Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học ở các trường trung học cơ sở thị xã chí linh, tỉnh hải dương - Pdf 48

B GIO DC V O TO
HC VIN QUN Lí GIO DC
_____________
______________

TH NGUYấN TIấU

QUảN Lý ứNG DụNG CÔNG NGHệ THÔNG TIN
Và TRUYềN THÔNG TRONG DạY HọC ở CáC TRƯờNG
TRUNG HọC CƠ Sở THị Xã CHí LINH, TỉNH HảI DƯƠNG

Chuyờn ngnh: Qun lý giỏo dc
Mó s: 60.14.01.01

LUN VN THC S QUN Lí GIO DC

Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. NGễ QUANG SN

H NI 2016


LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ về đề tài “Quản lý ứng dụng Công nghệ Thông
tin và Truyền thông trong dạy học ở các trường Trung học cơ sở Thị xã
Chí Linh, tỉnh Hải Dương” đã được thực hiện tại Học viện Quản lý Giáo dục.
Tác giả luận văn bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Hội đồng khoa
học, Hội đồng đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục của Học
viện cùng các thầy giáo, cô giáo đã trang bị vốn kiến thức lý luận về khoa
học quản lý giúp tác giả nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.
Chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo
dục và Đào tạo, Ban giám hiệu và bạn bè đồng nghiệp mười trường trung

CSVC

Cơ sở vật chất

DHTC

Dạy học tích cực

ĐPT

Đa phương tiện

ĐHSP

Đại học sư phạm

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

HT



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG DẠY HỌC Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ......................................................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .................................................................... 6
1.1.1. Nước ngoài ............................................................................................ 6
1.1.2. Việt Nam ............................................................................................... 8
1.2. Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến quản lý ứng dụng công
nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học ............................................... 12
1.2.1. Quản lý................................................................................................ 12
1.2.2. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường .............................................. 14
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học .................................................................. 16
1.2.4. Phương pháp dạy học .......................................................................... 17
1.2.5. Đổi mới phương pháp dạy học............................................................. 18
1.2.6. Biện pháp quản lý ................................................................................ 18
1.2.7. Công nghệ Thông tin và Truyền thông. ............................................... 19
1.2.8. Ứng dụng Công nghệ thông tin và Truyền thông trong dạy học ........... 20
1.2.9. Quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin và Truyền thông trong dạy
học ................................................................................................................ 20
1.3. Ứng dụng Công nghệ thông tin và Truyền thông trong dạy học ở các
trường Trung học cơ sở................................................................................... 20
1.3.1. Trường trung học cơ sở ....................................................................... 21
1.3.2. Môi trường học tập đa phương tiện ...................................................... 23
1.3.3. Phần mềm dạy học .............................................................................. 27
1.3.4. Giáo án dạy học tích cực có ứng dụng Công nghệ thông tin và
truyền thông và giáo án dạy học tích cực điện tử ........................................... 29
1.4. Quản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông trong dạy
học ở trường Trung học cơ sở......................................................................... 33

2.2.4. Chất lượng giáo dục ............................................................................ 45
2.3. Thực trạng ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông trong
dạy học ở các trường Trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh
Hải Dương ....................................................................................................... 50
2.3.1. Tổ chức hoạt động khảo sát ................................................................. 50
2.3.2. Triển khai thực hiện chỉ thị, nghị quyết và những điều kiện để phát
triển ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học ở các
trường trung học cơ sở thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương................................ 51


2.3.3. Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên về việc
ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học ở các trường
trung học cơ sở của của thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương .............................. 52
2.3.4. Xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện ................................. 53
2.3.5. Sử dụng phần mềm dạy học ................................................................. 56
2.3.6. Thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng dụng Công
nghệ thông tin và truyền thông ...................................................................... 58
2.4. Thực trạng quản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền
thông trong dạy học ở các trường Trung học cơ sở của thị xã Chí Linh,
tỉnh Hải Dương ................................................................................................ 59
2.4.1. Quản lý việc xây dựng và sử dụng phòng học đa phương tiện ............. 59
2.4.2. Quản lý việc sử dụng phần mềm dạy học và truy cập Internet
hiệu quả ........................................................................................................ 60
2.4.3. Quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án dạy học tích cực có ứng
dụng Công nghệ thông tin và truyền thông và giáo án dạy học tích cực
điện tử .......................................................................................................... 62
2.4.4. Quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông trong công
tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ....................................... 65
2.5. Đánh giá thực trạng ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền
thông và quản lý ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông trong

