SUA CHUA NANG CAP MAY TINH - Pdf 48

Mục Lục
Phần 1 Chức năng nhiệm vụ ,cấu tạo các bộ phận máy tính .
Trang
1-Các bộ phận của hệ thống máy tính
2-Mainboard
3-Bộ vi xử lý
4-Bộ nhớ máy tính
5-Đĩa mềm và ổ đĩa mềm
6-ổ cứng
7-ổ đĩa quang
8-Chuột
9-Bàn phím
10-Các loại bus mở rộng và card phối ghép
11-Màn hình và bộ nguồn máy tính
Phần 2: RAM-CMOS và cấu hình hệ thống
1-Khái niệm
2-Sử dụng chơng trình SETUP
3-Cất giữ phục hồi CMOS
4/ Dấu đĩa cứng-Chống xâm nhập trái phép-Mật khẩu bảo vệ CMOS
Phần 3 : Sửa chữa các h hỏng của hệ thống máy tính
1.Các dụng cụ tối thiểu dùng trong sửa chữa
2.Sửa chữa h hỏng của chuột
3.Sữa chữa ổ đĩa mềm , đĩa mềm , sử dụng chơng trình ndd
4.Vi rut máy tính -Cách phòng và chống .Sử dụng 1 số
chơng trình quét vi rut thông dụng . Cách tạo đĩa Bảo bối .
5.Các bớc thực hiện để đa 1 ổ đĩa cứng vào hoạt động :
- Format cấp thấp đĩa cứng (Low format)
- Phân chia 1 ổ đĩa cứng thành các ổ đĩa logic (fdisk )
- Format cấp cao đĩa cứng (high format)
6-Tìm nguyên nhân không sáng màn hình , kiểm tra bộ nguồn.
Phần 4 Cài đặt chơng trình

máy tính PC. àPC M I/O Ra
Vào
A-bus
D-bus
C-bus
Từ sơ đồ tổng quát của hệ vi xử lý mà máy tính PC là 1 trờng hợp tiêu biểu,so
sánh với 1 Mainboard cụ thể ta thấy trên Mainboard có gắn:
-àPC Microprossecor
- Bộ nhớ : ROM,RAM,Cache,PAL
2
- Các khe cắm để cắm các bảng mạch vào ra (I/O).Với các Mainboard đời mới
các card này đợc làm liền trên bảng mạch chính (onboard).
- Các vi xử lý bổ trợ :8087,8259,8037,8250...
-Các chuyển mạch hệ thống.
Các đờng mạch in trên Mainboard làm dây dẫn có thể 2,3,4 lớp .
Có 2 kiểu Mainboard :
Kiểu AT:
Những kiểu cũ có kích thớc 12 x 13 hay 30cm x 32,5 cm . Về sau giảm xuống còn
8,5 x 11 hay 21,5cm x 28cm tơng đơng khổ giấy A4 gọi là bo mạch Baby/AT
Kiểu bo này hiện nay còn dùng nhiều có cấu hình hỗ trợ cho CPU 486 và sau đó từ
Pentium 75 trở lên đến Pentium 200 .Phần lớn chúng giống nhau , chỉ thay đổi chút ít
và đều có sẵn phần điều khiển EIDE và I/O. Bo mạch này hỗ trợ cho Pentium Pro 150
180 và 200 , còn Pentium II thì đã chuyển qua kiểu ATX
Kiểu ATX :
Kiểu này hiện nay đã trở thành tiêu chuẩn cấu trúc cho bo mạch . Cấu trúc của nó đợc
thiết kế với xu hớng đơn giản và tiện lợi để cho ngời dùng có thể sử dụng thiết bị hay
phụ tùng của các hãng sản xuất khác nhau.Hình dáng bo mạch này khác và xoay ngang

