Kiến thức bản địa về sử dụng và bảo tồn LSNG tại Vườn Quốc Gia Cát Tiên - Pdf 49

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo
trường Đại Học Lâm Nghiệp – cơ sở 2, Ban Quản lý TNR&MT đã tạo điều
kiện cho chúng em thực hiện tốt đề tài này, đặc biệt là TS. Kiều Mạnh Hưởng,
người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để chúng
em có thể hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp này một cách tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn tới các Ban Lãnh đạo Vườn Quốc Gia Cát
Tiên, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Khoa học Kỹ thuật của Vườn cùng
với cán bộ Kiểm lâm Trạm Tà Lài, Trạm Đất Đỏ đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo
điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình điều tra tại đơn vị.
Bản thân em cũng đã nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy
cô trong Ban quản lý Tài nguyên rừng & Môi trường, các bạn sinh viên để
báo cáo này hoàn thành tốt nhất.
Với nền kiến thức còn hạn chế, bài viết không tránh khỏi những sai sót.
Rất mong được góp ý quý báu, chân thành của quý thầy cô, các bạn bè để đề
khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn và tích lũy thêm những kinh
nghiệm quý báu trong công tác nghiên cứu.
Xin kính chúc quý Lãnh đạo trường đại học Lâm Nghiệp - cơ sở 2, Vườn
Quốc Gia Cát Tiên cũng như ở Trạm Tà Lài lời chúc sức khỏe, thành công và
thịnh vượng.

1


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN....................................................................................................i
MỤC LỤC.........................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU.............................................................................vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH..............................................................................vii

CHƯƠNG III. ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU................................14
3.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................14
3.1.1.Vị trí địa lý.......................................................................................14
3.1.2. Địa hình...........................................................................................14
3.1.3. Địa chất, Thổ nhưỡng.....................................................................15
3.1.4. Khí hậu, Thủy văn...........................................................................16
3.1.2.Thảm thực vật...................................................................................17
3.2. Điều kiện kinh tế xã hội........................................................................18
3.2.1. Dân cư.............................................................................................18
3.2.2. Kinh tế xã hội..................................................................................19
CHƯƠNG IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................21
4.1. Danh lục các loài rau rừng làm thức ăn tại VQG Cát Tiên...................21
4.2. Đặc điểm nhận dạng và môi trường sống của các loài rau và nấm.......25
4.2.1. Hỏa Rô Sừng...................................................................................25
4.2.2. Cây Xoài rừng (Hình 4.1.b)............................................................25
4.2.3. Cây rau lá Giang (Hình 4.2.a)........................................................26
4.2.4. Rau Mướp Gai (Hình 4.2.b)............................................................27
4.2.5. Cây Minh Ti Đơn (Hình 4.3.a)........................................................27
4.2.6. Cây Môn nước (Hình 4.3.b)............................................................28
4.2.8. Cây Mây Cát (Hình 4.4.b)...............................................................29
4.2.9. Cây mây Đá (Hình 4.5.a)................................................................30
4.2.10. Mây ruột gà (Hình 4.5.b)..............................................................31
3


4.2.11. Cây Mây nước (Hình 4.6.a)...........................................................31
4.2.12. Cây Mây 4 ngón (Hình 4.6.b).......................................................32
4.2.13. Cây Móc Mương (Hình 4.7.a).......................................................33
4.2.14. Cây lá Nón (Hình 4.7.b)................................................................33
4.2.15. Cây Phất Dụ (Hình 4.8.a).............................................................34

4.2.44. Nấm Mèo (Hình 4.22.b)...............................................................52
4.2.45. Nấm Hương...................................................................................53
4.3. Mức độ đa dạng sinh học của các loài rau............................................54
4.3.1. Thành phần loài (S).........................................................................54
4.3.2. Đa dạng loài Margalef (d)..............................................................56
4.3.3. Độ đồng đều Pielou (J’) và đa dạng Simpson................................56
4.3.4. Chỉ số đa dạng Shannon - Weiner...................................................57
4.3.5. Phân tích mối quan hệ mức tương đồng nhóm Bray- curtis...........59
4.3.6. Phân tích mối quan hệ giữa các loài ở mức tương đồng khác
nhau……...................................................................................................60
4.4. Mô tả phương thức thu hái và nhu cầu sử dụng rau và nấm rừng.........64
4.5. Các mối đe dọa đến các loài rau rừng và nấm......................................73
4.5.1. Nguyên nhân trực tiếp.....................................................................73
4.5.2. Nguyên nhân gián tiếp....................................................................73
4.6. Đề suất một số biện pháp bảo tồn.........................................................74
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ................................................75
I. Kết luân.....................................................................................................75
II. Tồn tại......................................................................................................75
III. Khuyến nghị...........................................................................................75
Tài liệu tham khảo...........................................................................................76

