ĐỀ CƯƠNG ôn tập THI học kỳ môn ĐƯỜNG lối ĐẢNG CỘNG sản VIỆT NAM - Pdf 49

Đề cương đường lối Đảng Cộng Sản Việt Nam

CHƯƠNG 1: SỰ RA ĐỜI VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN
CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Câu 1: Vì sao Đảng Cộng Sản ra đời là một yếu tố tất yếu khách quan?
Cuối năm 1929, ở Việt Nam có ba tổ chức cộng sản lần lượt ra đời: Đông Dương cộng sản
đảng (6-1929), An Nam cộng sản đảng (8-1929) và Đông Dương cộng sản Liên đoàn (9-1929).
Ba tổ chức cộng sản này hoạt động riêng rẽ và đả kích nhau, tranh giành ảnh hưởng của nhau,
đứng trước thực trạng ấy Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập ba tổ chức này để thống nhất thành lập
một đảng duy nhất, lấy tên là Đảng cộng sản Việt Nam tại Hương Cảng - Trung Quốc ( đầu năm
1930). Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là một tất yếu khách quan.
Vào nữa thế kỷ XIX trên thế giới các nước CNTB sang xâm lược các nước CNDQ và biến
các nước thành thuộc địa chính những cuộc chiến tranh xâm lược này đã vô tình tạo nên những
điều kiện và phương tiện để các nước thuộc địa phát triển vươn lên.Đưa hệ tư tưởng dân chủ tư
sản vào các nước thuộc địa làm thức tỉnh các nước thuộc địa, mở ra con đường đi mới là con
đường CMVS. Phương thức sản xuất TBCN được đưa vào các nước thuộc địa làm cho nền KT
các nước thuộc địa có sự phát triển mạnh như năng suất lao động cao, ngành sản xuất mới xuất
hiện(CN), cơ sở vật chất phát triển, khả năng chiến đấu của con người được nâng lên. Xuất hiện
giai cấp tiến bộ trong xã hội là tư sản và vô sản là những giai cấp lãnh cách mạng ở các nước
thuộc địa. Bên cạnh đó, vào năm 1848 chủ nghĩa Mac-Lenin hoàn thiện hình thành hệ tư tưởng
của giai cấp vô sản thúc đẩy phong trào công nhân trên thế giới phát triển mạnh. Năm 1917, cuộc
cách mạng tháng 10 Nga thành công nó đã chứng minh cho cả thế giới thấy CNXH là một hiện
thực, là động lực để thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc và phong trào công nhân phát triển
mạnh trên thế giới. Các tổ chức chính trị trên Quốc tế đã ra đời là tổ chức QT 1,QT2,QT3 những
tổ chức này đã lãnh đạo phong trào công nhân ở các nước tư bản và phong trào gpdt ở các nước
thuộc địa. Đảng cộng sản ra đời hầu hết ở các quốc gia để lãnh đạo phong trào cách mạng trong
nước. ĐCS Đức, Hunggari (1918), ĐCS Mỹ (1919), Đảng cộng sản Anh, Đảng cộng sản Pháp
(1920), ĐCS Trung Quốc (1921), ĐCS Nhật Bản (1922),…
Tại Việt Nam, phong trào đấu tranh của quần chúng diễn ra rất mạnh mẽ nhưng điều thất bại.
Với sự khai thác thuộc địa của thực Pháp cơ cấu giai cấp trong xã hội đã bị thay đổi. Giai cấp cũ
đẫ bị phân hóa, địa chủ được chia thành nhiều loại khác nhau một số trở thành tay sai của Pháp

