung bình của xã hội đầu tư cho các lĩnh vực khác xét về dài hạn.
Giáo dục còn được coi là nền tảng cho sự tăng trưởng bền vững. Khác
với vốn vật chất, vốn con người khi được sử dụng sẽ tích lũy ngày càng nhiều
kinh nghiệm, tri thức. Vì thế, giáo dục không ngừng làm tăng giá trị và có đóng
góp ngày càng lớn hơn đối với sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia.
- Giáo dục góp phần xóa đói giảm nghèo.
Nghèo, đói là vấn đề lớn của cả nhân loại, đặc biệt đối với các nước đang
phát triển. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, bao gồm cả những nguyên

hơn với sự biến động của thị trường lao động, với mức lương họ nhận được
cũng cao hơn so với lao động phổ thông [7].
- Giáo dục góp phần tạo lập sự công bằng trong xã hội.


11
Bên cạnh xóa đói, giảm nghèo, giáo dục còn góp phần tạo lập một xã
hội công bằng hơn. Giáo dục mang lại các kỹ năng, kiến thức và quan điểm
nhận thức xã hội, đó chính là những nhân tố quyết định nâng cao khả năng
tham gia vào thị trường lao động của lực lượng lao động nghèo. Công bằng
trong giáo dục góp phần đem lại sự công bằng trong phân phối thu nhập.
Schultz, T.W cho rằng một xã hội có thể đầu tư vào các công dân của mình
thông qua các khoản chi tiêu cho giáo dục. Giáo dục tiểu học phổ cập không
mất tiền là cách thức chủ yếu để tái phân bổ nguồn lực có lợi cho người
nghèo [9].
- Giáo dục góp phần tăng sức khỏe và nâng cao chất lượng sinh sản.
Giáo dục vày tế có mối quan hệ mật thiết với nhau. Những người được
giáo dục thường có xu hướng tiếp cận nhiều hơn và khôn ngoan hơn đến các
dịch vụ y tế. Nguyên nhân là do họ có thu nhập cao hơn, trình độ nhận thức
cũng như quan điểm về vai trò của y tế đối với sức khỏe nói chung là tốt hơn.
Có một thực tế lý thú rằng, tuổi thọ trung bình của người dân sống ở nước giàu
thường cao hơn nước nghèo.
Giáo dục ảnh hưởng đến mức độ sinh sản do làm tăng tuổi lập gia đình
và tăng việc sử dụng các biện pháp tránh thai. Một phụ nữ càng được giáo dục
thì càng có xu hướng ít sinh con. Bên cạnh đó, trình độ học vấn của cha mẹ,
liên quan mật thiết với tình trạng sức khỏe của trẻ em. Mức giáo dục của người
mẹ tăng lên làm giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh.
1.1.2. Nguồn tài chính đầu tư cho các cơ sở giáo dục phổ thông công lập
Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Nhà nước ưu tiên đầu tư giáo
dục, khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

như xóa nạn mù chữ, phổ cập giáo dục... và những vấn đề ở tầm khu vực mà
các thành phần kinh tế khác chưa đủ khả năng thực hiện hoặc chưa quan tâm
đầu tư.
1.1.2.2. Nguồn ngoài ngân sách nhà nước


13
Trong điều kiện NSNN có hạn, nhu cầu chi tiêu cho các lĩnh vực kinh
tế, xã hội, an ninh, quốc phòng hàng năm ngày càng lớn thì việc khuyến
khích huy động các nguồn ngoài NSNN cho sự nghiệp giáo dục nói chung
và giáo dục trung học phổ thông nói riêng đang trở thành vấn đề cấp thiết.
Mặt khác, giáo dục là sự nghiệp của toàn dân do dân và vì dân. Do đó, quan
tâm đến giáo dục là trách nhiệm của toàn xã hội với định hướng phát triển
giáo dục, thực hiện xã hội hóa giáo dục, đa dạng hóa các hình thức, huy động
vốn cho giáo dục cho phép huy động mọi nguồn lực trong xã hội cho phát
triển giáo dục nhằm chia sẻ bớt gánh nặng đối với Nhà nước. Đó là những
nguồn sau [17]:
- Học phí, lệ phí tuyển sinh, tiền đóng góp xây dựng trường:
Là khoản tiền đóng góp của gia đình hoặc bản thân học sinh để cùng với
Nhà nước đảm bảo các hoạt động giáo dục. Nguồn thu này ngày càng trở thành
nguồn tài chính quan trọng đóng góp cho sự phát triển của giáo dục nhưng đồng
thời cũng là một rào cản đối với người nghèo đến với giáo dục. Vì vậy, việc
xóa bỏ thu học phí ở giáo dục tiểu học và trung học cơ sở đang là mục tiêu của
các nước.
- Nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học, tư vấn và kinh doanh
dịch vụ. Công tác nghiên cứu khoa học, tư vấn và kinh doanh dịch vụ tập trung
chủ yếu trong các cơ sở đào tạo, hiện chiếm 3% - 4% tổng số kinh phí nghiên
cứu khoa học của cả nước. Đây là một tỷ lệ rất thấp. Các sản phẩm nghiên cứu
lại không được tiếp thị nên nhiều đề tài rất có ý nghĩa đối với cuộc sống nhưng
không được áp dụng. Cơ chế đầu tư cho nghiên cứu khoa học nói chung còn bị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status