Nghiên cứu phương pháp luận và qui trình xây dựng quy hoạch môi trường gắn với quy hoạch sử dụng đất cho các vùng đô thị công nghiệp – thử nghiệm tại thành phố đà nẵng (tt) - Pdf 49

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
__________________________________

NGUYỄN THẾ TIẾN

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ QUY TRÌNH XÂY
DỰNG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG GẮN VỚI QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁC VÙNG ĐÔ THỊ CÔNG NGHIỆP –
THỬ NGHIỆM TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành : Sử dụng và Bảo vệ tài nguyên môi trường
Mã số

: 62.85.15.01

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

TP.HỒ CHÍ MINH, 2008


Công trình được hoàn thành tại:
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Đòa chỉ: 142 Tô Hiến Thành, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08.8651132

Fax: 08.8655670

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS PHÙNG CHÍ SỸ

sức cần thiết và cấp bách nhằm góp phần nâng cao hiệu quả khai thác và sử
dụng hợp lý tài nguyên đất đai nhằm phát triển bền vững KTXH cho các vùng đô
thò công nghiệp (VĐTCN) nói chung và của TP. Đà Nẵng nói riêng.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở điều tra khảo sát thực tế, nghiên cứu cơ sở lý thuyết, luận án sẽ
đề xuất phương pháp luận và quy trình xây dựng QHMT gắn với QHSDĐ cho các
VĐTCN, góp phần làm hạn chế ô nhiễm và suy thoái môi trường, phục vụ công
tác quy hoạch, quản lý và khai thác hiệu quả đất đai phù hợp với mục tiêu phát
triển bền vững.
3. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯNG NGHIÊN CỨU
1. Phạm vi nghiên cứu: Vùng đô thò công nghiệp.
2. Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp luận và quy trình xây dựng QHMT
gắn với QHSDĐ cho các VĐTCN.
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1. Ý nghóa khoa học: Việc gắn kết QHMT với QHSDĐ là một sự nghiên cứu
phát triển tiếp theo của các công trình nghiên cứu trước đây, nó đã góp phần vào
việc hoàn thiện phương pháp luận và quy trình QHMT cho một vùng, đặc biệt là
VĐTCN đóng vai trò là hạt nhân phát triển của một vùng lớn hơn.
2. Ý nghóa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận án đã được kiểm chứng
qua thực tiễn tại VĐTCN TP. Đà Nẵng cho thấy tính khả thi và ý nghóa thực tiễn
rất cao. Việc gắn kết QHMT với QHSDĐ còn đem lại hiệu quả kinh tế cao từ
việc đề ra những giải pháp mang tính tổng thể nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu ô
nhiễm ngay tại nguồn giảm được chi phí xử lý cuối đường ống, đồng thời duy trì
được khả năng sử dụng lâu dài của đất đai. Kết quả nghiên cứu này có thể áp
dụng rộng rãi cho các VĐTCN khác trên đòa bàn cả nước.


2
5. TÍNH MỚI CỦA LUẬN ÁN
Việc gắn kết QHMT với quy hoạch phát triển KTXH của một vùng đã được

các nhà khoa học mới chỉ dừng lại ở việc đề xuất các giải pháp BVMT mang tính
tổng thể.
4. Một đóng góp có ý nghóa khoa học và thực tiễn không kém phần quan
trọng của Luận án nữa ở đây là lần đầu tiên phương pháp tích hợp đã được sử
dụng để lập bản đồ QHMT. Theo phương pháp này bản đồ QHMT được xây
dựng trên cơ sở tích hợp các phần mềm MapInfo và phần mềm Microsoft Access.
Bằng phương pháp này khắc phục được các nhược điểm trước đây của bản đồ