học tích cực điện tử và tiến hành dạy học ...................................................... 88
3.2.5. Biện pháp 5: Lập kế hoạch dài hạn và cụ thể cho từng năm về việc
đầu tư mua sắm thêm thiết bị dạy học hiện đại, xây dựng phòng học đa
phương tiện để ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin và truyền thông
trong dạy học ................................................................................................ 91
3.2.6. Biện pháp 6: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong
kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học cơ sở ..................... 94
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................. 96
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề
xuất .................................................................................................................. 99
Kết luận chương 3 ............................................................................................. 105
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................... 106
1. Kết luận ....................................................................................................... 106
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 109
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô trường lớp, số học sinh của các trường trung học cơ sở của
thị xã Chí Linh năm học: 2015- 2016; 2016- 2017 ............................. 42
Bảng 2.2: Trình độ của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên của 10 trường
trung học cơ sở .................................................................................... 43
Bảng 2.3: Thống kê cơ sở vật chất trường học của 10 trường trung học cơ sở .......... 44
Bảng 2.4: Thống kê thiết bị dạy học của 10 trường trung học cơ sở ................... 45
Bảng 2.5: Xếp loại về hạnh kiểm của học sinh ở 10 trường trung học cơ sở
trong hai năm học 2014 - 2015; 2015 - 2016 ...................................... 46
Bảng 2.6: Xếp loại về học lực của học sinh ở 10 trường THCS trong hai
năm học 2014-2015; 2015 - 2016 ....................................................... 47
Bảng 2.7: Kết quả điểm thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông của 10


Sơ đồ 1.2:

Mô hình quản lý ............................................................................... 14

Sơ đồ 1.3:

Sự tương tác diễn ra trong quá trình dạy học bằng giáo án dạy
học tích cực có ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ......... 32

Sơ đồ 3.1:

Ứng dụng CNTT&TT hiệu quả trong quá trình dạy học góp phần
đổi mới PPDH .................................................................................. 80

Sơ đồ 3.2:

Mô hình ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong
dạy học góp phần đổi mới phương pháp dạy học .............................. 86

Sơ đồ 3.3:

Mối quan hệ giữa các biện pháp ....................................................... 98

Biểu đồ 3.1: Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp ............................................................................................... 104


1



đã triển khai nhiều biện pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT&TT trong
dạy học, quản lý và bước đầu đạt được một số kết quả. Từ năm học 20122013, tất cả các trường THCS của thị xã Chí Linh đều được trang bị các
phòng máy vi tính, máy chiếu đa năng cho HS học tập và GV của nhà
trường sử dụng, 100% các trường có Website sử dụng hiệu quả trong công
tác quản lý. Tuy nhiên, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nói
chung và ở các trường THCS nói riêng còn rất khó khăn và hiệu quả của
nó vì thế cũng chưa rõ nét. Dẫn đến thực trạng này do nhiều nguyên nhân
trong đó có những nguyên nhân thuộc về công tác quản lý: một số CBQL
chưa định hướng cho GV nhận thức được hết vai trò và ý nghĩa của việc
ứng dụng CNTT&TT trong dạy học góp phần đổi mới PPDH, chưa có
những biện pháp quản lý hữu hiệu với việc ứng dụng CNTT&TT trong
dạy học; GV chưa nắm vững kiến thức, kỹ năng tin học cơ bản. Có GV
chưa hiểu rõ bản chất của giáo án DHTC có ứng dụng CNTT&TT và giáo
án DHTC điện tử nên còn lạm dụng CNTT&TT trong dạy học. Nguyên
nhân nữa là nguồn kinh phí cho công tác đầu tư TBDH hiện đại, xây dựng
cơ sở hạ tầng cho việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học còn hạn chế.
Với những lí do kể trên, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài: “Quản
lý ứng dụng Công nghệ Thông tin và Truyền thông trong dạy học ở
các trường trung học cơ sở thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương”.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý ứng dụng
CNTT&TT trong dạy học tác giả đề xuất một số biện pháp quản lý ứng
dụng CNTT&TT trong dạy học góp phần đổi mới PPDH và nâng cao chất
lượng dạy học ở các trường THCS thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm ra các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT&TT trong dạy học ở
các trường THCS trên địa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương.