đường cách mạng ở Việt Nam bế tắt. Nhiệm vụ đặt ra là phải tìm ra một con đường cách mạng
mới, với một giai cấp mới đủ tư cách đại biểu cho quyền lợi của nhân dân, có đủ uy tín và năng
lực để lãnh đạo cách mạng Việt Nam đi đến thành công.
Và sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam là để đáp ứng đều đó.
Như vậy, sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam là một tất yếu khách quan.
Câu 2: Vai trò của Hồ Chí Minh trong việc thành lập Đảng CSVN?
Vai trò của Hồ Chí Minh trong việc thành lập Đảng CSVN được thể hiện thông qua hội nghị
thống nhất các tổ chức Cộng Sản(6/1-7/2/1980).
1929 lần lượt xuất hiện ba tổ chức cộng sản là Đông Dương CSĐ(6/1929), An Nam
CSĐ(8/1929), Đông Dương Cộng Sản liên đoàn(9/1929). Vì 3 tổ chức hoạt động riêng lẻ, công
kích nói xâu lẫn nhau nên báo hiệu cho nguy cơ phong trào cách mạng Việt Nam sẽ bị chia rẽ
thực dân Pháp có thể lợi dụng tình hình đó để tiêu diệt phong trào cách mạng. Bên cạnh đó phong
trào cách mạng Việt Nam phát triển vượt bậc ptcn chuyển từ tự phát sang tự giác và phong trào
yêu nước từ cách mạng tư sản thành cách mạng vô sản, điều kiện thành lập Đảng đã chín mùi.
Đứng trước tình hình đó Hồ Chí Minh quyết định triệu tập các tổ chức cộng sản là một hành
động hòa toàn phù hợp và cấp thiết cho cách mạng Việt Nam. Tổ chức thành công hội nghị Hồ
Chí Minh thuyết phục được các đại biểu thống nhất các tổ chức cộng sản và thành lập ra Đảng
Cộng Sản Việt Nam. Hồ Chí Minh thông qua chính cương vắn tắt và sách lược vắn tắt( hai tác
phẩm này là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng CSVN). Bầu được BCH lâm thời của Đảng
CSVN. Hội Nghị thành lập Đảng có giá trị như một Đại Hội thành lập Đảng đánh dấu cho sự ra
đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam. Đại Hội Đảng diễn ra năm năm một lần bao gồm tổng kết
đánh giá, nêu phương hướng và bỏ phiếu bầu BCH.
2


Đề cương đường lối Đảng Cộng Sản Việt Nam

Tại sao không đặt tên Đảng Cộng Sản Đông Dương mà dặc tên Đảng CSVN là:
Theo quan điểm của QTCS họ không am hiểu về tình hình của cách mạng Việt Nam, Đông
Dương nên QTCS cho rằng liên bang Đong Dương là một quốc gia mà trên thực tế liên bang

Uy tín của một cấp trên ( QTCS)
Uy tín của một người thầy

Tại sao Trần Phú không làm được như HCM:
niên)

Trần Phú chưa có kinh nghiệm
Trần phú không có uy tín của một người thầy( TP cũng là đi học từ một tổ chức thanh

Câu 3: Ý nghĩa của sự thành lập Đảng( 3 ý nghĩa)
a. Đảng Cộng Sản ra đời là một bước ngoặc quan trọng trong tiến trình phát triển của cách
mạng việt nam.
Nguyên nhân: Đảng CSVN ra đời chấm dứt thời kì khủng hoảng về con đường cứu nước và
giai cấp lãnh đạo cách mạng(XIX-XX), mở ra thời kì mới CMVN đi theo con đường CMVS dưới
sự lãnh đạo của giai cấp công nhân và Đảng CSVN.
3


Đề cương đường lối Đảng Cộng Sản Việt Nam

Phân tích chứng minh:
Trước năm 1930 cách mạng Việt Nam rơi vào 2 cuộc khủng hoảng: khủng hoảng về con
đường cứu nước có hai đường là con đường phong kiến và con đường dân chủ tư sản đều là
những phong trào tiêu biểu nhưng kết quả đều bị thất bại và khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo
cách mạng, giai cấp địa chủ không còn đủ khả năng lãnh đạo cách mạng bị phân hóa giai cấp tư
sản không có khả năng thế lực yếu còn giai cấp công nhân chưa đủ khả năng chủ yếu là tự phát.
Việt Nam lâm vào tình trạng đen tối, bế tắt không có lối thoát.
Sao năm 1930:
 Việt Nam cứu nước bằng con đường cách mạng vô sản làm chấm dứt cuộc khủng hoảng
con đường cứu nước ở VN và sự lựa chọn đúng đắn và duy nhất thắng lợi của VN. Từ năm 1930