3
giấy là: có thể lưu trữ một khối lượng thông tin không hạn chế, cho phép bổ sung,
cập nhật, xử lý các thông tin một cách nhanh chóng thông qua các module tích
hợp CSDL, hiển thò trực quan, dễ dàng sử dụng đối với mọi đối tượng phục vụ
đắc lực cho công tác quản lý.
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN
1.1. TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
Trên thế giới hiện nay vấn đề QHMT thường được lồng ghép vào quy hoạch
phát triển vùng. Khi tiến hành lập quy hoạch phát triển tổng hợp KTXH cho một
vùng lãnh thổ, các vấn đề về tài nguyên thiên nhiên, phát triển kinh tế, phát
triển xã hội và bảo vệ môi trường được xem xét một cách đồng thời. Từ việc
phân tích và đánh giá chi tiết những nội dung cơ bản nêu trên các nhà hoạch đònh
chính sách đưa ra những kế hoạch cụ thể, bao gồm: kế hoạch phát triển KTXH,
kế hoạch BVMT và kế hoạch quản lý, khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Tại Việt Nam QHMT hiện đang còn là vấn đề khá mới và đang trong giai
đoạn nghiên cứu và áp dụng thử nghiệm tại một số vùng kinh tế trọng điểm và
đòa phương trong cả nước. Trong thời gian từ năm 1998 đến nay một loạt các
công trình nghiên cứu đã được triển khai, các công trình nghiên cứu này đã đề
cập đến phương pháp luận và quy trình xây dựng QHMT gắn với phát triển
KTXH của một vùng hay một đòa phương.

gắn với quy hoạch sử dụng đất cho các vùng đô thò công nghiệp” nhằm hoàn
chỉnh và bổ sung những vấn đề còn đang tồn tại nêu trên.
1.4. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN
1.4.1. Vò trí và vai trò của quy hoạch môi trường
Với mục tiêu “Phát triển bền vững”, đối với một quốc gia hay một vùng
việc hoạch đònh các chính sách phát triển KTXH phải được gắn liền với các
chính sách bảo vệ môi trường, bao gồm các bước như trong Hình 1.3 dưới đây:
Phát triển
bền vững

Chiến lược
BVMT

Quy hoạch
môi trường

Kế hoạch
hành động

Hình 1.3. Hệ thống kế hoạch hoá về BVMT
Từ Hình 1.3 cho thấy rất rõ ràng rằng, trong hệ thống kế hoạch hoá về bảo
vệ môi trường, QHMT là bước tiếp theo của chiến lược BVMT.
Hiện nay tại nước ta Chính phủ và một số đòa phương đã ban hành Chương
trình về phát triển bền vững (Agenda 21), chiến lược BVMT và kế hoạch hành
động về BVMT, tuy nhiên rấy ít đòa phương có QHMT vì còn thiếu những văn
bản hướng dẫn về nội dung và phương pháp tiến hành.
Như phân tích ở trên, QHMT là một khâu đặc biệt quan trọng trong hệ thống
kế hoạch hoá về BVMT của một quốc gia. Ngày nay trong công cuộc đẩy mạnh
công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, trước mắt chúng ta đang đặt ra sự lựa
chọn đầy khó khăn: các mục tiêu BVMT phải được ưu tiên trước hay là các mục

dụng đất cũng là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường. Đặc biệt trong thời
đại ngày nay, nhờ có tiến bộ khoa học kỹ thuật, hoạt động của con người càng
mở ra nhiều lónh vực đa dạng thì chất thải càng nhiều và ô nhiễm càng phức tạp.
Khi tiến hành QHSDĐ cho một vùng chúng ta không chỉ xem xét đến những
hiệu quả về kinh tế và xã hội từ việc khai thác, sử dụng đất đai, mà còn cần phải
xem xét đến những tác động của quá trình sử dụng đất tới môi trường để từ đó có
những giải pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu và ngăn ngừa ô nhiễm giúp cho việc
sử dụng đất đai được hiệu quả hơn và bền vững. Chính vì vậy, trong việc
QHSDĐ cần tính đến việc quy hoạch các nguồn thải và các hệ thống thu gom, xử
lý chất thải sao cho vừa bảo đảm mục tiêu sử dụng đất hiệu quả về kinh tế, đồng
thời vừa bảo vệ môi trường đất an toàn khỏi bò ô nhiễm và suy thoái.
Mối quan tương hỗ giữa QHMT và QHSDĐ được tổng hợp trong Hình 1.5
dưới đây:
QHMT
Giải quyết

