SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
QUẢNG NAM Năm học : 2008-2009
Môn thi: ĐỊA LÍ
Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian giao đề)
I/ PHẦN TỰ CHỌN: ( 5 đ ) Thí sinh chọn một trong hai đề sau
ĐỀ I :
Câu1: ( 3 đ) - (Dành cho tất cả các thí sinh ) Dựa vào Atlát Việt Nam và kiến thức đã học,
hãy:
a/ Nêu tên 4 vùng địa hình thuộc khu vực miền núi ?
b/ Nêu giới hạn của từng vùng địa hình ?
c/ Nêu đặc điểm cơ bản của từng vùng địa hình ?
Câu 2 :( 2 đ)
2/ (Dành cho chương trình nâng cao): Dựa vào Atlát Việt Nam (trang khí hậu) và kiến thức
đã học, hãy cho biết :
a/ Tần suất hoạt động lớn nhất của bão tập trung ở khu vực nào của nước ta?
b/ Hậu quả và biện pháp phòng tránh bão ?
2/ (Dành cho chương trình cơ bản): Dựa vào Atlát Việt Nam trang khí hậu và kiến thức đã
học, hãy:
a/ Nêu các mùa gió ở nước ta?
b/ Phạm vi hoạt động chủ yếu và tính chất cơ bản của các mùa gió ?
ĐỀII:
Câu 1 ( 3đ) (Dành cho tất cả các thí sinh )
a/ Nêu các nguồn tài nguyên để vùng duyên hải Nam Trung Bộ phát triển công nghiệp
b/ Trình bày hiện trạng phát triển và phân bố công nghiệp của vùng duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 2:
2a/ (Dành cho chương trình nâng cao):Tại sao trong những năm gần đây ngành công nghiệp
sản xuất hàng tiêu dùng nước ta phát triển mạnh mẽ ? ( 2 đ)
2b/ (Dành cho chương trình cơ bản): Điều kiện thuận lợi nào để ngành chăn nuôi nước ta phát
triển ? ( 2 đ)
II/ PHẦN BẮT BUỘC: ( 5 đ )
Câu 1: ( 2đ) Cho bảng số liệu về Tổng diện tích rừng Việt Nam :
- Trường Sơn Nam :Địa hình núi trung bình chiếm chủ yếu ( 0,25 đ)
Câu 2 :( 2 đ)
2/ (Dành cho chương trình nâng cao):
-Tần suất hoạt động lớn nhất của Bão tập trung ở khu vực Bắc Trung bộ của nước ta ( 0,5 đ)
-Hậu quả của bão và cách phòng chống:
+Hậu quả:làm chìm tàu thuyền, đổ các công trình xây dựng… ( 0,75 đ)
+Cách phòng chống: theo dõi thời tiết, tránh bão, chằng chống nhà cửa, sơ tán dân,kết hợp
chống lụt úng ở đồng bằng và lũ, xói mòn đất ở miền núi ( 0,75 đ)
2/ (Dành cho chương trình cơ bản):
- Các mùa gió : Gió mùa mùa Đông và gió mùa mùa hạ ( 0,5 đ)
- Gió mùa mùa Đông: Hoạt động chủ yếu ở miền Bắc, tính chất lạnh và khô ( 0,75 đ)
- Gió mùa mùa Hạ: Phạm vi hoạt động :cả nước , tính chất nóng ẩm ( 0,75 đ)
ĐỀII:
Câu 1 ( 3đ) (Dành cho tất cả các thí sinh )
a/ Tài nguyên để phát triển công nghiệp:
-Khoáng sản: Vàng( Bồng Miêu- Quảng Nam ), Cát làm thuỷ tinh ( Khánh Hoà )... ( 0,25 đ)
-Rừng : Còn tương đối với chủ yếu là rừng gỗ , trong rừng có nhiều gỗ , chim thú quí ( 0,25 đ)
- Nước: Cơ sở để xây dựng các công trình thuỷ điện với qui mô nhỏ ( 0,25 đ)
- Thuỷ sản : Cơ sở để phát triển ngành công nghiệp chế biến ( 0,25 đ)
b/ Hiện trạng phát triển và phân bố công nghiệp:
-Các trung tâm công nghiệp lớn: Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết ( 0,25 đ)
-Các ngành : Cơ khí, chế biến nông-lâm-thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng. ( 0,5 đ)
-Thu hút đầu tư nước ngoài xây dựng các khu chế xuất. ( 0,25 đ)
-Giải quyết vấn đề năng lượng bằng cách:
+Xây dựng đường dây 500 KV để sử dụng lưới điện quốc gia. ( 0,25 đ)
+Xây dựng các nhà máy thủy điện qui mô trung bình: Sông Hinh (Phú Yên), Vĩnh Sơn (Bình
Định), tương đối lớn như Hàm Thuận-Đa Mi (Bình Thuận). ( 0,5 đ)
-Xây dựng khu kinh tế mở Chu Lai, khu công nghiệp Dung Quất., khu công nghiệp Nhơn Hội
( 0,25 đ)
2a/ (Dành cho chương trình nâng cao) Trong những năm gần đây ngành công nghiệp sản xuất
a/ Vẽ biểu đồ:
- Xử lí số liệu: lập bảng (0,5đ)
( Nếu sai 3 số liệu trở lên thì không có điểm phần lập bảng, cần làn tròn theo phương pháp toán
học: Lấy 1 chữ số thập phân)
- Vẽ biểu đồ : (1,5đ)
( Yêu cầu: Vẽ đúng dạng, đủ trực quan, nếu thiếu, sai chú thích, tên biểu đồ, số liệu, đơn vị thì
mỗi ý - 0,25đ còn sai tỉ lệ , thiếu chính xác thì - 0,5đ )
- Nhận xét:
+ Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng ( có dẫn chứng) (0,25đ)
+ Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu cao hơn nhập khẩu ( có dẫn chứng) (0,25đ)
+ Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu tăng liên tục (0,25đ)
+ Tốc độ tăng trưởng giá trị nhập khẩu tăng không ổn định ( có dẫn chứng) (0,25đ)
( Nếu không có đầy đủ dẫn chứng tuỳ theo mức độ nhận xét mà cho điểm )