Nếu bộ nguồn là trái tim của máy vi tính thì bộ vi xử lý chính là khối óc của nó . Bộ vi
xử lý đợc phát triển trên công nghệ chế tạo các mạch vi điện tử có độ tích hợp rất lớn
VLSI (Very Large Scale Integration ) với các phần tử cơ bản là các tranzixtor trờng
MOS có độ tiêu hao công suất rất nhỏ .
Trong họ 80x86 :(8086,80186,80286,80386,80486,Pentium,Pentium I,II,III...)chúng
thực hiện tất cả các hoạt động xử lý logic và số học. Nói chung bộ vi xử lý đọc số liệu
từ bộ nhớ, xử lý nó theo cách đợc xác định bởi lệnh , cuối cùng cất kết quả vào bộ nhớ.
1/Cấu trúc chung:
Address
Addressing Bus Interface
Unit (AU) Unit(BIU) Data
Prefetch-Queue
Excution Unit(EU)
ALU Instruction
Unit(IU)
Registers Control Unit (CU)

PQ(Prefetch Queue) : Hàng đợi nhận trớc
BIU(Bus Interface Unit): Đơn vị ghép nối Bus
IU (Instruction Unit ) : Đơn vị lệnh
EU (Excution Unit) : Đơn vị thực hiện lệnh .EU gồm có:
ALU(Arithmetical Logical Unit) : Bộ tính số học
CU(Control Unit) : Bộ điều khiển
Registers : Các thanh ghi
EU duy trì trạng thái CPU ,Kiểm soát các thanh ghi đa năng và toán hạng lệnh.Các
thanh ghi và đờng truyền dữ liệu trong EU dài 16 bit ( Với các loại mới có thể là 32
hoặc 64 bit).
BIU thực hiện tất cả các tác vụ về Bus cho EU ; Nó thiết lập khâu nối với thế giới bên
ngoài là các bus số liệu , địa chỉ và điều khiển . Dữ liệu đợc truyền giữa CPU và bộ nhớ
hoặc thiết bị I/O khi có yêu cầu từ EU . Việc truyền này không trực tiếp mà qua 1 vùng

Các thanh ghi đoạn :CS,DS,SS,ES
Thanh ghi cờ
Số lợng các thanh ghi và độ lớn của chúng trong các bộ CPU hiện đạI ngày càng
đợc tăng lên cũng là 1 yếu tố làm cho các bộ vi xử lý này hoạt động nhanh hơn.
Dung lợng các thanh ghi trong 1 số vi xử lý hiện đạI:
Từ máy 386 các thanh ghi đa năng và thanh ghi cờ có độ lớn gấp đôI (32 bit)
Các thanh ghi đoạn (6 thanh ghi) độ lớn vẫn là 16 bit
3/ Bộ nhớ ẩn trong vi xử lý :
Cơ chế bộ nhớ ẩn đã làm cho các CPU hoạt động nhanh hơn ,hiệu quả
hơn ,chính vì vậy các CPU hiện đạI ngày nay đều có bộ nhớ ẩn (Cache).Dung lợng của
bộ nhớ ẩn cũng ngày càng lớn hơn. Nguyên tắc hoạt động của bộ nhớ ẩn nh thế nào xin
xem tiếp mục 6 của phần tiếp sau .
4/ Một số cải tiến mới nhất trong kỹ thuật vi xử lý của 1 số hãng sản xuất:
Tính đến thời điểm này (8/1999) kỹ thuật vi xử lý đã có thêm 1 số thành tựu sau:
Hạ thấp điện áp nuôi chip vi xử lý:
Các bộ vỉ xử lý Pentium Pro và Power PC thế hệ hiện nay đều dùng công nghệ
CMOS(Công nghệ đơn cực sử dụng các cặp MOSFET kênh n và kênh p ở chế độ tải tích
cực) với kích thớc đặc trng 0,35 micron (xấp xỉ kích thớc của mỗi tranzixtor và các đ-
ờng dẫn kim loại nối chúng). Các phiên bản sau của chúng sẽ rút xuống kích thớc 0.25
micron.
Khi giảm nhỏ kích thớc thì công suất điện tiêu thụ( nhiệt lợng toả ra ) trên mỗi đơn
vị diện tích tăng lên theo quy luật bình phơng . May mắn thay 1 đặc tính khác của công
nghệ CMOS đã cứu nguy cho vấn đề này :điện áp và công suất tiêu thụ của tranzistor
5
cũng quan hệ với nhau theo quy luật bình phơng .Điều này có nghĩa là sự giảm nhỏ điện
áp cung cấp sẽ bù lại việc tăng công suất tiêu thụ . Hạ điện áp hoạt động từ 5V xuống
2V sẽ tiết kiệm công suất 6 lần (25/4) ;hạ xuống 1V sẽ giảm nhỏ sự tiêu hao công suất
25 lần(25/1).
Đó chính là lý do tại sao các nhà thiết kế chip hạ thấp điện áp nuôi từ 5V xuống
3,3V rồi 2,8V và 2,5V thậm chí 1,8V đối với các chíp ở thế hệ kế tiếp