Đề cương đường lối Đảng Cộng Sản Việt Nam

chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo. Đây được coi là cương lĩnh
chính trị đầu tiên của Đảng. Cương lĩnh xác định những vấn đề cơ bản của CMVN:
- Phương hướng của cách mạng Việt Nam: theo quan điểm của Hồ Chí Minh cách mạng
Việt Nam trải qua hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân( thay thế cách mạng tư sản dân quyền,
cách mạng ruộng đất)
+ Giai đoạn 2: tiến hành cách mạng XHCN để tiến lên chủ nghĩa cộng sản bỏ qua giai đoạn
tư bản chủ nghĩa.
- Nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân: có 2 nhiệm vụ chính
+ Đánh thực dân Pháp để giải phóng dân tộc: nhiệm vụ quan trọng và thiêng liêng nhất.
+ Xóa bỏ chế độ phong kiến để giải phóng vấn đề dân tộc( ruộng đất) cho nhân dân.
 Đúng đắn:
Cuối thế kỉ XIX-XX: thực dân Pháp thông trị xã hội Việt Nam làm cho xã hội VN xuất hiện
hai mâu thuẫn quan trọng là toàn thể dân tộc VN >< thực dân Pháp và địa chủ >< nông dân. Xuất
hiện hai yêu cầu là giải quyết vấn đê dân tộc và giải quyết vấn đề dân chủ
 Với cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân với hai nhiệm vụ đưa ra đã giải quyết được
tất cả yêu cầu của xã hội Việt Nam.
 Sáng tạo:
Chủ nghĩa Mac-lenin xác định giải phóng giai cấp là quan trọng nhất. Cách mạng Việt Nam
xác định bên cạnh giải phóng giai cấp thì phải giải phóng dân tộc và giải phóng dân tộc là quan
trọng nhất.
- Lực lượng của cuộc cách mạng:
Bao gồm tất cả những người dân Việt Nam yêu nước không phân biệt về giai cấp, giới tính,
tôn giáo, tuổi tác,.. dựa trên nền tảng liên minh công nông.
 Sự đúng đắn:
Lực lượng là tất cả những người yêu nước hoàn toàn phù hợp với nhiệm vụ quan trọng nhất


-

Hoàn cảnh lịch sử
Quốc tế: Sau chiến tranh TG thứ 2 xuất hiện 3 làn sóng CM tấn công cn đế quốc tạo điều kiện
thuận lợi cho CMVN.
3 làn sóng là:
+ Sự phát triển mạnh mẽ của các nước XHCN (BaLan, Tiệp Khắc, Hungari, …).
+ Phong trào công nhân, dân chủ phát triển mạnh mẽ trên TG (phản đối chiến tranh)
+ Phong trào gpdt phát triển mạnh mẽ và rộng rãi ở khu vực Châu Á: CM Trung Quốc, Triều Tiên ở
Đông Nam Á tấn công vào cn đế quốc và làm lay chuyển hệ thống thuộc địa của cn đế quốc.

-

Việt Nam:
+ Vị thế của đất nước và của dân tộc đã được xác lập. Từ 1 nước thuộc địa trở thành 1 nước độc lập, tự
do. Dân tộc VN từ 1 nô lệ trở thành người làm chủ của đất nước.
+ Đảng CSVN trở thành đảng cầm quyền (tất cả các tổ chức chính trị đều thừa nhận vai trò lãnh đạo
của Đảng).
+ Sau CM tháng 8 tinh thần của nhân dân VN rất lạc quan và tin tưởng vì nước ta vừa đánh bại cn đế
quốc quốc phát xít và trở thành sức mạnh tinh thần để ta vượt qua khó khăn.

-

Khó khăn:
+ Quốc tế:



Sau CTTG thứ 2 xuất hiện trật tự 2 cực ianta gồm: XHCN (Liên Xô) và TBCN (Mĩ) xuất hiện

Nạn đói cũ (1944-1945) làm 2tr người chết, 7tr người hấp hối.


×
×

Nạn đói cũ chưa qua nước ta có nguy cơ đứng trước nạn đói mới. Sau 1945 VN liên tiếp bị
thiên tai:
Trận “đại hồng thủy” làm vỡ đê, ngập lụt 11 tỉnh của đồng bằng S.Hồng.
Hạn hán kéo dài làm cho hơn 50% đất NN bị bỏ hoang làm sản lượng lương thực giảm dẫn đến
nguy cơ thiếu ăn.



