SỞ GIÁO DỤC & ĐT BÌNH THUẬN
BÀI KT 45’ LÝ 12 – LTAS
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH
NĂM HỌC 2017 - 2018
Họ và tên: ……………………………...............… Lớp: .......... Mã đề: 01
Dùng bút chì tô kín một ô tròn lựa chọn là đúng nhất.
1
6
11
16
21
2
7
12
17
22
3
8
13
18
23
D. Các nơtrôn có bước sóng thích hợp.
Câu 3: Trong y học, laze không được ứng dụng để
A. phẫu thuật mạch máu.
B. chữa một số bệnh ngoài da.
C. phẫu thuật mắt.
D. chiếu điện, chụp điện.
Câu 4: Quỹ đạo dừng của các electron trong chuyển động xung quanh hạt nhân là
A. Quỹ đạo có bán kín tỉ lệ với các số nguyên liên tiếp.
B. Quỹ đạo có bán kín có thể tính toán được một cách chính xác.
C. Quỹ đạo mà các electron chỉ chuyển động trên đó.
D. Quỹ đạo mà ở đó các electron chuyển động tròn đều.
Câu 5: Bán kính quỹ đạo dừng của electron trong nguyên tử hiđrô được tính theo
công thức rn = n2r0; với r0 là bán kính Bo và n ∈ N*. Bán kính quỹ đạo dừng của
electron không thể là
A. 4r0.
B. 9r0.
C. 20r0.
D. 25r0.
Câu 6: Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 μn. Trong chân không, chiếu một
chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ vào bề mặt tấm đồng. Hiện tượng quang điện
không xảy ra nếu λ có giá trị là
A. 0,40 μm.
B. 0,20 μm.
C. 0,25 μm.
D. 0,10 μm.
Câu 7: Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số 6.10 14 Hz. Khi
dùng ánh sáng có tần số nào dưới đây thì chất này không thể phát quang?
A. 9.1014 Hz.
B. 8.1014 Hz. C. 7.1014 Hz.
B. 0,33.1019.
C. 2,01.1019.
D. 2,01.1020.
Câu 13: Một đèn laze có công suất 2 W phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng
500 nm. Số phôtôn do đèn đó phát ra trong 1 giây là
A. 8.1018.
B. 5.1018.
C. 6.1018.
D. 7.1018.
Câu 14: Một chất phát quang có thể phát ra ánh sáng có tần số 5.10 14 Hz. Chiếu lần
lượt các chùm sáng có bước sóng λ1 = 0,44 µm, λ2 = 0,54 µm, λ3 = 0,64 µm và λ4 =
0,72 µm thì các chùm sáng có bước sóng nào sau đây kích thích được sự phát
quang?
A. λ3 và λ4.
B. λ2 và λ3.
C. λ1 và λ6.
D. λ1 và λ2.
Câu 15: Giới hạn quang dẫn của một chất bán dẫn là 1,88 μm. Lấy h = 6,625.10 -34
J.s; c = 3.108 m/s và 1 eV = 1,6.10-19 J. Năng lượng cần thiết để giải phóng một
êlectron liên kết thành êlectron dẫn (năng lượng kích hoạt) của chất đó là
A. 0,66.10-3 eV.
B.1,056.10-25 eV. C. 0,66 eV.
D. 2,2.10-19 eV.
Câu 16: Với nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng được xác định theo biểu thức
rn = n2r0 (với r0 là bán kính Bo). Nếu bán kính quỹ đạo dừng L là 2,12.10 -11 m thì bán
kính quỹ đạo dừng N là
A. 8,48.10-11 m.
B. 4,24.10-11 m. C. 2,12.10-11 m.
Câu 21: Chiếu một chùm bức xạ điện từ có bước sóng λ vào một tấm kim loại có
công thoát electron là 3 eV thì các electron bật ra khỏi tấm kim loại với tốc độ ban