80486SX 32 bit 32 bit 32 bit 4 GB 25MHz
Pentium 32 bit 32 bit 64 bit 4 GB 400MHz
Pentium
Merced
800MHz
Trên thị trờng máy tính Việt Nam hiện nay sử dụng nhiều loại chip của các hãng khác
nhau : Intel , AMD , Centaur (Winchip),Cyrix. Giá thành của các chip AMD ,
Centaur,Cyrix thờng rẻ hơn Intel 20% - 30% với tính năng cơ bản không thua kém gì vì
vậy chúng có mặt rất nhiều trong các máy trong thực tế với tỷ lệ % tơng đơng Intel ;
mặc dù tổng thể trên toàn thế giới Intel chiếm thị phần trên 80%.
6
Bộ nhớ máy tính

1/Khái niệm hoạt động của máy tính và vai trò của bộ nhớ trong hoạt động đó :
Nhìn vào 1 cách cụ thể ta thấy công việc của máy tính có nhiều loại :
- Dạng đơn giản hay gặp :soạn thảo,trò chơi,làm việc với môi trờng NC...
Khi ta vào 1 môi trờng soạn thảo,chơi 1 trò chơi,hay làm việc với NC ...đó chính là
khi máy tính đang thực hiện các chơng trình .
- Tổng quát công việc của máy tính là gì ?
Đó là 1 công việc lặp đI lặp lại :
+ Nhận lệnh
+ Giải mã lệnh
+ Thực hiện lệnh
Quá trình lặp này cứ tiến hành liên tục cho đến khi có 1 lệnh mới ( tức có 1 tác
động mới của con ngời vào quá trình).
- Các lệnh nằm ở đâu ?
Chơng trình máy tính là 1 tập hợp các lệnh theo 1 trình tự nhất định do con
ngời nghĩ ra.
Ví dụ: + Cộng 2 với 4
+ Hiển thị kết quả ra màn hình

Pentium có 32 bit địa chỉ có khả năng phân biệt 2
32
ô nhớ = 4GB
Pentium Pro150 có 36 bit địa chỉ có khả năng phân biệt 2
36
ô nhớ = 64GB
7
Pentium Pro 200 có 36 bit địa chỉ có khả năng phân biệt 2
36
ô nhớ =64GB
Mặc dù có thể cắm thêm nhiều vi mạch nhớ vào máy, nhng trong thực tế ngời
ta cũng chỉ thờng dùng đến 128 MB nhớ trở về trong các ứng dụng thông thờng.
3/Các đặc trng kỹ thuật cơ bản của bộ nhớ bán dẫn:
-Dung lợng
- Tốc độ hoạt động (truy nhập)
- Độ tin cậy sử dụng
- Giá thành , kích thớc.
4/ Bộ nhớ RAM (Random Access Memory) :
- Bộ nhớ RAM giống nh 1 caí bảng mà ngời ta có thể viết vào và sau đó lại có
thể xoá đI để viết các thông tin mới
- Hai loại RAM
+ RAM tĩnh :
Dùng phần tử triger làm phần tử nhớ
Tốc độ truy nhập nhanh.Giá thành đắt
+ RAM động:
Dùng tụ điện làm phần tử nhớ
Tốc độ truy nhập không nhanh
Luôn phải làm tơi thông tin
Giá thành rẻ
- Trong máy tính các IC nhớ RAM thờng đợc ghép thành các khối nhớ