5


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4. 1. Danh mục các loài rau tại VQG Cát Tiên......................................21
Bảng 4. 2. Danh mục các loài Nấm tại VQG Cát Tiên....................................25
Bảng 4. 3. Bảng tổng hợp các chỉ số đa dạng các loài rau rừng tại VQG Cát
Tiên..................................................................................................................52

rừng(

b)

………………………..25
Hình 4. 2. Cây lá Giang (a) Cây Mướp Gai (b)...............................................27
Hình 4. 3. Cây Minh Ti Đơn (a) Cây Môn nước (b).......................................28
Hình 4. 4. Đọt Mây đắng (a) Cây Mây Cát (b)...............................................29
Hình 4. 5. Cây Mây Đá (a) Mây ruột gà (b)....................................................31
Hình 4. 6.Cây Mây nước (a) Cây Mây 4 ngón (b)..........................................32
Hình 4. 7. Cây Móc Mương (a) Cây lá Nón (b)..............................................34
Hình 4. 8. Cây Phất Dụ (a) Cây rau Tàu Bay (b)............................................35
Hình 4. 9. Cây Tinh Thư (a) Cây Thu Hải Đường (b).....................................36
Hình 4. 10. Cây rau Dớn (a) Cây Bứa (b).......................................................38
Hình 4. 11. Mướp đắng rừng (a) Cây củ Chụp (b)..........................................39
Hình 4. 12. Cây Dâu Da (a) Cây Chòi Mòi trăng (b)......................................40
Hình 4. 13.Cây Chòi Mòi xanh (a) Rau ngót rừng (b)....................................42
Hình 4. 14.Cây rau Bép (a) Cây Chuối hoang (b)...........................................43
Hình 4. 15 Cây Sương Xâm (a) Cây rau Dừa nước (b)...................................44
Hình 4. 16. Cây Nhãn lồng (a) Cây lá Lốt (b).................................................45
Hình 4. 17. Măng Lồ ô (a)Măng Tre gai (b)...................................................47
Hình 4. 18. Cây Mum (a) Cây rau đất (b).......................................................48
7


Hình 4. 19. Cây Bướm trắng(a) Cây Riềng rừng(b)........................................49
Hình 4. 20. Cây Bung(a) Cây rau Cực(b)........................................................50
Hình 4. 21. Cây rau Nhau (a) Nấm Mối (b)....................................................51
Hình 4. 22. Nấm Linh Chi (b) Nấm Mèo........................................................53
Hình 4. 23. Nấm Hương..................................................................................54


Đa dạng sinh học

LSNG:

Lâm sản ngoại gỗ

9


10


ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm qua vai trò trong quan lý và bảo tồn lâm sản ngoại gỗ
(LSNG) dựa vào kiến thức bản địa (KTBĐ) được ngày càng chú trọng. Cộng
đồng người dân tộc có hệ thống kiến thức về LSNG rất phong phú và đa dạng.
Đây cũng là kho tàng quý giá cho nghiên cứu khoa học, phát triển cộng đồng
dân cư xã hội. KTBĐ không những mang lại về mặt kinh tế mà còn có giá trị
về tinh thần, văn hóa. Không chỉ có vậy, hệ thống kiến KTBĐ đã góp phần
bảo tồn và phát triển LSNG tại cộng đồng dân cư. Kiến thức bản địa được
xem như là một cộng đồng dân tộc hoặc là một hệ thống các kiến thức của các
dân tộc bản địa tại một vị trí [ CITATION War95 \l 1033 ]. Nguồn tri thức của
người dân không chỉ đơn thuần mang lại ý nghĩa về giá trị đa dạng sinh hoc
( ĐDSH), bảo tồn và các sử dụng mà còn có giá trị văn hóa dân tộc của Việt
Nam nói riêng và thế giới nói chung. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế,
xã hội, khoa học kỹ thuật như các công trình thủy điện, chuyển đổi mục đích
sử dụng, sử dụng nguần tài nguyên không bền vững và sự gia tăng dân số
thiếu đất ở, đất canh tác. Do vậy, Việt Nam nói riêng thế giới nói chung đang

những vùng còn khó khăn, hơn thế nữa việc nghiên cứu rau rừng ăn được cần
phải dựa vào và bắt đầu từ những tri thức bản địa.
Trước thực tế đó tôi thực hiện đề tài “Kiến thức bản địa về sử dụng và bảo
tồn LSNG tại Vườn Quốc Gia Cát Tiên ” tạo cơ sở cho việc khai thác, sử
dụng và phát triển loài rau rừng ăn được tại Vườn Quốc Gia Cát Tiên một
cách hợp lý.