Tài chính:



Kho bạc nhà nước bị cạn kiệt 1,2tr đồng Đông Dương(trong đó ½ là tiền nát).



Ngân hàng Đông Dương vẫn nằm trong tay TD Pháp.



Đồng tiền của Trung Quốc bị phá giá và tràn về VN (MB) và quân đội tiến hành vơ vét hàng
nào với giá nào cũng mua làm cho hàng hóa khan hiếm và đắt đỏ.



Nội dung:

-

Tính chất của cuộc kháng chiến vẫn là CM giải phóng dân tộc.

-

Kẻ thù nguy hiểm nhất: nhiều kẻ thì nhưng vẫn xác định được TDP là kẻ thù nguy hiểm nhất.
Vì: + Pháp đã thống trị Vn gần 100 năm, rất hiểu người VN và biết điểm mạnh yếu của Đảng.
+ Pháp vẫn còn cơ sỏ kinh tế và tay sai ở VN từ TW đến địa phương (nhà máy, hầm mỏ,…).
+ Được TD Anh và Mĩ giúp đỡ đưa quân sang xâm lược:
7


Đề cương đường lối Đảng Cộng Sản Việt Nam



Anh nhường quyền có mặt tại MN cho Pháp.



Mĩ viện trợ quân sự cho Pháp tiến hành xâm lược VN, biến Pháp là quân đánh thuê cho Mĩ.
Pháp đưa 15 nghìn quân vào VN, 1 nước độc lập, nổ sung tại SG, chiếm toàn bộ khu vực Nam Bộ, Tây
Nguyên và ra Bắc nhằm tiêu diệt CPHCM.

-

Xác định được nhiệm vụ quan trọng nhất là bảo vệ CQCM(vì CQ là thành quả của CM tháng 8,


Ngoại giao: thực hiện nguyên tắ ngoại giao của HCM “thêm bạn bớt thù”( sẵn sàng hợp tác với
các nước không phân biệt miễn sao có lợi cho VN). Cụ thể:



Đối với Tưởng: nhượng bộ về KT, CT nhằm giữ quan hệ hòa bình thân thiện.



Đối với Pháp: nhượng bộ Pháp về KT nhưng độc lập về CT nếu không sẽ bị mất nước.



Biện pháp và kết quả:

-

Chính trị:
+ Tăng cường tính pháp lí để bảo vệ CQVN.



11/1946: Tiến hành tổng tuyển cử đầu tiên, thành lập quốc hội hợp pháp(333 đại biểu).



Cuối 1946: Ban hành hiến pháp của nước VNDCCH. Đây được coi là hiến pháp DC nhất khu
vực Châu Á.
8




Kết quả: Sau mùa vụ 1946 chúng ta đã bội thu, trong lịch sử (18 tạ/ha) sản lượng lương thực
cao, giải quyết được nạn đói.
+Tài chính:









Cấp thời: kêu gọi sự đóng góp của nhân dân phát động phong trào “tuần lễ vàng”,”quỹ độc
lập”. Kết quả sau 1 tuần thu được 370kg vàng, 20tr tiền Đông Dương, giúp giải quyết vấn đề khan
hiếm về tiền mặt.
Lâu dài: bỏ các loại thuế dưới thời Pháp, phong kiến.
Đặt 3 thuế mới: đất đai(đánh vào giới địa chủ), công nghiệp(đánh vào giới tư bản trong và
ngoài nước), thương nghiệp(ngoài nước).
Phát triển nguồn thu cho chính phủ, khẳng định chủ quyền VN.
Bí mật phát hành tiền VN. Cuối 1946 đồng tiền VN đã được lưu hành, làm phá sản ngân hàng
Đông Dương của Pháp  Ổn định về mặt tài chính, người VN dung tiền VN. Đầu 1947 ngân hàng ĐD
bị phá sản.
+ Văn hóa: Nâng cao trình độ dân trí, xóa nạn mù chữ, tiến hành 2 phong trào: Xóa nạn mù chữ, bổ
túc văn hóa.  Kết quả: Trong vòng 1 năm có 2,5tr người biết đọc, biết viết.
+ Giáo dục tinh thần cho người dân:
9


 Kết quả: Chúng ta giữ được hòa bình ở MB để củng cố ngoài mặt cho cuộc kháng chiến sau này.
Chúng ta đã chặn đứng Pháp ở khu vực Tây Nguyên làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của
Pháp.