nên có tốc độ cao hơn .
- EDOVRAM : Là dạng tốc độ nhanh của VRAM
- EDODRAM : Là dạng tốc độ nhanh của DRAM
- SDRAM (Synchronous DRAW = DRAW đồng bộ ): DRAW là 1 loại RAM gia
tốc cho Windows :
- SGRAM ( Synchronous Graphics RAM = RAM đồ hoạ đồng bộ )
- EDRAM (Enhanced DRAW = DRAW cải tiến )
- RAMDAC : Đây là loại chuyển đổi Digital - Analog dùng RAM
Trong tơng lai ; cũng nh với các chip vi xử lý danh sách này sẽ còn kéo dài nữa...
5/ Bộ nhớ ROM: (Read Only Memory)
-Là bộ nhớ vẫn giữ đợc thông tin sau khi cắt điện nuôi vi mạch
-Dung lợng của IC nhớ loại này thờng nhỏ. Chơng trình đợc nạp vào trong ROM bằng
thiết bị chuyên dùng.Một thiết bị nạp,xoá ROM mức trung bình có giá khoảng hơn
500$ . Một vi mạch ROM trắng(Loại EPROM: ghi đợc nhiều lần) dung lợng 512KB có
giá khoảng 3$.
- Bộ nhớ PROM (Programable Read Only Memory): Ghi đợc 1 lần.
- Bộ nhớ EPROM(Erasable Programable ROM) : Ghi đợc nhiều lần.
- Bộ nhớ Flash ROM : Là loại ROM có thể thay đổi đợc nội dung trực tiếp từ máy
tính mà không cần có thiết bị ghi đặc biệt nào và cũng không cần xoá bằng tia cực
tím
Hầu hết các mainboard đời mới đều dùng Flash ROM để chứa BIOS,nhờ đó giúp ng-
ời dùng cập nhật version mới đợc dễ dàng.Tuỳ theo hãng nào sản xuất , Flash ROM
dùng 1 trong 2 mức điện áp làm việc là +5V hay +12V . Ta chỉ cần có phần mềm ghi
Flash ROM (Của hãng tạo ra BIOS nh Award ,AMI ...)rồi dùng nó để cập nhật ROM
BIOS. Chơng trình này chỉ đợc sử dụng khi thật cần thiết.
-Ký hiệu của vi mạch : 27xxx ; 3 số sau chỉ dung lợng của ROM (KB)
2708(1KB x 8) : 8KB
27256(32K x 8) ;256KB
27512(64K x 8): 512KB
- Kích thớc vật lý của các vi mạch ROM đều bằng nhau.

CPU Cache1 (Bộ nhớ ngoài)

Cache2
Ngời đọc (CPU) sẽ nhanh chóng tìm đợc các quyển sách cần thiết liên quan đến
vấn đề anh ta đang quan tâm vì khi mợn sách từ th viện về đa vào tủ anh đã mợn 1số
các quyển có nội dung liên quan đến nhau . Và khi lấy từ tủ ra để lên bàn trớc mặt cũng
theo nguyên tắc đó (Tất nhiên số sách bây giờ ít hơn,việc tìm kiếm càng nhanh hơn)
.
b-Bộ nhớ ẩn đợc đa vào trong vi xử lý :
DRAM Băng,đĩa từ

CPU Cache Bộ nhớ Bộ nhớ
chính ngoài
Registers
c-Bộ nhớ ẩn đợc chia làm 2 (Cache1 và Cach2 ):
DRAM Băng,đĩa từ