QHSDĐ

Các tác động

MTTN

Hình 1.5. Mối quan hệ tương hỗ giữa QHMT và QHSDĐ


6
Như vậy, QHMT chính là công cụ khoa học quan trọng để ngay từ đầu vừa
giải quyết những tác động bất lợi của MTTN đến quá trình sử dụng đất đai, đồng
thời vừa giải quyết những vấn đề môi trường phát sinh từ quá trình này.
Chương 2

đô thò thì chỗ đó tất yếu sẽ phát triển sản xuất công nghiệp và ngược lại, đồng
thời phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các loại hình dòch vụ kèm theo phục
vụ cho đời sống của dân cư và sản xuất công nghiệp. Chính vì vậy xuất hiện khái


7
niệm “Vùng đô thò công nghiệp”, nó đóng vai trò là hạt nhân phát triển của một
đòa phương hay một vùng lớn hơn.
Có thể nêu khái niệm VĐTCN như sau: “Vùng đô thò công nghiệp là một
vùng không gian thuộc một tỉnh/thành ở đó quá trình đô thò hoá và công nghiệp
hoá có mối quan hệ hữu cơ với nhau, có vai trò lôi kéo, thúc đẩy phát triển các
hoạt động kinh tế xã hội khác trong vùng”.
VĐTCN trước tiên phải là một đô thò, ở đó gắn liền với quá trình đô thò hoá
là sự phát triển của nền sản xuất công nghiệp với sự hình thành các khu công
nghiệp tập trung và các cụm công nghiệp, tiếp theo là sự phát triển thương mại,
dòch vụ và cơ sở hạ tầng kỹ thuật – xã hội phục vụ cho đời sống của dân cư và
hoạt động sản xuất công nghiệp trong vùng.
Về mặt không gian, VĐTCN có ranh giới hành chính rõ ràng, có thể là một
đô thò hoàn chỉnh, có thể là một số quận trong một đô thò hoặc có thể là một vùng
được quy hoạch hoàn chỉnh cho mục đích phát triển công nghiệp và đô thò (ví dụ
TP. Nhơn Trạch và TP. Biên Hoà thuộc tỉnh Đồng Nai, Khu kinh tế Dung Quất
thuộc tỉnh Quảng Ngãi, Khu kinh tế mở Chu Lai thuộc tỉnh Quảng Nam…).
Tại nước ta với tốc độ nhanh chóng của quá trình đô thò hoá, công nghiệp
hoá như hiện nay đã và đang xuất hiện nhiều VĐTCN tại các tỉnh, thành phố trên
cả nước. Đặc biệt tại các đô thò lớn như: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng,
Đà Nẵng, Cần Thơ, Biên Hoà, Vũng Tàu…
Căn cứ vào quá trình đô thò hoá và công nghiệp hoá tại Việt Nam hiện nay
luận án đề xuất các tiêu chí xác đònh VĐTCN dựa vào những chỉ tiêu cơ bản sau:
Về tỉ lệ sử dụng đất đai: Đất đai nằm trong VĐTCN phần lớn được quy
hoạch cho mục đích chính là phát triển cơ sở hạ tầng đô thò, sản xuất công nghiệp

1). Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: hệ thống giao thông, cấp nước, thoát nước, cấp
điện, chiếu sáng, thông tin, viễn thông, bưu điện, v.v...
2). Cơ sở hạ tầng xã hội: nhà ở, bệnh viện, trạm y tế, trường học, các công
trình phục vụ lợi ích công cộng như công viên, cây xanh và các khu vực giải trí thoả
mãn nhu cầu sinh hoạt văn hoá của cộng đồng, v.v...
3). Cơ sở dòch vụ: nhà hàng, khách sạn, siêu thò, chợ, v.v...
4). Bảo vệ môi trường: hệ thống thu gom và xử lý nước thải, khí thải, chất thải
rắn và chất thải nguy hại, nghóa trang, v.v...
Từ phân tích nêu trên có thể tổng hợp các tiêu chí và các chỉ tiêu xác đònh một
vùng được coi là VĐTCN như trong Bảng 3.1 dưới đây.
Bảng 3.1. Tiêu chí và chỉ tiêu xác đònh vùng đô thò công nghiệp
TT
Nội dung tiêu chí
Các chỉ tiêu cần đạt
1
Tỉ lệ đất sử dụng cho phát triển đô thò và công
Tối thiểu 30%
nghiệp so với tổng diện tích đất tự nhiên toàn
vùng
2
Tỉ trọng giá trò sản xuất công nghiệp và dòch vụ so
Tối thiểu 80%
với tổng giá trò GDP toàn vùng
3
Tỉ lệ lao động tham gia vào sản xuất công nghiệp
Tối thiểu 60%
và dòch vụ so với tổng dân số toàn vùng
4
Mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã
Tối thiểu 60%