2


CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Các nghiên cứu về rau rừng trên thế giới
Tại New Zealand đã thu hoạch được nhiều loài hoang dã cho thực phẩm
trong đó thực vật và nấm sống trên đất liền cũng như dưới nước (nước biển và
nước ngọt), các loại thực phẩm tự nhiên được tổng hợp thảo luận từ nhiều
nguồn dữ liệu có sẵn, phạm vi và số lượng của các loại thực phẩm tự nhiên
thu hoạch vì (mục đích thương mại và phi thương mại). Thực phẩm tự nhiên
cũng cung cấp nhu cầu về dịch vụ văn hóa tinh thần, giải trí và giáo dục .
Nghiên cứu của về việc sử dụng thực vật hoang dã làm thức ăn của một số
cộng đồng dân cư vùng Tây Tạng, Trung Quốc, bài viết đã cho thấy tầm quan
trọng của chúng đối với người dân bản địa trong quá khứ cũng như hiện tại.
nội dung nghiên cứu được tác giả thực hiện tại các vùng Dhorpatan (Nepal,
1998), thị trấn Lithang và vùng lân cận (Sichuan, China, 1999, 2000); Huyện
Nam Mustang (Nepal, 2001); và Sapi (Ladakh, Jammu và Kashmir, India,
1995, 2005). Kết quả nghiên cứu cho thấy Kết quả nghiên cứu đã ghi nhận
được 60 loài lương thực hoang dã và nấm thuộc 36 chi. 44 mẫu thực vật được
dung làm rau ăn, 10 loài làm gia vị, 15 loài cho trái cây, 3 loài ủ lên men sữa
chua và bia, 5 loài thay thế cho (bột lúa mạch rang, một trong số thức ăn
truyền thống của người Tây Tạng), 4 loài thay thế cho trà và 3 loài làm đồ

những năm 1930 rồi dần suy giảm sau đó. Mặc dù vậy kỹ thuật truyền thống
chuẩn bị đồ uống lên men từ thực vật hoang dã vẫn được bảo tồn bởi cộng
đồng người Thủy ở phía Tây Nam Trung Quốc. Kết quả nghiên cứu về truyền
thống sử dụng thực vật hoang dã ở đây đã ghi nhận tất cả có 103 loài thực vật
hoang dã thuộc 57 họ được sử dụng như đồ uống lên men khai vị .
Một nghiên cứu chi tiết về các loài thực vật hoang dã làm thức ăn tại
Naxi thuộc làng Baidi. Kết quả đã ghi nhận được 173 loài thực vật hoang dã
ăn được thuộc 76 họ và 139 chi. Một số loài như macrophylla cardamine, C.
tangutorum và Eutrema yunnanense, có truyền thống được sử dụng là một
nguồn bổ sung quan trong trong chế độ ăn uống, đặc biệt trong tình trạng
4


thiếu thực phẩm như rau rừng đã ghi nhận 19 loài thực vật có thể ăn được ghi
trong SAS Survival Handbook and the U.S. Army Survival Manual. Cụ thể
như: (Amaranthus retroflexus and other species), (Asparagus officinalis),
(Arctium lappa), (Typha), (Trifolium), (Cichorium intybus), (Stellaria media),
(Rumex crispus), (Taraxacum officinale), (Thalspi vulgaris), (Epilobium
angustifolium), (Ulva lactuca), (Alaria esculenta), (Plantago), (Opuntia),
(Portulaca oleracea), (Rumex acetosella), (Synapsis alba), (Oxalis).
Các loài thực vật hoang dã có thể ăn được rất quan trọng trong chiến
lược sinh kế của một số cộng đồng người dân ở Ấn độ. Các giá trị của các loài
rau hoang rừng có thể ăn được là yếu tố đảm bảo an ninh về lương thực ở Ấn
độ.
Theo các ghi nhận mới đây về bộ lạc Mishing về các loài thực vật hoang
dã làm thực phẩm, thì tổng cộng đã ghi nhận được 41 loài thực vật thuộc 34
họ được người bản địa thường xuyên sử dụng. Lá một số ít loài như
Artocarpous heterophyllus, chi bân bấn cloebrookianum, scoparia dulcis,
Solanum indium được sử dụng trong việc chuẩn bị nghi thức “Apong” của
người dân bản xứ. “Apong” không chỉ là một thức uống giải khát có cồn