11
Cache1 Cache2 Bộ nhớ Bộ nhớ
chính ngoài
CPU
Registers
d- Dung lợng bộ nhớ ẩn trong 1 số vi xử lý hiện đạI:
Cơ chế bộ nhớ ẩn giúp đã làm cho các CPU hoạt động nhanh hơn ,hiệu quả
hơn ,chính vì vậy các CPU hiện đạI ngày nay đều có bộ nhớ ẩn (Cache).Dung
lợng của bộ nhớ ẩn cũng ngày càng lớn hơn :

80486DX 8KB
80486SX 8KB
80486DX2 8KB

loạt bài cáo phó . Nhng rồi chiếc đĩa mềm 3,5 inch đáng kính
vẫn cứ tồn tại ,giống nh 1 con mèo già lắm mu nhiều mẹo sống
dai hơn ngời ta tởng ...
2/ Nguyên lý ghi_đọc từ:
- Gồm 2 thàn phần chính :
+ Đầu từ: Là 1 lõi ferit hình xuyến ,có khe từ.Trên lõi có quấn cuộn dây điện từ.
Các đầu ra của cuộn dây nối vào mạch thu_phát thông tin
Hình vẽ
+ Đĩa từ : Là đĩa nhựa dẻo ,trên bề mặt có phủ 1 lớp bột từ có đặc tính lu giữ từ
Hình vẽ
- Hoạt động :
* Ghi : Thông tin cần ghi vào đĩa ở dạng 0-1 đợc biến đổi thành tín hiệu điện
(Ví dụ theo chuẩn TTL : 0 : 0..+0,8 Volt
1 : +2,8..+5Volt)
Các tín hiệu điện 0-1 này chạy trên cuộn dây đầu từ sẽ tạo ra từ trờng tỉ lệ với 0-1
13
Trong khi đĩa từ quay và ở các vị trí khác nhau của đĩa sẽ đợc lu giữ các phần đĩa nhiễm
từ tỉ lệ với 0-1 khác nhau.
*Đọc: Ngợc với quá trình ghi
3/Cấu tạo của đĩa từ 1.44MB:
- Là đĩa bằng nhựa dẻo ,ở giữa gắn 1 đĩa nhỏ hơn bằng sắt có khoét lỗ để trục motơ
kéo đĩa chuyển động (quay).
- Kích thớc đĩa : 3
1/2

- Đĩa đợc đặt trong 1 hộp nhựa vuông mỏng.
a- Tổ chức vật lý :
Một đĩa mềm đợc chia thành các đơn vị vật lý:
- Rãnh từ (Track): Là các vùng đờng tròn đồng tâm mà dữ liệu đợc ghi trên đó.
Với đĩa 1.44MB có 80 Track từ ngoài vào trong

khởi động ,chơng trình này sẽ nạp các chơng trình hệ điều hành vào bộ nhớ. Trên Sector
này còn có bảng thông số đĩa.
Bảng FAT (File Allocation Table)
Là 1 bảng danh sách móc nối mà DOS sử dụng để theo dõi sát các vị trí vật lý của
dữ liệu trên đĩa và để sắp đặt các chỗ còn trống để lu giữ các file mới.
DOS cấp phát cho file các trang ,FAT lu giữ bản đồ các trang.Nếu đĩa bị hỏng FAT thì
không truy nhập đợc thông tin nữa; mặc dù chúng vẫn tồn tại trên đĩa.
Bảng th mục :
Chiếm 14 Sector .Bảng này lu trữ danh sách các file đang lu trên đĩa
- Cách ghi thông tin trên đĩa : DOS ghi hết rãnh của mặt này rồi mới tiếp tục rãnh của
mặt kia.
- DOS đọc 1 file nh thế nào ?
Để xem FAT đợc tổ chức ra sao chúng ta hãy lấy 1 ví dụ về việc DOS sử dụng
FAT để đọc 1 file nh thế nào.
1- DOS nhận số hiệu cluster đầu tiên từ th mục ,giả sử đó là 2 .
2- DOS đọc cluster từ đĩa và chứa nó trong 1 vùng nhớ gọi là vùng chuyển dữ liệu
(Data Trannsfer Area -DTA),chơng trình thực hiện việc đọc sẽ nhận dữ liệu từ
DTA khi cần
3- Vì điểm nhập thứ 2 chứa giá trị 4 , cluster tiếp theo của file có số hiệu là 4.
Nếu chơng trình cần thêm dữ liệu DOS sẽ đọc cluster vào DTA
4- Điểm nhập 4 trong FAT chứa giá trị FFFh , giá trị này chỉ ra rằng đó là
cluster cuối cùng trong file. Tóm lại quá trình lấy số hiệu cluster trong FAT là
liên tục đọc dữ liệu vào DTA cho đến khi điểm nhập trong FAT chứa giá trị
FFFh.
Điểm nhập 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9