đầu cực đại là 7.105 m/s. Bước sóng của bức xạ điện từ đó là
A. 0,27 µm.
B. 0,38 µm.
C. 0,46 µm.
D. 0,53 µm.
Câu 22: Chiếu vào tấm kim loại bức xạ có tần số f 1 = 3.1015 Hz thì các quang
electron có động năng ban đầu cực đại là 6 eV. Chiếu bức xạ có tần số f 2 thì động
năng ban đầu cực đại là 9 eV. Tần số f2 là
A. f2 = 3,2.1015 Hz. B. f2 = 2,7.1015 Hz. C. f2 = 3,7.1015 Hz. D. f2 = 4,1.1015 Hz.
Câu 23: Chiếu lần lượt các bức xạ có tần số f, 2f và 4f vào bể mặt một tấm kim loại
thì vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện lần lượt là v, 2v và kv. Giá trị
của k là
A. .
B. 4.
C. .
D. 8.
13,6
2
Câu 24: Mức năng lượng của nguyên tử hiđrô có biểu thức E n= - n eV, bán kính
quỹ đạo dừng được xác định theo biểu thức r = n 2r0 (với n = 1, 2, 3, ...). Khi nguyên
tử hiđrô hấp thụ được một phôtôn có năng lượng 2,55 eV thì nó nhảy từ quỹ đạo
dừng có năng lượng thấp lên quỹ đạo dừng có mức năng lượng cao hơn và bán kính
quỹ đạo tăng 4 lần. Bước sóng nhỏ nhất mà nguyên tử hiđrô có thể phát ra khi nhảy
về các quỹ đạo dừng bên trong là
A. 1,46.10-6 m.
B. 9,74.10-8 m. C. 4,87.10-7 m.
D. 1,22.10-7 m.
3
8
13
18
23
4
9
14
19
24
5
10
15
20
25
D. 450 nm.
Câu 9: Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của electron trong nguyên tử
hiđrô là r0. Khi electron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính giảm
A. 3r0.
B. 7r0.
C. 12r0.
D. 16r0.
Câu 10: Một tấm kim loại có công thoát electron là 3 eV. Giới hạn quang điện của
tấm kim loại đó là
A. 0,414 µm.
B. 0,315 µm. C. 0,216 µm.
D. 0,513 µm.
Câu 3: Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng
A. điện trở của một chất bán dẫn tăng khi được chiếu sáng.
B. điện trở của một kim loại giảm khi được chiếu sáng.
C. điện trở của một chất bán dẫn giảm khi được chiếu sáng.
D. truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kì.
Câu 11: Một nguồn sáng phát ra ánh sáng có bước sóng 662,5 nm với công suất phát
sáng 1,5.10-4 W. Lấy h = 6,625.10-34 Js; c = 3,108 m/s. Số phôtôn được nguồn phát ra
trong một giây là
A. 6.1014 phôtôn.
B. 5.1014 phôtôn. C. 4.1014 phôtôn.
D. 2,03.1014
phôtôn.
Câu 4: Theo các tiên đề của Bo thì trạng thái dừng của nguyên tử là
A. Trạng thái mà nguyên tử đứng yên.
B. Trạng thái mà các electron chỉ chuyển động trên quỹ đạo dừng.
D. 2.1023 phôtôn.
Câu 15: Một chất quang dẫn có giới hạn quang điện là 0,62 µm. Chiếu vào chất bán
dẫn đó lần lượt các chùm bức xạ đơn sắc có tần số f1 = 3,2.1014 Hz; f2 = 3,5.1014 Hz;
f3 = 4,5.1014 Hz; f4 = 5,5.1014 Hz; thì hiện tượng quang dẫn sẽ xảy ra với
A. chùm bức xạ có tần số f1.
B. chùm bức xạ có tần số f2.
C. chùm bức xạ có tần số f3.
D. chùm bức xạ có tần số f4.
13,6
2
Câu 16: Năng lượng của nguyên tử hiđrô ở quỹ đạo dừng thứ n là E n = - n eV
(với n = 1, 2, 3, …). Khi nguyên tử hiđrô chuyển mức năng lượng từ quỹ đạo dừng
M (n = 3) về quỹ đạo dừng K (n = 1) thì nó phát ra một phôtôn có tần số
A. 4,92.1015 Hz.
B. 3,92.1015 Hz. C. 2,92.1015 Hz.
D. 1,92.1015 Hz.
Câu 17: Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Cho biết bán kính Bo r 0 =