dụng nhiều nhất như họ Đậu, họ Cúc, họ Bầu bí, họ Ráy và họ Dền.
[ CITATION NTB94 \l 1033 ] đã công bố 113 loài râu rừng ăn được trong
nghiên cứu của mình. Trong ấn phẩm Cây cỏ Việt Nam [ CITATION Phạ99 \l
1033 ] đã thống kê được 169 loài rau rừng ăn được. Mặc dù chưa có ghi chép
về phân tích hàm lượng dinh dưỡng của các loài rau, nhưng đây là tài liệu
quan trọng để nhận biết và xác định danh pháp một số loài rau rừng ngoài tự
nhiên đã thống kê được 43 loài thực vật hoang rừng làm rau ăn, thuộc 30 họ.
Chỉ số đa dạng H thay đổi từ 0,46 đến 1,94 trung bình là 1,28; Thấp nhất là ở
sinh cảnh đất trống (0,46), rừng kín thường xanh (0,69 - 1,46), rừng cây gỗ
thưa rải rác (1,15 - 1,53), trảng cỏ - cây bụi (1,35) và đồng ruộng - ven suối
(1,37 - 1,94). Qua phân tích đa dạng về dạng sống được người dân sử dụng
chủ yếu là cây thân thảo (46,51%), môi trường sống tập trung chủ yếu ở chân
núi, bìa rừng, rừng (55,81%). [ CITATION HồH12 \l 1033 ] đã thống kê được
50 loài rau hoang rừng thuộc 28 họ. Lớp một lá mầm có 6 họ và 13 loài, lớp 2
6


lá mầm có 22 loài thuộc 37 họ. Chỉ số đa dạng cao nhất (H’ = 1,71) ở xã Hòa
Phong và Hòa Tiến, thấp nhất (H’ = 1,51) ở xã Hòa Liên. Vùng núi có chỉ số
ña dạng thấp nhất (H’ = 0,93), cao nhất (H’ = 2,05) ở vùng đồng bằng. 3. Số
loài thường gặp gồm 13 loài, chiếm 26%. Số loài ít gặp gồm 15 loài, chiếm
30%.Số loài rất ít gặp gồm 23 loài chiếm 46%. Loài thường gặp là những loài
có phổ sinh thái rộng, loài rất ít gặp là nhưng loài có phổ sinh thái hẹp.
Thực hiện đề tài nghiên cứu về các loại rau hoang rừng [ CITATION
Lươ10 \l 1033 ] đã thu thập được 252 tiêu bản của 126 loài rau rừng sử dụng
làm rau ăn ở Lâm Đồng, trong đó có 11 loài sử dụng thường xuyên, nhiều
nhất là cây lá bép, 32 loài vừa là rau ăn vừa là cây thuốc, 1 loài quý hiếm, có
tên trong Sách đỏ Việt Nam.
Hiện nay, những nghiên cứu về rau rừng vẫn chỉ có một số nghiên cứu
với quy mô nhỏ. Tổng cục Hậu cần quân đội nhân dân Việt Nam phát hành ấn