Đánh giá các
tác động tới MT

Đề xuất giải
pháp BVMT

Đề xuất các giải
pháp QHMT

Điều chỉnh
QHSDĐ

Quy hoạch
đất BVMT

Giải pháp
hỗ trợ

Hình 3.2. Sơ đồ gắn kết QHMT với QHSDĐ
Từ Hình 3.2 cho thấy, thực chất của QHMT gắn với QHSDĐ là bước tiếp
theo của QHMT gắn với quy hoạch tổng thể phát triển KTXH, nó đi sâu hơn và
cụ thể là xác đònh rõ các đối tượng sử dụng đất đai của các hoạt động KTXH,
tiếp theo là đánh giá các tác động tới môi trường của từng đối tượng SDĐ, từ đó
đề xuất các giải pháp QHMT bao gồm: điều chỉnh QHSDĐ nhằm ngăn ngừa ô
nhiễm phù hợp với khả năng chòu tải của môi trường; quy hoạch đất cho các công
trình BVMT cùng với việc tính toán nhu cầu sử dụng đất đai cho các công trình
và những giải pháp hỗ trợ nhằm bảo đảm tính khả thi của quy hoạch.
Từ phân tích nêu trên, tác giả rút ra kết luận như sau : Quy hoạch môi trường
gắn với quy hoạch sử dụng đất là việc hoạch đònh, tổ chức, sắp xếp các đơn vò đất

trạng môi trường tại vùng quy hoạch; Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên
quan đến lónh vực môi trường.
3.3. QUY TRÌNH VÀ NỘI DUNG CỦA QHMT GẮN VỚI QHSDĐ CHO
CÁC VĐTCN
3.3.1. Quy trình lập QHMT
Trong quy trình lập QHMT có năm giai đoạn chính, bao gồm: chuẩn bò, lập
quy hoạch, phê duyệt, thực hiện/giám sát và điều chỉnh quy hoạch (Hình 3.3).
Chuẩn bò

Lập quy hoạch

Điều
chỉnh
QH

Phê duyệt quy hoạch
Thực hiện giám sát

Hình 3.3. Sơ đồ quy trình lập QHMT


11
3.3.2. Nội dung của QHMT
Những nội dung chính của QHMT gắn với QHSDĐ như sau:
Thu thập thông tin

- Điều kiện tự nhiên, phát triển KTXH;
- Quá trình sử dụng đất.

Đánh giá hiện trạng MT

lượng môi trường cho tương lai;
- Nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và đất
đai tại vùng quy hoạch.
2. Đề xuất các giải pháp QHMT:
1). Điều chỉnh QHSDĐ:
Mục tiêu của việc điều chỉnh QHSDĐ là nhằm ngay từ đầu ngăn ngừa
những tác động bất lợi tới môi trường tự nhiên từ quá trình sử dụng đất đai.
VĐTCN là trung tâm phát triển của một vùng rộng lớn, đây là nơi tập trung
dân cư và các cơ sở công nghiệp với mật độ cao và có xu hướng ngày càng tăng,
các vấn đề môi trường phát sinh cũng hết sức phức tạp và đa dạng. Để giải quyết
triệt để vấn đề này cần thiết phải quy hoạch mở rộng phạm vi của VĐTCN, di


12
dời dân cư và các cơ sở sản xuất công nghiệp tới các vùng mở rộng nhằm giảm
mật độ tại khu vực trung tâm (Hình 3.5).