3


4

- THCS Nguyễn Trãi
- THCS Phả Lại
- THCS Sao Đỏ (Trường chuẩn quốc gia)
6. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, việc quản lý ứng dụng CNTT&TT trong dạy học đã đạt
được một số kết quả nhất định song vẫn còn nhiều bất cập.
Nếu chọn lựa, đề xuất và áp dụng những biện pháp quản lý ứng
dụng CNTT&TT trong dạy học phù hợp với thực tiễn thì sẽ góp phần đổi
mới PPDH và nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS của thị xã
Chí Linh, tỉnh Hải Dương.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu Luật Giáo dục, các văn kiện của Đảng, Chính sách của
Nhà nước về định hướng phát triển giáo dục và đào tạo; Định hướng phát
triển việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học.
- Nghiên cứu các văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục
và Đào tạo Hải Dương có liên quan đến ứng dụng CNTT &TT trong dạy
học, TBDH, đổi mới PPDH.
- Nghiên cứu các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thông qua các phiếu trưng
cầu ý kiến, tìm hiểu nhận thức, nguyện vọng của CBQL, GV và HS để thu
thập thông tin về thực trạng quản lý ứng dụng CNTT&TT trong dạy học ở
các trường THCS nghiên cứu.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh
vực quản lý ứng dụng CNTT&TT trong dạy học.
- Phương pháp bổ trợ: Trực tiếp đi dự một số giờ dạy có ứng dụng

1.1.1. Nước ngoài
Nâng cao hiệu quả chất lượng GD&ĐT là một biện pháp đáp ứng
nhu cầu của sự phát triển nền kinh tế tri thức trong giai đoạn hiện nay.
Một trong những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục là ứng dụng
CNTT&TT, áp dụng những công nghệ mới vào giáo dục. Chính vì vậy
vấn đề nghiên cứu các biện pháp quản lý để thúc đẩy ứng dụng
CNTT&TT trong giáo dục đã thực sự phát triển rộng khắp trên thế giới
nói chung và Việt Nam nói riêng.
Trên thế giới, các nước có nền giáo dục phát triển chú trọng đến
việc ứng dụng CNTT&TT như: Nước Mỹ, Úc, Canađa, Nhật Bản, Hàn
Quốc, Singapore, Philippin, Đài Loan... Các nước kể trên đã trải qua rất
nhiều các chương trình quốc gia về tin học hóa cũng như ứng dụng
CNTT&TT vào các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, trong mọi lĩnh vực của
đời sống xã hội, đặc biệt là ứng dụng vào khoa học công nghệ và giáo
dục. Những nước này coi đây là vấn đề then chốt của cuộc cách mạng
khoa học kỹ thuật, là chìa khoá để xây dựng và phát triển công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước, tăng trưởng nền kinh tế để xây dựng và phát
triển nền kinh tế tri thức, hội nhập với các nước trong khu vực và trên
toàn thế giới. Có thể điểm qua một số chính sách, chương trình ứng dụng
CNTT&TT ở các nước như sau:
Nước Mỹ: Công nghệ thông tin- đặc biệt là Internet, bắt đầu được
sử dụng ở Hoa Kỳ vào năm 1995 (Wiles và Bondi, 2002) và sau đó bắt


7

đầu được phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới.
Úc: Vào tháng 3 năm 2000, Hội đồng Bộ trưởng đã ủng hộ hướng đi
được trình bày trong tài liệu “Cơ cấu chiến lược cho nền kinh tế thông tin”,
tài liệu này bao gồm hai mục tiêu giáo dục trường học bao quát cho nền