5,3.10-11 m. Quỹ đạo dừng M của êlectron trong nguyên tử có bán kính
A. 47,7.10-10 m.
B. 4,77.10-10 m. C. 1,59.10-11 m.
D. 15,9.10-11 m.
Câu 18: Coi electron trong nguyên tử hiđrô chuyển động trên các quỹ đạo dừng là
chuyển động tròn đều. Tỉ số giữa tốc độ chuyển động của electron trên quỹ đạo L và
quỹ đạo K là
4
2
3
9
9
3
A. 4,25 V1.
B. 1,85 V1.
C. 2,25 V1.
D. 3,25 V1.
Câu 23: Chiếu vào tấm kim loại bức xạ có tần số f 1 = 2.1015 Hz thì các quang
electron có động năng ban đầu cực đại là 6,6 eV. Chiếu bức xạ có tần số f 2 vào tấm
kim loại đó thì động năng ban đầu cực đại là 8 eV. Tần số f 2 là
A. 2,34.1015 Hz.
B. 2,21.1015 Hz. C. 3,32.1015 Hz.
D. 4,15.1015 Hz.
Câu 24: Năng lượng của các trạng thái dừng trong nguyên tử hiđrô lần lượt là E K = 13,60 eV; EL = - 3,40 eV; EM = - 1,51 eV; EN = - 0,85 eV; EO = - 0,54 eV. Khi hấp
thụ một phôtôn có năng lượng 2,86 eV thì nó chuyển từ trạng thái dừng có năng
lượng thấp lên trạng thái dừng có năng lượng cao trong phạm vi từ K đến O. Bước
sóng dài nhất mà nguyên tử hiđrô có thể phát ra là khi nó nhảy từ quỹ đạo dừng có
năng lượng cao nói trên về các trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn là
A. 4 pm.
B. 4 nm.
C. 4 µm.
D. 4 mm.
Câu 25: Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, khi êlectron trong nguyên tử
chuyển động tròn đều trên quỹ đạo dừng M thì có tốc độ v (m/s). Biết bán kính Bo là
r0. Nếu êlectron chuyển động trên một quỹ đạo dừng với thời gian chuyển động hết
144π r0
v
một vòng là
(s) thì êlectron này đang chuyển động trên quỹ đạo
A. P.
B. N.
C. M.
D. O.
22
3
8
13
18
23
Câu 7: Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu lam vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng
huỳnh quang phát ra không thể là ánh sáng
A. màu cam.
B. màu chàm. C. màu đỏ.
D. màu vàng.
4
9
14
19
24
5
Câu 8: Ở nguyên tử hiđrô khi chuyển từ một trạng thái dừng về các trọng thái dừng
có mức năng lượng thấp hơn thì phát ra tối đa là 6 vạch quang phổ. Trạng thái dừng
đó là
A. Trạng thái L.
B. Trạng thái M. C. Trạng thái N.
D. Trạng thái O.
Câu 9: Theo mẫu nguyên tử của Bo khi một nguyên tử phát ra phôtôn thì có nghĩa là
một trong những electron của nó
A. Va chạm với một electron khác.
B. Chuyển đến môt trạng thái lượng tử có năng lượng thấp hơn.
C. Bứt ra khỏi nguyên tố.
D. Chuyển đến trạng thái lượng tử có mức năng lượng cao hơn.
Câu 10: Một tấm kim loại được chiếu bởi một bức xạ điện từ có bước sóng λ =
0,14 μm. Biết giới hạn quang điện của kim loại đó là λ0 = 0,3 μm. Vận tốc ban đầu
cực đại của các electron quang điện là
A. 9,61.105 m/s.
B. 9,24.105 m/s. C. 1,29.106 m/s.
D. 2,34.106 m/s.
Câu 11: Công thoát của electron khỏi kim loại là 6,625.10 -19 J. Biết h = 6,625.10-34