Vùng
hiện hữu

Vùng mở
rộng 1

Vùng mở
rộng 2

Vùng mở
rộng 3

Hình 3.5. Sơ đồ quy hoạch mở rộng VĐTCN

triển khai thực hiện. Nhiệm vụ của QHMT trong trường hợp này là quy hoạch đất
cho những công trình bảo vệ môi trường nhằm đạt được các chỉ tiêu giảm thiểu ô
nhiễm môi trường đề ra trong kỳ quy hoạch phù hợp với mục tiêu sử dụng từng
đơn vò đất đai. Ví dụ tại một vùng đô thò công nghiệp, trong kỳ quy hoạch (10
năm), các giải pháp và chỉ tiêu QHMT được đề xuất như trong Bảng 3.3 sau:
Bảng 3.3. Ví dụ về giải pháp và các chỉ tiêu của QHMT
Các chỉ tiêu cần
đạt được (giả đònh)
TT
Các nhóm giải pháp QHMT
Đ.vò tính
Đến
Đến
năm X
năm Y
1 Quy hoạch hệ thống cấp nước khu
vực đô thò:
- Tỉ lệ dân số được cấp nước sạch
Dân số (%)
80
100
- Chỉ tiêu cấp nước sạch
lít/người/ngđ
180
200
2 Quy hoạch hệ thống thoát nước Mật độ cống
80
100
đô thò
(m/ha đất XD)

30
50
và giám sát môi trường
trắc
10 Năng lực kiểm soát các sự cố môi Khả năng kiểm
80
100
trường
soát các sự cố
(%)
Các chỉ tiêu quy hoạch cần phải được nghiên cứu kỹ, phải có tính khả thi và
phù hợp với mục tiêu phát triển KTXH và BVMT của từng vùng hay đòa phương.
Từ các chỉ tiêu nêu trong bảng trên các chuyên gia quy hoạch môi trường sẽ
nghiên cứu đề xuất những giải pháp quy hoạch nhằm đạt được các chỉ tiêu đề ra.
Ví dụ, để đạt chỉ tiêu thu gom và xử lý 80% nước thải đô thò người làm quy


14
hoạch phải xem xét đến tốc độ tăng trưởng dân số và dòch vụ, nhu cầu sử dụng
nước trong kỳ quy hoạch; năng lực thu gom và xử lý nước của các công trình hiện
có. Từ đó đề xuất các giải pháp như cải tạo và nâng cấp hệ thống thu gom và xử
lý hiện tại hoặc xây dựng mới bổ sung các công trình.
Mỗi giải pháp cần nêu các nội dung chính sau: nội dung của giải pháp; vò trí
và diện tích đất sử dụng cho công trình; quy mô, công suất; nhu cầu vốn đầu tư
và nguồn vốn dự kiến.
3.4. LẬP BẢN ĐỒ QHMT GẮN VỚI BẢN ĐỒ QHSDĐ CHO CÁC VĐTCN
3.4.1. Mô tả phương pháp
Luận án đề xuất một phương pháp “Tích hợp” để lập bản đồ QHMT (bản đồ
số) được quản lý và truy cập trong phần mềm máy tính, đó là việc gắn kết các dữ
liệu môi trường với bản đồ quy hoạch sử dụng đất.


Hệ quản trò
CSDL Access
(DBMS)

Hình 3.6. Sơ đồ tích hợp phần mềm MapInfo với phần mềm Microsoft Access


15
3.4.2. Quy trình và nội dung tiến hành
Quy trình lập bản đồ QHMT gắn với bản đồ QHSDĐ được thực hiện như
sau:
Lập bản đồ nền
(Bản đồ

Tích hợp

Thiết kế các
module CSDL

Bản đồ QHMT
Hình 3.7. Quy trình lập bản đồ QHMT
Từ hình trên, quy trình lập bản đồ QHMT bao gồm những bước như sau:
a). Lập bản đồ nền:
Bản đồ nền được lập như minh hoạ trong Hình 3.8 sau:
Lựa chọn phần mềm
GIS
Lựa chọn tỉ lệ bản đồ
nền


và những thông tin chung về KĐT, KCN. Phần dưới là các cửa sổ hiển thò thông
tin chuyên đề của đối tượng nghiên cứu. Mỗi KĐT và KCN được gán một mã số
riêng tính từ 1,2,3…n, mã số đóng vai trò kết nối giữa module với vò trí không
gian của đối tượng trên bản đồ. Hay nói cách khác mỗi đối tượng không gian trên
bản đồ được cấp một mã số tương ứng với mã số ghi trong hộp hội thoại của
module. CSDL môi trường của một KĐT và KCN được tích hợp và quản lý trong
trong các file database.
Tương tự module tích hợp CSDL của các giải pháp QHMT cũng được thiết
kế như sau:

Hình 3.12. Module điểm quan trắc đất

Hình 3.13. Module điểm quan trắc NM

Hình 3.14. Module điểm quan trắc NN

Hình 3.15. Module điểm quan trắc KK


17

Hình 3.16. Module trạm XLNT tập trung

Hình 3.17. Module bãi chôn lấp
CTR
c). Tích hợp bản đồ nền với phần mềm quản lý CSDL
Việc liên kết giữa các đối tượng nghiên cứu trên bản đồ nền với phần mềm
quản lý CSDL (các module) được thực hiện thông qua một thanh công cụ mới
(Toolbar) được tạo ra trong phần mềm MapInfo. Thanh công cụ này có tác dụng
tạo đường dẫn vào các module tích hợp CSDL cần tra cứu và có dạng như sau:

Màu sắc
Mạng lưới quan trắc đất

Màu đen

Mạng lưới quan trắc nước mặt

Màu đỏ

Mạng lưới quan trắc nước ngầm

Màu vàng

Mạng lưới quan trắc không khí

Màu cam

Các trạm XLNT tập trung

Màu tím


18
Bản đồ QHMT được lập bằng phương pháp này có những ưu điểm như sau:
- Giúp cho việc theo dõi diễn biến môi trường dưới tác động của quá sử dụng
đất một cách đầy đủ và có hệ thống;
- Hiển thò một cách trực quan sinh động;
- Cho phép người sử dụng dễ dàng truy cập, bổ sung, cập nhật, xử lý các thông
tin bản đồ một cách nhanh chóng thông qua các module tích hợp CSDL;
- Có thể lưu dữ một khối lượng thông tin rất lớn tuỳ theo yêu cầu của công tác

60,84% [14]. Kết quả phân tích chất lượng nước giếng tại một số đòa điểm cho
thấy mức độ ô nhiễm Coliform và E.coli đều vượt mức TCCP từ 3 đến 848 lần.


19
2. Trong khu vực đô thò vẫn còn một số nơi bò ngập úng khi có mưa lớn. Hệ
thống thoát nước của VĐTCN thành phố Đà Nẵng dùng chung cho nước thải sinh
hoạt, nước thải công nghiệp và nước mưa. Dự báo đến năm 2010 tổng lượng
nước thải sinh hoạt của vùng là 81.120 m3/ngày.đêm và đến năm 2020 là 113.560
m3/ngày.đêm, tăng gấp nhiều lần so với năm 2005.
3. Chất lượng môi trường nước mặt tại sông Phú Lộc, hạ lưu sông Hàn, sông
Cu Đê và hồ Bầu Tràm còn đang bò ô nhiễm do tiếp nhận nước thải từ đô thò và
các KCN tập trung.
4. Chất lượng môi trường không khí tại khu vực đô thò còn bò ô nhiễm cục
bộ, đặc biệt là ô nhiễm bụi tại 4 nút giao thông chính của thành phố như ngã 3
Huế, ngã 3 Hòa Cầm, ngã 3 Non Nước, chân đèo Hải Vân. Dự báo, đến năm
2010 khối lượng hàng hoá vận chuyển qua Đà Nẵng gấp 2,75 lần so với năm
2005 và đến năm 2020 gấp 4,5 lần, tương ứng các chất thải gây ô nhiễm không
khí cũng sẽ tăng lên gấp nhiều lần.
6. Tỷ lệ thu gom rác thải theo báo cáo của Sở TN&MT Đà Nẵng đạt khoảng
82% [14]. Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt của vùng nghiên cứu hiện nay vào
khoảng 244.817 tấn/năm[14]. Dự báo đến năm 2010 tổng lượng rác thải sinh hoạt
sẽ vào khoảng 284.700 tấn/năm, đến năm 2020 khoảng 365.730 tấn/năm. Bãi rác
Khánh Sơn hiện nay đã bò quá tải, do vậy việc quy hoạch và xây dựng một vài
bãi rác mới là hết sức cấp bách.
7. VĐTCN của Đà Nẵng là một trong những vùng có tỉ lệ diện tích cây xanh
trên đầu người rất thấp, khoảng 0,35 m2/người[14], thấp hơn rất nhiều so với tiêu
chuẩn xây dựng đô thò (4-7 m2/người).
8. Các sự cố môi trường như: bão tố, lũ lụt, xói lở bờ sông, bờ biển, trượt lở
đất tại các vùng núi, tai biến đòa động lực (nứt đất, gãy đất), sự cố tràn dầu… cần