FDF FFF 004 005 FFF 006 007 008 FFF 000
Trong hình ta cũng thấy có 1 file chiếm các cluster 3,5,6,7 và 8
- DOS lu trữ các file nh thế nào ?
Để lu trữ các file DOS thực hiện các công việc sau đây:

C,Pascal,Assembly ,Basic.Địa chỉ cơ sở :3F0h . Thay đổi tốc độ truyền số liệu DMA
qua địa chỉ 3F4hĐĩa cứng
1/Cấu tạo vật lý:
ảnh chụp 1 đĩa cứng đã tháo nắp
16
Hình vẽ nguyên lý
ổ đĩa cứng
Gồm nhiều đĩa từ bằng kim loại cứng ,đợc sắp thành 1 chồng theo trục thẳng đứng
đặt trong 1 hộp kim loại kín để tránh bụi .
Mỗi đĩa có 2 đầu từ ở 2 mặt 0 và mặt 1.Khi làm việc đầu từ không tiếp xúc trực tiếp
với mặt đĩa nh đĩa mềm mà cách 0,0003mm.Tốc độ quay 3600vg/phút(Hiện nay đã có
loại quay với tốc độ 7200vg/phút.So với đĩa mềm (300vg/phút ) thì tốc độ truy xuất
thông tin cao hơn rất nhiều
Đĩa cứng cũng đợc phân thành các đơn vị vật lý nh đĩa mềm , nhng ở đây có thêm
1 khái niệm nữa là từ trụ (Cylinder)
Cylinder: Vì chồng đĩa cứng có nhiều mặt nên vị trí đầu từ khi di chuyển sẽ tạo
thành 1 mặt trụ ,đó là chồng các track sắp nằm lên nhau với 1 vị trí đầu từ.
2/Tổ chức logic:
a-Các khái niệm quan trọng:
- Một đĩa cứng (vật lý thực thể ) có thể chia logíc thành nhiều đĩa logic mà DOS gán tên
cho chúng từ C Z
- Mỗi 1 ổ đĩa logic đợc chia ra từ ổ đĩa vật lý có cấu trúc giống 1 điã mềm :
+Boot sector
+2 FAT Tables
+Directory Table
+Data
- Sector Partition là Sector vật lý đầu tiên của đĩa cứng

Các đĩa cứng sử dụng trên máy 386 đến nay có hệ số đan xen = 1
* Phân chia 1 ổ đĩa cứng thành các ổ đĩa logic (fdisk ) ả - Mỗi phân khu
đợc chia thờng chiếm trọn 1 số trụ (Cylinder)
- Có 3 loại phân khu trên đĩa cứng :
Phân khu chính : Dành cho DOS
Phân khu phi DOS
Phân khu mở rộng : Chia thành nhiều đĩa logic
- Sector phân khu : Head 0 , Track 0 , Sector vật lý
Cấu trúc của Sector phân khu(Bảng Partition):
Chơng trình kiểm tra
và gọi sector khởi động
446 bytes
18
Bảng phân khu(64bytes)
Chữ ký AA55h (2bytes)

Toàn bộ 512 bytes
Một bảng phân khu có 4 điểm vào .Mỗi điểm vào 16 byte chứa nhhững thông tin mô
tả trọn vẹn 1 phân khu:
B
i
H S C S
i
H S C