J.s, c = 3.108 m/s. Giới hạn quang điện của kim loại này là
A. 300 nm.
B. 350 nm.
C. 360 nm.
D. 260 nm.
Câu 4: Khi ở trạng thái dừng có năng lượng thấp nhất, nguyên tử
A. không thể bức xạ và không thể hấp thụ năng lượng.
B. không thể bức xạ nhưng có thể hấp thụ năng lượng.
C. không thể hấp thụ, nhưng có thể bức xạ năng lượng.
Câu 15: Một chất bán dẫn có giới hạn quang dẫn là 4,97 μm. Lấy h = 6,625.10-34
Câu 21: Chiếu bức xạ có bước sóng 0,405 µm vào một tấm kim loại thì các quang
electron có vận tốc ban đầu cực đại là v1. Thay bức xạ khác có tần số 16.10 14 Hz thì
vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron là v 2 = 2v1. Công thoát electron của
kim loại đó là
A. 1,875 eV.
B. 1,237 eV.
C. 2,345 eV.
D. 3,185 eV.
Câu 16: Trong quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô, khi electron chuyển từ quỹ đạo
L về quỹ đạo K thì phát ra vạch có bước sóng λ21 = 0,1216 µm và khi electron
chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K thì phát ra vạch có bước sóng λ31 = 0,1026 µm.
Vạch có bước sóng λ32 khi electron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo L là
A. 0,6968 µm.
B. 0,7266 µm. C. 0,6865 µm.
D. 0,6566 µm.
Câu 22: Khi chiếu bức xạ có bước sóng λ1 vào tấm kim loại có công thoát electron
là A thì động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện thoát ra khỏi bề mặt
kim loại là Wđ1 đúng bằng A. Khi chiếu vào tấm kim loại đó bức xạ có bước sóng
λ2 = λ1 - λ thì động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện thoát ra khỏi
bề mặt kim loại là Wđ2 bằng 5A. Khi chiếu vào tấm kim loại đó bức xạ có bước sóng
λ thì động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện thoát ra khỏi bề mặt
kim loại là Wd bằng
3A
7A
10 A
3A
B. 12,156 (eV). C. 13,056 (eV).
D. 13,105 (eV).
Câu 24: Theo mẫu nguyên tử Bo thì trong nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng
của electron trên các quỹ đạo là rn = n2r0, r0 là bán kính Bo; với n ∈ N* tương ứng với
các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử. Coi chuyển động của
các electron trên các quỹ đao dừng là chuyển động tròn đều, gọi v là tốc độ của
electron trên quỹ đạo K. Khi nhảy lên quỹ đạo M, electron có tốc độ bằng
v
v
v
3
A. 9 .
B. 3v.
C.
.
D. 3 .
J.s; c = 3.108 m/s và e = 1,6.10-19 C. Năng lượng kích hoạt (năng lượng cần thiết
để giải phóng một êlectron liên kết thành êlectron dẫn) của chất đó là
A. 0,44 eV.
B. 0,48 eV.
C. 0,35 eV.
D. 0,25 eV.
Câu 19: Nguyên tử hiđrô ở trạng thái cơ bản có mức năng lượng bằng -13,6 eV. Để
chuyển lên trạng thái dừng có mức năng lượng -3,4 eV thì nguyên tử hiđrô phải hấp
thụ một phôtôn có năng lượng
A. 10,2 eV.
B. -10,2 eV.
2
7
12
17
22
3
8
13
18
23
4
9
14
19
24
C. Quỹ đạo dừng là quỹ đạo mà các electron bắt buộc phải chuyển động trên đó.
D. Quỹ đạo dừng là quỹ đạo ứng với năng lượng của trạng thái dừng.
Câu 5: Khi nói về thuyết lượng tử thì phát biểu nào sau đây là sai?
A. Năng lượng của phôtôn càng lớn khi cường độ của chùm sáng càng lớn.
B. Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng càng lớn.
C. Năng lượng của phôtôn càng lớn khi bước sóng của ánh sáng càng nhỏ.
D. Năng lượng của phôtôn không phụ thộc vào khoảng cách từ nguồn tới phôtôn.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng?
A. Những nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một
cách liên tục mà theo từng phần riêng biệt, đứt quãng.
B. Chùm ánh sáng là dòng hạt, mỗi hạt gọi là một phôtôn.
C. Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc vào tần số
của ánh sáng.
D. Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử ánh sáng không bị thay đổi, không phụ
thuộc khoảng cách tới nguồn sáng.
Câu 7: Đèn LED hiện nay được sử dụng phổ biến nhờ hiệu suất phát sáng cao.