12.000 – 15.000 người/km2[1]. Như vậy nên quy hoạch bổ sung các khu dân cư
mới tại các quận Ngũ Hành Sơn và Cẩm Lệ để dãn dân từ quận Thanh Khê tới.
Về hướng Tây quận Liên Chiểu, theo bản đồ QHSDĐ đến năm 2020 sẽ quy
hoạch khu đô thò mới Bắc – Nam đường sắt, tác giả cho rằng chưa hợp lý vì khu
đô thò này nằm gần KCN Hoà Khánh và bãi rác Khánh Sơn mới của thành phố.
2. Điều chỉnh QHSDĐ khu vực công nghiệp:
Tại quận Liên Chiểu hiện có 2 KCN Liên Chiểu và Hoà Khánh đang gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng cho khu vực xung quanh. Do vậy nên hạn chế
mở rộng quy mô của hai KCN này và tập trung vào xử lý ô nhiễm môi trường.
Quy hoạch mới KCN tại Hoà Khương (thuộc huyện Hoà Vang) để tiếp nhận
những cơ sở gây ô nhiễm môi trường nằm xen kẽ trong các khu dân cư trong các
quận nội thành và từ các KCN Liên Chiểu, Hoà Khánh di dời tới.
Quy hoạch mới các cảng biển tại khu vực bán đảo Sơn Trà phía biển Đông
để di dời các cảng hiện hữu nằm trong khu vực sông Hàn.
3.5.3.2. Quy hoạch các công trình bảo vệ môi trường
Nghiên cứu thực tế tại VĐTCN TP. Đà Nẵng luận án đề xuất các nhóm giải
pháp quy hoạch các công trình BVMT cùng với các chỉ tiêu cần đạt được đến
năm 2010 và năm 2020 như sau:
Bảng 3.13. Các chỉ tiêu QHMT tại VĐTCN TP. Đà Nẵng
Các chỉ tiêu cần đạt
TT
Các nhóm giải pháp QHMT
Đ.vò tính
Đến năm Đến năm
2010
2020
1 Quy hoạch hệ thống cấp nước
khu vực đô thò:
- Tỉ lệ dân số được cấp nước
Dân số (%)

do giao thông đô thò
giao thông
công cộng (%)
6 Quy hoạch diện tích cây xanh
m2/người
6-7
10-12
đô thò
7 Di dời các cơ sở SXCN và Số cơ sở (%)
50
100
TTCN vào các KCN tập trung
8 Quy hoạch các trạm xử lý nước Tỉ lệ được xử
50
100
thải tại các KCN tập trung
lý/Tổng lượng
nước thải (%)
9 Xử lý khí thải các cơ sở SXCN
Số cơ sở (%)
80
100
10 Quy hoạch mạng lưới thu gom Khối lượng rác
80
100
và xử lý CTRSH, CTRCN và
thải (%)
CTNH
11 Quy hoạch mạng lưới quan trắc
Các điểm

XLNT tại các KCN
3 Đất xây dựng công trình
50
50
50
xử lý chất thải rắn
4 Đất cây xanh
502 – 585
1.337 – 1.587 1.337 – 1.587
Tổng cộng
573 – 667
1.410 – 1.671 1.430 – 1.697