Điểm bắt đầu Điểm kết thúc Số Sector nằm Số Sector nằm
phân khu phân khu trớc ph.khu này trong 1 phân khu
80 : Active
B
i

có thêm bộ ghép nối để truyền số liệu tới bus hệ thống của PC và các linh kiện ghép nối
nhằm cho CPU truy nhập các số liệu nhất định với những lệnh phần mềm.
Cấu tạo đĩa :
Đờng kính : 4.75 inches
Dày :1,2 mm
Lỗ ở giữa có đờng kính :15mm
Dung lợng phổ biến hiện nay :640MB
Đĩa CD có những rãnh phản xạ ánh sáng đợc phủ bởi bột nhôm và sau đó phủ 1 lớp sơn
bóng để bảo vệ .
Khi đĩa CD chế tạo ,thông tin đợc đa vào trong đĩa CD dới các rãnh đợc phủ nhôm dới
dạng pits (Sự lõm xuống ) và lands (Sự lồi lên);những lồi lõm này chính là biểu hiện của
các bit . pits và lands đợc sắp xếp dọc theo đờng trôn ốc quanh trục bao phủ toàn bộ bề
mặt đĩa CD,lợn vòng từ trong ra ngoài. Không nh đĩa hát các loại đĩa CD bắt đầu ghi từ
mép trong ra ngoài .
Do có cất tạo đặc biệt nên tốc độ truyền dữ liệu và thời gian thâm nhập của đĩa CD-
ROM cha cao so với đĩa cứng.
Nguyên tắc hoạt động :
hình vẽ
Sensor: Cảm biến Diode Laser: Điốt phát lazer
Beam Spliter: Bộ phân tích tia sáng Bit Signal : Tín hiệu số nhị phân(bit)
Reflected beam : Tia phản xạ Sensing beam:Tia tới
Movable Mirror: Gơngchuyển động Optical Disk :Đĩa quang
Điốt lazer phát ra đợc hội tụ qua hệ thống quang học hội tụ lên bề mặt đĩa CD-
ROM .Ta đã biết thông tin đợc ghi bởi các pits và lands .Cờng độ tia phản xạ sẽ
yếu đI khi gặp chỗ lõm.Trong ổ đĩa có 1 sensor thu , nhạy với cờng độ tia phản xạ
Cờng độ tia phản xạ phụ thuộc vào các chỗ lồi lõm mà nó đI qua ,tức là phụ thuộc các
thông tin ghi trên đĩa.Đầu ra của sensor là các tín hiệu thông tin đã đợc chuyển sang
dạng điện.
2-ổ đĩa CD-WR (ổ đĩa CD ghi - đọc ) :
Là loại ổ đĩa CD ghi lại đợc .Việc ghi đợc thực hiện bằng phần mềm trên máy tínhCD-

Theo
nhà
sx
Creator
(phút
giây)
Packe
t
-wtin
g
P-
Writi
ng
Ghiđè
CD-ROM
Teac 4x 12 SCSI-
PCI
12X 12X 4X 13:36 18:1
1
Plextor PXR412C
nt 12X 10X 4X 13:46 12:3
3
VerbatimCDR
4x12
nt 12X 12,1
X
4X 13:36 17:4
3
CR-2801TE
EIDE 8X 7,5X 2X 27:11 62:2