3/1946-19/12/146: hòa với Pháp để đuổi Tưởng về nước. 6/3/1941: kí với Pháp bản hiệp định
sơ bộ, VN đồng ý cho Pháp đưa quân vào VN và Pháp công nhận VN là 1 nước độc lập có chính trị
riêng. 14/4 kí với Pháp bản tạm ước thực chất là kéo dài bản hiệp định sơ bộ.
 Kết quả: Đuổi được 20 vạn quân Tưởng mà không cần đổ máu. Kéo dài được thời gian hòa bình trên
cả nước nhằm củng cố mọi mặt cho cuộc kháng chiến sau này. Bảo vệ được CQCM non trẻ.
Câu 2. Đường lối chống Mĩ(9/1960).



Nguyên nhân:

-

Thuận lợi:
+ Quốc tế:





1954-1975: thời kì phát triển hoàn kim (hệ thống XHCN) và trờ thành chỗ dựa vững chắc về
mặt tinh thần (vật chất và kĩ thuật).
Phong trào công nhân, phong trào dân chủ phát triển mạnh ở các nước tư bản.
+ Việt Nam:

-

Ý đồ: chia cắt VN lâu dài thành 2 miền N-B.

-

Âm mưu:
+ Biến MN trở thành thuộc địa của Mĩ. Mục đích:



MN trở thành thị trường tiêu thụ hàng hóa chiến tranh.



MN trở thành bàn đạp quân sự để tấn công tiêu diệt toàn bộ CNXH.



MN trở thành căn cứ quân sự - vành đai quân sự để ngăn chặn sự phát triển của CS ĐNÁ.



Hậu quả:

-

Sau 1954: VN Đã thực sự chia cắt thành N-B  XHCN đặt ra yêu cầu đánh Mĩ giải phóng MN
thống nhất đất nước (chỉ có quyền thắng và không được thua) nhưng Mĩ là cường quốc kinh tế về CT
quân sự là một trong những nhiệm vụ vô cùng khó khăn.

Bảo vệ MB trong khu vực Đông Nam Á, Châu Á(Nghĩa vụ của Quốc Gia và Quốc Tế).
 Ý nghĩa: Huy động được toàn bộ sức mạnh của dân tộc Việt Nam kết hợp với sức mạnh của
thế giới (hệ thống XHCN) và sự giúp đỡ của dân chủ tiến bộ.
Kết quả: Tạo được sức mạnh tổng hợp để đánh thắng Mĩ.

-

-

Chủ trương: Việt Nam cùng lúc tiến hành 2 cuộc CM: XHCN (MB) và dân tộc dân chủ nhân
dân (MN).  Nội dung cơ bản của đường lối chống Mĩ của nước ta và bí quyết thắng lợi, thể hiện sự
độc đáo và sáng tạo của Đảng cộng sản Việt Nam.
Nhiệm vụ riêng:
+ Cách mạng xã hội Miền Bắc:





Xây dựng CNXH (Chính trị củng cố và phát triển chính quyền CM, kinh tế tạo điều kiện cho
phương thức XHCN phát triển, xã hội xây dựng được XHXHCN).
MB phải chi viện cho MN để chống Mĩ.(là nhiệm vụ quan trọng nhất).
+ CM DTDCNDMN:



Đánh Mĩ-Ngụy: giải phóng MN thống nhất đất nước.




Hậu phương là yếu tố quyết định(chi viện người, vật chất, đường lối, là chỗ dựa tinh thần cho
MN,...).
+ Thực tiễn:



MB(1954-1975):



Chi viện cho MN về vật chất, kĩ thuật, đường lối đấu tranh.



Là chỗ dựa tinh thần cho CMMN.



MB chia sẻ chiến tranh với MN góp phần làm nên thắng lợi của CMMN.