22
3.5.3.4. Đề xuất các dự án BVMT
Trên cơ sở các giải pháp QHMT đã nêu ở phần trên, tác giả đã đề xuất 20
dự án BVMT, đồng thời sử dụng phương pháp ma trận để xác đònh thứ tự ưu tiên
thực hiện các dự án cho từng giai đoạn. Kết quả như sau:
- Nhóm ưu tiên 1: 8 dự án được triển khai trong giai đoạn 2006 – 2010;
- Nhóm ưu tiên 2: 5 dự án được triển khai trong giai đoạn 2011 – 2015;
- Nhóm ưu tiên 3: 7 dự án được triển khai trong giai đoạn 2016 – 2020.
Ngoài những giải pháp công trình, để QHMT mang tính khả thi cao, những
giải pháp hỗ trợ (giải pháp phi công trình) cũng cần được triển khai đồng bộ, đó
là: xã hội hoá đầu tư BVMT; tăng cường năng lực cho công tác quản lý môi
trường; giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức môi trường; đẩy mạnh nghiên cứu
khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ mới và công nghệ thích hợp cho công
tác BVMT; mở rộng hợp tác trong nước và quốc tế trong lónh vực BVMT.
3.5.4. Lập bản đồ QHMT tại VĐTCN TP. Đà Nẵng
Từ phương pháp trình bày nêu trên, tác giả đã ứng dụng lập bản đồ QHMT

3. Để xác đònh một VĐTCN cần thiết phải xây dựng các tiêu chí đánh giá
nó, các tiêu chí đó bao gồm: Tỉ lệ đất sử dụng cho phát triển đô thò và công
nghiệp so với tổng diện tích đất tự nhiên toàn vùng đạt tối thiểu 30%; Tỉ trọng
giá trò sản xuất công nghiệp và dòch vụ so với tổng giá trò GDP toàn vùng đạt từ
80% trở lên; Tỉ lệ lao động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào sản xuất công
nghiệp và dòch vụ đạt từ 60% trở lên; Mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật
và xã hội phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của cư dân trong vùng đạt tối thiểu
60%. Những tiêu chí trên phù hợp với điều kiện phát triển KTXH mang nét đặc
thù của một nước nông nghiệp đang trong giai đoạn đô thò hoá và công nghiệp
hoá như ở Việt Nam.
4. Để tiến hành lập QHMT cần thiết phải xây dựng phương pháp luận và quy
trình gắn kết QHMT với QHSDĐ. Trước hết dựa trên quy hoạch phát triển KTXH
cần thiết phải ước tính được tải lượng các chất ô nhiễm chính trong khí thải, nước
thải, CTR, sau đó đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm. Từ đó đề xuất các giải
pháp QHMT như: điều chỉnh QHSDĐ, quy hoạch các công trình BVMT với việc
tính toán nhu cầu sử dụng đất cho các công trình và các giải pháp hỗ trợ nhằm
nâng cao tính khả thi của QHMT. Đây là bước phát triển tiếp theo của tác giả về
phương pháp luận QHMT. So với các nghiên cứu trước đây, các nhà khoa học
mới chỉ dừng lại ở việc đề xuất các giải pháp BVMT, mà chưa tính đến nhu cầu
sử dụng đất để thực hiện các giải pháp này.
5. Sản phẩm của QHMT là các bản đồ quy hoạch. Để thiết lập các bản đồ
quy hoạch việc sử dụng phương pháp tích hợp để lập bản đồ rất quan trọng và
cần thiết. Theo phương pháp này bản đồ QHMT được xây dựng trên cơ sở thể
hiện các chỉ tiêu đánh giá hiện trạng và dự báo diễn biến môi trường; các giải
pháp công trình và phi công trình ; các chương trình quản lý và giám sát môi
trường trên bản đồ nền quy hoạch sử dụng đất với tỉ lệ phù hợp. Bằng phương
pháp này khắc phục được các nhược điểm trước đây của bản đồ giấy là: có thể
lưu trữ một khối lượng thông tin không hạn chế, cho phép bổ sung, cập nhật, xử
lý các thông tin một cách nhanh chóng thông qua các module tích hợp CSDL,
hiển thò trực quan, dễ dàng sử dụng đối với mọi đối tượng phục vụ đắc lực cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status