Chính phủ cần làm để phát triển công nghệ thông tin, tiếp tục khả năng
cạnh tranh thành công trên thị trường thế giới.
1.1.2. Việt Nam
Ngay từ thời kỳ chống Mỹ cứu nước, Đảng và Nhà nước đã có chủ
trương vận dụng công nghệ - thông tin trong một số lĩnh vực. Bước sang
thời kỳ đổi mới, chủ trương ấy đã được nhấn mạnh và cụ thể hoá trong
nhiều nghị quyết của Đảng và Chính phủ.
Nghị quyết số 26/NQ/TW, ngày 30/3/1991 của Bộ Chính trị về khoa
học và công nghệ trong sự nghiệp đổi mới đã nêu: "Tập trung sức phát
triển một số ngành khoa học công nghệ mũi nhọn như điện tử, tin học...".
Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương (khoá VII),
ngày 30/7/1994 xác định: “Ưu tiên ứng dụng và phát triển các công nghệ
tiên tiến, như công nghệ thông tin phục vụ yêu cầu điện tử hoá và tin học
hoá nền kinh tế quốc dân". Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc
lần thứ VIII nhấn mạnh: "ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các
lĩnh vực kinh tế quốc dân, tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về năng suất, chất
lượng và hiệu quả của nền kinh tế... Hình thành mạng thông tin quốc gia
liên kết với một số mạng thông tin quốc tế"... Để thể chế hoá về mặt Nhà
nước, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 49/CP ngày 4/8/1993 về
"Phát triển công nghệ thông tin ở Việt Nam trong những năm 90".
Nghị quyết số 07/2000/NQ-CP ngày 5/6/2000 của Chính phủ về xây
dựng và phát triển công nghiệp phần mềm giai đoạn 2000 - 2005 tiếp tục
tạo ra môi trường thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
đầu tư, kinh doanh, sản xuất và cung ứng dịch vụ phần mềm. Đặc biệt Chỉ


9

thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính trị về đẩy
mạnh ứng dụng phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa Hiện đại hóa. [22]

học tổ chức tháng 9-10/12/2006. Nội dung chính của hội thảo bàn về: Các
giải pháp về công nghệ trong đổi mới phương pháp dạy (phổ thông, đại
học và trên đại học), chiến lược phát triển ứng dụng CNTT&TT vào đổi
mới phương pháp dạy học. Các kết quả và kinh nghiệm của việc ứng dụng
CNTT&TT trong dạy học: Xây dựng và sử dụng phần mềm dạy học, kho
học liệu điện tử,...
Hội nghị Quốc gia về CNTT&TT Việt Nam năm 2010 (diễn ra ngày
03/12/2010) đã đánh giá Chỉ thị số 58-CT/TW có ý nghĩa là một chủ trương
sáng suốt, đúng đắn và thiết thực của Bộ Chính trị, tạo ra bước chuyến biến
tích cực cho sự phát triển ngành CNTT&TT. Hội nghị cũng đánh giá những
kết quả đạt được qua 10 năm thực hiện Chỉ thị 58 về 5 phương diện: Công tác
quản lý nhà nước, ứng dụng CNTT, phát triển công nghiệp CNTT, phát triển
nguồn nhân lực CNTT và phát triển hạ tầng CNTT.
(Theo tin “Hội nghị Quốc gia về CNTT-TT Việt Nam năm 2010”
Website Bộ Thông tin và Truyền thông cập nhật ngày 03/12/2010)
Ngày 22/12/2015, tại Đà Nẵng, Cục Công nghệ thông tin (Bộ
GD&ĐT) tổ chức Hội thảo về “Tăng cường ứng dụng Công nghệ thông
tin đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”
Trong các hội thảo, các nhà khoa học, các nhà quản lý đã đưa ra các
vấn đề nghiên cứu vị trí tầm quan trọng, ứng dụng và phát triển CNTT&TT
đặc biệt là các giải pháp thúc đẩy ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục.
Trong thời gian gần đây, đã có một số luận văn thạc sĩ khoa học
nghiên cứu về quản lý ứng dụng CNTT&TT trong giảng dạy ở các trường
phổ thông ở nước ta được bảo vệ thành công như:
- Tác giả Bùi Thị Ngọc Quyên nghiên cứu đề tài: “Biện pháp quản


11

lý ứng dụng CNTT vào dạy học tại các trường THCS quận Lê ChânThành phố Hải Phòng”. Thực hiện năm 2010 tại Đại học Sư phạm Hà Nội.