DVD là kế vị của phơng tiện lu trữ bằng vật liệu quang .Đĩa DVD có đờng
kính120mm có thể ghi thông tin trên cả 2 mặt với dung lợng lu trữ 2,6 đến 17GB âm
thanh ,video hay dữ liệu dạng số ( Loại CD chỉ có thể ghi thông tin trên 1 mặt với dung
lợng 650MB).Các loại DVD bao gồm đĩa DVD ROM lu thông tin chỉ đọc; đĩa DVD-R
21
ghi thông tin 1 lần và DVD-RAM ,DVD+WR là những đĩa ghi lại đợc nhiều lần .DVD
đợc dùng với nhiều chức năng khác nhau nh phân phối phần mềm chuyển file sao lu file
hệ thống và các file cần thiết.
Giới phân tích nhận định rằng loại đĩa DVD ghi đợc có triển vọng sẽ thay thế cho
phơng tiện lu trữ tháo lắp đợc nh đĩa mềm ,CD và zip của Iomega.
Cả 2 loại ổ DVD-RAM và DVD+RW đều có thể đọc đợc đĩa CD âm thanh ,CD
ROM ,CD-R,CD-RW và DVD-ROM. Điều đáng nói là đĩa đợc tạo ra trên ổ DVD-RAM
sẽ không làm việc trên ổ DVD+RW và ngợc lại . Rất nhiều ổ DVD-ROM hiện nay cũng
không đợc đảm bảo để đọc những đĩa sản xuất theo định dạng có thể ghi lại của DVD-
RAM hay DVD+RW. Đây thực sự là 1 cuộc cạnh tranh giữa 2 chuẩn . ổ đĩa CD-RW giá
khoảng 400$ còn DVD-RAM khoảng 800$.
Ta hãy xem bảng sau
DVD-RAM CD-RW ZIP
Giá 750$ 400$ 150$
Giá đĩa 25(đĩa 2,6GB) 20(đĩa 650MB) 16(đĩa 100MB)
Những định DVD-ROM,DVD-R DVD-ROM,CD-R Chỉ đĩa ZIP
dạng đọc đợc CD-RW,CD-R,CD-ROM CD-ROM
thực hành
1. Học sinh quan sát cấu tạo bên trong của ổ đĩa CD-ROM , so sánh với sơ đồ nguyên
lý.
2. Hớng dẫn sửa chữa , tu chỉnh những bộ phận hay hỏng nh mắt , gơng.

chuột
(Mouse)
Cấu tạo của chuột :

Các loại bus mở rộng và card phối ghép
1/ Các loại bus mở rộng:
Bus mở rộng cho phép PC liên lạc đợc với các thiết bị ngoại vi ,các thiết bị này đợc
ghép nối với máy PC qua các khe cắm mở rộng (slot).
Hiện nay sử dụng thông dụng trong các máy PC các loại bus mở rộng sau :
* Bus ISA: (Industry Standard Architecture):
Dùng cho hệ thống chỉ đợc điều khiển bởi 1 CPU trên bản mạch chính tức là tất cả các
chơng trình và thiết bị đều chỉ đợc điều khiển bởi CPU đó
Tần số làm việc cực đạI 8,33MHz (8,33 Mbyte/giây cho số liệu 2 byte 1 lần)
Bề rộng dữ liệu 8 hoặc 16 bit
Bus địa chỉ 24 bit
Hình vẽ cấu tạo bus ISA
* Bus EISA: (Extended ISA):
Dùng cho hệ thống cho phép 1 vi xử lý nằm ngoài bản mạch chính có thể điều khiển
toàn bộ bus
Tần số làm việc cực đạI 33MHz
Bề rộng dữ liệu có thể truy xuất 2 đờng 8 hoặc 16 bit
Bus địa chỉ 32 bit
Hình vẽ cấu tạo bus EISA
24
* Bus PCI :(Peripheral component interconnect)
Đây là loại bus trong đó các số liệu và địa chỉ đợc gửi đI theo cách thức dồn kênh
(Multiplexing),các đờng địa chỉ và số liệu đợc dồn chung trên trên các đờng dây của
PCI . Dữ liệu đợc truyền tải theo mode burst (Địa chỉ chỉ đợc truyền đI 1 lần
sau đó đợc hiểu ngầm bằng cách cho các đơn vị phát hoặc thu đếm lên trong mỗi xung
đồng hồ. Đỡ phải phát lại địa chỉ ).
Tốc độ truyền tối đa 120Mbyte/s
Hình vẽ cấu tạo bus PCI
2/Một số loại card thông dụng :
Card vào ra (Card I/O):


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status