MN trở thành tiền tuyến: bảo vệ MB đánh bại tất cả các cuộc chiến tranh của Mĩ (1950-1960:
Chiến tranh đơn phương, 1961-1965: Chiến tranh đặc biệt, 1965-1968: Chiến tranh cục bộ, 1969-1975:
VN hóa chiến tranh).
Tại sao có mối quan hệ chiến tranh 2 miền vì:
+ Cả 2 miền có chung mục tiêu đánh Mĩ giải phóng MN thống nhất đất nước.
+ Cùng do 1 tổ chức lãnh đạo đảng cộng sản VN.
+ Đất nước và dân tộc luôn đoàn kết và thống nhất.


13


Đề cương đường lối Đảng Cộng Sản Việt Nam


-

Ý nghĩa:
Thể hiện được sự nhất quán về quan điểm của Đảng ta (độc lập dân tộc và luôn gắn liền với chủ
nghĩa XH).
Thể hiện sự sáng tạo độc đáo của Đảng cộng sản VN.
Chúng ta đã phát huy được sức mạnh dân tộc đồng thời kết hợp với sức mạnh thời đại đã đánh
thắng được Mĩ.
Chứng minh sự độc đáo sáng tạo (độc nhất và chưa có tiền lệ trong lịch sử).

-

Lí luận:
+ Chủ nghĩa Mác Lê Nin:



Lực lượng CMDTDCND (CM tư sản dân quyền) giải phóng dân tộc tiến hành trước ở những
nước chưa giành được độc lập.



Lực lượng CMXHCN tiến hành sau, ở những nước đã giành được độc lập.


thực hiện 2 cuộc CM. Thấy được sự sáng tạo của Đảng so với tư tưởng HCM.
+ Đảng CS Đức, Triều Tiên, TQ đề ra đường lối, con đường thi đua KT, duy nhất 1 cuộc CM XHCN.



Sự sáng tạo của Đảng so với Đảng CS Đức, TQ, Triều Tiên.
14


Đề cương đường lối Đảng Cộng Sản Việt Nam

 Xét về mặt lí luận thì đường lối của Đảng ta là độc nhất vô nhị.
-

Thực tiễn:
+ Thế giới(1945-nay): nhiều nước bị chia cắt như Đức, TQ, Triều Tiên. Do đề ra đường lối CM thi đua
KT- nghĩa là tiến hành 1 cuộc CM XHCN.



Kết quả:

-

Năm 1989 Đức thống nhất nhưng lại mất CNXH.

-

TQ, Triều Tiên chưa thống nhất và gặp nhiều khó khăn, chia cắt, rối loạn.
+ VN (1954-1975): Là nước duy nhất trên TG cùng lúc thực hiện 2 cuộc CM: CMXHCN ở MB và



Đề cương đường lối Đảng Cộng Sản Việt Nam

+ Để Việt Nam có thể HĐH quốc phòng tăng cường khả năng phòng thủ.
+ Thực hiện mục tiêu “ dân giàu, nước mạnh, dân chủ công bằng văn minh”.
- Trước mắt:
+ Đưa Việt Nam thoát nghèo và vươn lên trình độ một nước phát triển trung
bình.
+ VN về cơ bản trở thành một nước công nghiệp phát triển theo hướng hiện
đại.


Nội dung:
- Khi tiến hành CNH chúng ta tập trung phát triển những ngành có giá trị
cao, tạo nhiều việc làm cho người lao động gắn liền với xuất khẩu.
- Nhanh chóng hoàn thiện quy hoạch về cơ câu KT phù hợp cho các vùng
miền để phát huy thế mạnh của KT vùng miền.
- Cần chú trọng phát triển cả lượng và chất trong quá trình phát triển CNH.
- Giảm bớt những khâu trung gian trong quá trình quản lí và trong quá
trình sản xuất để ta nâng cao hiệu quả của nền kinh tế.