Nguyên tắc hoạt động của đèn LED dựa trên hiện tượng
A. điện - phát quang.
B. hóa - phát quang.
C. nhiệt - phát quang.
D. quang - phát quang.
Câu 8: Khi nguyên tử hiđrô từ trạng thái dừng O (n = 5) chuyển về các trạng thái
dừng có mức năng lượng thấp hơn thì nguyên tử hiđrô phát ra tối đa
A. 15 vạch quang phổ.
B. 10 vạch quang phổ.
C. 6 vạch quang phổ.
D. 3 vạch quang phổ.
Câu 9: Trong nguyên tử hiđrô bán kính B là r0 = 5,3.10-11 m. Bán kính quỹ đạo dừng
M là
Câu 14: Trong y học, người ta dùng một laze phát ra chùm sáng có bước sóng λ để
“đốt” các mô mềm. Biết rằng để đốt được phần mô mềm có thể tích 6 mm 3 thì phần
mô này cần hấp thụ hoàn toàn năng lượng của 45.10 18 phôtôn của chùm laze trên.
Coi năng lượng trung bình để đốt hoàn toàn 1 mm 3 mô là 2,53 J. Lấy h = 6,625.10-34
J.s. Giá trị của λ là
A. 485 nm.
B. 683 nm.
C. 589 nm.
D. 489 nm.
Câu 15: Chất lỏng fluorexein hấp thụ ánh sáng kích thích có bước sóng 0,48 μm và
phát ra ánh có bước sóng 0,64 μm. Biết hiệu suất lượng tử của sự phát quang này là
20% (hiệu suất lượng tử của sự phát quang là tỉ số giữa số phôtôn của ánh sáng phát
quang và số phôtôn của ánh sáng kích thích trong cùng một khoảng thời gian), số
phôtôn của ánh sáng kích thích chiếu đến trong một phút là 2017.10 21 hạt. Số phôtôn
của chùm sáng phát quang phát ra trong một phút là
A. 735,87.1021 hạt. B. 537,87.1021 hạt. C. 357,87.1021 hạt. D. 753,87.1021 hạt.
Câu 16: Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng K
là r0. Khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng N về quỹ đạo dừng L thì bán kính quỹ
đạo giảm
A. 5r0.
B. 7r0.
C. 12r0.
D. 16r0.
Câu 17: Đối với nguyên tử hiđrô, khi electron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K
thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 0,1026 µm. Biết năng lượng ở trạng thái
K có giá trị -13,6 eV. Lấy h = 6,625.10 -34 J.s, e = 1,6.10-19 C và c = 3.108 m/s. Năng
lượng ở trạng thái M có giá trị
A. - 1,5 eV.
B. 1,5 eV.
C. - 3,4 eV.
Câu 22: Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng λ = 0,4 µm vào một tấm kim loại có
công thoát electron là A = 2 eV. Dùng màn chắn tách ra một chùm electron quang
điện có tốc độ lớn nhất rồi cho bay từ M đến N trong một điện trường mà hiệu điện
thế UMN = - 5 V. Tốc độ của electron tại N là
A. 1,245.106 m/s.
B. 1,236.106 m/s. C. 1,465.106 m/s.
D. 2,125.106 m/s.
Câu 23: Năng lượng của nguyên tử hiđrô ở quỹ đạo dừng thứ n được tính theo công
13,6
2
thức En = - n eV (với n = 1, 2, 3, …). Trong quang phổ của hiđrô tỉ số giữa bước
sóng của vạch quang phổ ứng với dịch chuyển từ n = 2 về n = 1 và bước sóng của
vạch quang phổ ứng với dịch chuyển từ n = 3 về n = 2 là
5
27
1
27
5
3
A.
.
B.
.
C. .
D. 3.
Câu 24: Theo mẫu nguyên tử Bo thì trong nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng
của electron trên các quỹ đạo là rn = n2r0, với r0 là bán kính Bo; với n = 1, 2, 3, ... là
các số nguyên dương tương ứng với các mức năng lượng của các trạng thái dừng của
nguyên tử. Coi chuyển động của các electron trên các quỹ đao dừng là chuyển động
tròn đều. Tỉ số giữa chu kì chuyển động của electron trên quỹ đạo N (n = 4) và chu