1.2.1. Quản lý
Khái niệm “quản lý” được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau
dựa trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau. Có thể tiếp cận khái niệm
về “quản lý” theo các nhà nghiên cứu sau:
- C.Mác “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến
một sự chỉ đạo để điều hành những hoạt động cá nhân và thực hiện những
chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất
khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc
tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có một
nhạc trưởng” [6, tr. 480]
- Theo F.W.Tay lor (nhà quản lý người Mỹ 1856-1915): “Quản lý là
nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng
phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”.[3]
- Theo H.Fayol (1841-1925), kỹ sư người Pháp: “Quản lý hành
chính là kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” [3] và
được thể hiện trên 14 nguyên tắc quản lý. Trong học thuyết quản lý của
mình H. Fayol đưa ra 5 chức năng cần thiết của một nhà quản lý là: Dự
báo và lập kế hoạch-Tổ chức- Chỉ huy - Phối hợp - Kiểm tra và sau này được kết
hợp thành 4 chức năng: Lập kế hoạch-Tổ chức - Chỉ đạo- Kiểm tra.
- Theo Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ trong “Những vấn đề cốt yếu
trong quản lý”: Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục
tiêu quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách
thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến.” [17, tr. 14]


13


14

Chủ thể
quản lý
Mục tiêu
Đối
tượng bị
quản lý

Sơ đồ 1.2: Mô hình quản lý
Từ các khái niệm trình bày trên cho thấy: Quản lý là sự tác động
của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt
ra trong điều kiện biến động của môi trường. Trong đó người quản lý là
nhân vật có trách nhiệm phân bố nhân lực và các nguồn lực khác, chỉ dẫn
sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để tổ chức hoạt động có
hiệu quả và đạt đến mục đích.
1.2.2. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.2.2.1. Quản lý giáo dục
Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người và quản lý giáo
dục là một loại hình của quản lý xã hội.
Theo Trần Kiểm, đối với cấp vĩ mô “Quản lý giáo dục là sự tác
động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống
giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các
tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một
cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên
ngoài luôn biến động”.[15, tr.37]
Trong quan điểm giáo dục hiện đại của các tác giả Nguyễn Quốc
Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, chỉ rõ: “Quản lý giáo dục là những tác động
có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở




16

lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”.[20, tr.205]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp
những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và cán bộ
khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã
hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có. Hướng vào việc đẩy
mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo
thế hệ trẻ. Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa
nhà trường tiến lên trạng thái mới". [17, tr.43]
Vậy, bản chất của hoạt động quản lý nhà trường là quản lý hoạt
động dạy học để đưa hoạt động này phát triển đi lên theo xu thế tất yếu
của thời đại và đạt tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo. Trong đó cần
lưu ý, quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở
những những lí luận chung của khoa học quản lý, đồng thời cũng có
những nét đặc thù riêng của nó. Quản lý nhà trường khác với việc quản lý
các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và các tổ chức
xã hội khác, bởi nhà trường là một tổ chức đặc biệt, là nơi tạo ra những
“sản phẩm” cũng hết sức đặc biệt, đó là nhân cách của con người.
1.2.3. Quản lý hoạt động dạy học
Theo tác giả Phan Thị Hồng Vinh: “Quản lý các hoạt động dạy học
và giáo dục là những hoạt động có mục đích, có kế hoạch của Hiệu
trưởng đến tập thể GV, HS và những lực lượng giáo dục trong và ngoài
nhà trường nhằm huy động họ tham gia, cộng tác, phối hợp trong các
hoạt động của nhà trường giúp quá trình dạy học và giáo dục vận động
tối ưu tới các mục tiêu dự kiến”.[19]
Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu “Hai hoạt động dạy và học tồn tại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status