Sau cách mạng tháng Tám thành công,Nhà nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa ra
đời, ngày 13/9/1945 Chính phủ đã ban hành Sắc lệnh về việc thành lập các Tòa án
quân sự ở Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Ninh Bình, Vinh, Huế, Quảng Ngãi , Sài
Gòn, Mỹ Tho và sau đó có thêm Tòa án quân sự ở Nha Trang.Đó là mốc son đánh
dấu sự ra đời của ngành Tòa án Việt Nam.Từ đó cho đến nay, ngành tòa án của
nước ta vẫn không ngừng phát triển điều đó đã được cụ thể hóa qua các bản hiến
pháp 1946,1959,1980,1992,2013.Dưới cái nhìn chung,tòa án là cơ quan thuộc bộ
máy nhà nước, đảm nhiệm chức năng xét xử.Nhưng tùy vào mỗi giai đoạn mà các
quy định trong Hiến pháp về tòa án cũng có sự thay đổi bên cạnh những quy định
giống nhau, các quy định mới về tòa án cũng ra đời làm cơ quan tư pháp ngày
càng phát triển hơn.
*GIỐNG NHAU:
1.Vị trí
- Trong các bản hiến pháp 1959, 1980, 1992 và 2013 thì Tòa án nhân dân đều nằm
cùng một chương với Viện kiểm sát nhân dân (trừ hiến pháp 1946).
- Đều nằm ở những chương gần cuối cùng của các bản hiến pháp
+ Hiến pháp 1946 : có 7 chương thì tòa án ở chương thứ VI
+Hiến pháp 1959 : có 10 chương thì tòa án ở chương thứ VIII
+ Hiến pháp 1980 : có 12 chương thì tòa án ở chương thứ X
+ Hiến pháp 1992: có 12 chương thì tòa án ở chương thứ X
+Hiến pháp 2013: có 11 chương thì tòa án ở chương thứ VIII.
2. Cách thức tổ chức
Hiến pháp 1959, 1980, 1992, 2013 thì tòa án thành lập theo đơn vị hành chính
3.Chức năng.
Tòa án qua các bản hiến pháp điều thực hiện chức năng xét xử.
4.Mối quan hệ giữa tòa án với cơ quan :
5. Cách thức thành lập: Chánh án tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bầu
6. Cơ cấu tổ chức
Hiến pháp 1959, 1980, 1992, 2013 tòa án nhân dân được tổ chức thành
-Tòa án nhân dân tối cao
9. Nguyên tắc tổ chức
Có 4 nguyên tăc giống nhau đó là:
Nguyên tắc 1: Thực hiện chế độ bổ nhiệm thẩm phán, chế độ bầu Hội thẩm
nhân dân và cử hội thẩm quân nhân
-Nguyên tắc 2: Việc xét xử của Toà án có Hội thẩm tham gia
Nguyên tắc 3: Toà án nhân dân xét xử kịp thời, công bằng, công khai
Nguyên tắc 4: Đảm bảo tranh tụng trong xét xử
Tiêu chí
Vị trí
Hiến pháp
1946
không cùng
chung chương
với VKSND
mà tách thành
một chương
riêng độc lập
Hiến pháp
1959
Nằm cùng
chương với
VKSND. Tên
gọi là tòa án
nhân dân
Hiến pháp
Chức năng
Điều 63 chỉ quy Điều 97 quy
định là cơ quan định là cơ
tư pháp
quan xét xử
Cách thức thành lập
Cơ cấu tổ chức
Tổ chức tòa
án theo đơn
vị hành chính
Tổ chức tòa
án theo đơn vị
hành chính
Tổ chức tòa
án theo đơn
vị hành chính
Điều 128 quy
định là cơ
quan xét xử
Điều 127 quy
định là cơ
dân tối
bổ nhiệm, hội
án nhân dân
nhân dân tối
cao,tòa án
thẩm nhân dân
tối cao. Phó
cao. Các phó
nhân dân cấp do Hội đồng
chánh án,
chánh án,
tỉnh,cấp
nhân dân cùng
thẩm phán tòa thẩm phán, hội huyện. hội
cấp bầu.
án nhân dân
thẩm nhân dân thẩm nhân
địa phương
của tòa án
dân do Hội
do Hội đồng
nhân dân
đồng nhân
nhân dân
địaphương do dân cùng cấp
cùng cấp bầu hội đồng nhân bầu
dân cùng cấp
bầu
Cơ quan tư
Các Toà án
- Tòa án nhân
- các tòa án quân sự.
ương và cấp
nhân dân tỉnh, dân tỉnh, thành
đệ nhị cấp và
Các Toà án
tương đương; thành phố
phố trực thuộc
sơ cấp
nhân dân địa Các Toà án
trực thuộc
trung ương.
Nhiệm vụ quyền hạn Nhiệm vụ:
Bảo vệ chế độ
dân chủ nhân
dân
Nhiệm kì
phương gồm
có: Toà án
nhân dân tỉnh,
thành phố
trực thuộc
trung ương
hoặc đơn vị
hành chính
án đặc biệt.
trung ương;
- Các Toà án
nhân dân
huyện, quận,
thị xã, thành
phố thuộc
tỉnh;
- Các Toà án
quân sự;
- Các Toà án
khác do Luật
định.
Trong tình
hình đặc biệt,
Quốc hội có
thể quyết định
thành lập Toà
án đặc biệt.
- Tòa án nhân
dân huyện,
quận, thị xã,
thành phố
thuộc tỉnh và
tương đương.
- Tòa án quân
sự.
huyện 2
năm.Nhiệm kì
của hội thẩm
nhân dân tối
cao là hai năm
rưỡi, hội thẩm
địa phương
Nhiệm kì của
phó chánh
án, thẩm
phán tòa án
nhân dân tối
cao, chánh
án ,phó
chánh án và
thẩm phán
tòa án nhân
dân địa
phương, tòa
án quân sự là
5 năm.
Nhiệm kì của
hội thẩm
Nhiệm kì của
chánh án, phó
chánh án tòa
án nhân dân
tối cao, cấp
động
của tòa
án
Nguyên
tắc 1:
Thực hiện
chế độ bổ
nhiệm
thẩm
phán, chế
độ bầu
Hội thẩm
nhân dân
và cử hội
thẩm quân
nhân
nhân dân tối
cao và quân
dân là 5 năm
tiếp theo là 10
năm.Hội thẩm
nhân dân là 5
năm
Viên thẩm phán
do chính phủ bổ
nhiệm.