“Nghiên cứu nấm ở Thành Phố Huế” với 104 loài , “Dẫn liệu bước đầu về
họ Coriolaceae Sing ở Thừa Thiên Huế” đã nêu danh mục 60 loài. Năm 2003,
nghiên cứu thành phần loài nấm ở Thừa Thiên Huế đã xác định được 346 loài
thuộc 134 chi nằm trong 3 ngành Myxomycota, Ascomycota, Basidiomycota.
Kết quả nghiên cứu đề tài của xác định được đã tổng hợp điều tra sơ bộ trong
5 năm đã xác định được ở Cát Tiên có hơn 300 loài nấm Đảm thường gặp, xác
định thêm hơn 90 loài nấm mới, hơn 20 chi mới. Năm 2012 VQG Cát Tiên đã
phát hiện thêm 2 loài nấm mới nấm bạch hương có tên khoa học là Lentinula
platinedodes và nấm hoàng bạch - loài nấm có tên khoa học là Pleurotus
cornucopiae (Paul.ex.pes) Roll.
Mặc dù đã có nhiều những nghiên cứu về rau rừng và nấm ăn được hiện
nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam, song các nghiên cứu vẫn cho thấy sự
tản mạn về số liệu cũng như cách sử dụng các loài rau và nấm trong đời sống
hằng ngày, đặc biệt vẫn chưa có tài liệu nào nghiên cứu chi tiết về sử dụng
kiến thức bản địa vào công tác bảo tồn dựa vào kiến thức bản địa các loài rau
rừng, nấm rừng tại Vườn Quốc Gia Cát Tiên, do đó đề tài nghiên cứu sẽ bổ
sung nguồn dữ liệu quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển các loài rau
rừng tại Vườn Quốc Gia Cát Tiên.
8


9


CHƯƠNG II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1. Mục tiêu
2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu KTBĐ của cộng đồng người dân tộc tại VGQ Cát Tiên về sử
dụng và quản lý LSNG, tạo nguồn cơ sở dữ liệu góp phần phát triển bền vững

2.4.5. Các mối đe dọa đến các loài rau rừng
2.4.6. Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo tồn các loài rau và nấm hoang dại
tại Vườn Quốc Gia Cát Tiên.
2.5. Phương pháp nghiên cứu
2.5.1. Phương pháp Kế thừa
Kế thừa có chọn lọc các tài liệu đã có như: các báo cáo khoa học, báo
cáo đa dạng sinh học, hội thảo, các bài báo trên các tạp trí chuyên ngành.
2.5.2. Phương pháp phỏng vấn
- Đối tượng phỏng vấn: Là những người dân sống quanh khu vực rừng
do Trạm Kiểm lâm Tà Lài và Trạm Kiểm Lâm Đất Đỏ quản lý.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp (phỏng vấn nhanh), kết
quả phỏng vấn được ghi vào nhật ký điều tra.

11


- Nội dung phỏng vấn: Thu thập thông tin thông về tên, hình dạng, cách
thức sử dụng chế biến các món ăn các loài cây, nấm rừng có thể ăn được.
2.5.3. Phương pháp điều tra thực địa
Điều tra khảo sát, thu mẫu xác định các loài thực vật hoang dại ăn được
và đặc điểm môi trường sống. Cùng người dân địa phương có kinh nghiệm
trong việc thu hái thực vật hoang dại ăn được theo các tuyến điều tra, và các
khu vực thường xuyên khai thác.

Hình 2. 1. Vị trí nghiên cứu tại VQG Cát Tiên
* Khu vực Trạm Kiểm lâm Tà Lài
Dự kiến lập 3 tuyến điều tra:
+ Tuyến 1 (T1): + Tuyến 1 (T1): Từ Tà Lài đến khu ruộng cho dân mượn
vào Bàu Sấu(4km)
+ Tuyến 2 (T2): Nhà Dài vào Đồi Xanh (3km)


Hình 2. 3. Tuyến điều tra và vị trí các ô tiêu chuẩn trạm Kiểm Lâm Đất Đỏ

2.5.4. Phương pháp xác định tính đa dạng sinh học
Trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng phần mềm primer và các công
thức tính chỉ số đa dạng Shannon - Weiner và chỉ số Simpson (thuộc lý thuyết
thông tin (Shannon, Wiener, 1963; Simpson, 1949) có phương trình tính toán
như sau:
Trong đó:

H - Chỉ số đa dạng sinh học hay chỉ số Shannon,
Ni - Số lượng cá thể của loài thứ i
N - Tổng số số lượng cá thể của tất cả các loài trên hiện trường.

- Chỉ số mức độ chiếm ưu thế (Concentration of Dominance - Cd):
Chỉ số này được tính toán theo Simpson (FAO, 2002; Sharma, 2003) như sau:
Trong đó:

Cd - Chỉ số mức độ chiếm ưu thế hay còn gọi là chỉ số Simpson,
Ni - Số lượng cá thể/ IVI của loài thứ i
N - Tổng số số lượng cá thể/IVI của tất cả các loài trong hiện

trường.
CHƯƠNG III. ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

14


3.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.Vị trí địa lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status