Phương hướng:
- Đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, giải quyết vấn đề tam
nông.
- Phát triển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
- Phát triển kinh tế vùng
- Phát triển kinh tế biển

*Từ năm 2001 đến nay
Đại hội lần thứ IX(2001):
+Đưa ra khái niệm kinh tế thị trường định hướng XHCN
+Nó là mô hình kinh tế tổng quát của VN trong thời kì quá độ
Nghĩa là trước năm 2001 quan điểm KTTT là cơ chế quản lí là công cụ phương tiện vận hành
phát triển kinh tế.Năm 2001 KTTT là mô hình (chiếc xe đạp) chứ không phải cơ chế vận hành
chiếc xe đạp
K/n: KTTT định hướng XHCN là một kiểu tổ chức kinh tế mà trong đó nền kinh tế phải tuân
theo những quy luật khách quan của KTTT(quy luật cung cầu , quy luật cạnh tranh,quy luật giá
trị)nhưng đồng thời chịu sự dẫn dắt sự chi phối bởi bản chất và nguyên tắc của XHCN.
Đai hội X,XI,XII: Đảng làm sáng tỏ nội dung “định hướng XHCN”
*Mục tiêu, mục đích KTTT:
KTTT tư bản:
Mục tiêu: gồm có tiên tiến CNTB, đảm bảo phương thức sản xuất phát triển TBCN và lợi ích
cho giai cấp tư sản
Mục đích: lợi nhuận tối đa cho nhà tư bản.
KTTT VN:” dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ văn minh
17


Đề cương đường lối Đảng Cộng Sản Việt Nam

Mục tiêu: gồm có lực lượng sản xuất phát triển, xây dựng XHCN ,và đời sống vật chất tinh
thần phát triển
+Phát triển KT VN phát tiênr nhiều thành phần (4 thành phần)
Nhà nước(đóng vai trò chủ đạo)
Tập thể
Tư nhân (TB, cá thể, tiêu chuẩn) là động lực phát triển kinh tế
Kinh tế vốn đầu tư nước ngoài
+Các hình sở hữu gồm: sở hữu công(Nhà nước, tập thể của nhân dân) là chủ yếu và sở hữu tư

 KT nhà nước
 KT tập thể
 KT tập thể
 2 Hình thức sở hữu
 KT tư nhân
 Sở hữu nhà nước
 KT có vốn đầu tư nước ngoài.
 Sở hữu tập thể
 Nhiều hình thức sở hữu :
 Cơ chế quản lí : Quan liêu, bao cấp
 Sở hữu công là chủ yếu
 KT đối ngoại: Khép kín ( quan hệ với
 Sở hữu tư nhân
18


Đề cương đường lối Đảng Cộng Sản Việt Nam

-

-

các nước XHCN)
Cơ sở XH: là liên minh công- nông và tri
thức.
Cấu trúc: Gồm 3 cơ quan:
 Tổ chức Đảng
 Tổ chức Nhà nước
 Tổ chức Mặt trận
Cơ chế vận hành của HTCT:

- Cơ sở XH: Bên cạnh việc chúng ta phải
dựa trên các nền tảng liên minh côngnông, tri thức ta còn dựa vào doanh nhân
(lực lượng xung kích) .Đoàn kết toàn dân,
phát huy sức mạnh của nhân dân, sức
mạnh của các thành phần KT
- Cấu trúc: Bên cạnh 3 tổ chức phần cứng:
Tổ chức Đảng, nhà nước và mặt trận ta bổ
sung thêm 5 tổ chức chính trị của quần
chúng_Công đoàn, Hội Nông dân VN,
Hội Liên Hiệp Phụ nữ VN, Đoàn Thanh
niên, Cựu chiến binh VN.Mục đích:
Thông qua 5 tổ chức thể hiện và phát huy
nhiều hơn nữa quyền làm chủ của nhân
dân.
- Cơ chế vận hành:
 Đặc trưng:
 Đảng lãnh đạo – vai trò lãnh đạo HTCT
nhưng Đảng cũng là 1 bộ phận của HTCT
 Chịu sự quản lí của nhà nước.
 Chịu sự kiểm tra, giám sát, phản biện của
nhân dân.
 Nhà nước:
 Quản lí XH bằng hiến pháp, pháp luật.
 Là nhà nước pháp quyền XHCN.
 Mặt trận & 5 tổ chức toàn thể:
 Thể hiện và phát huy quyền làm chủ của
nhân dân
- Nhân dân được quyền tham mưu, đóng
góp ý kiến ý kiến cho hoạt động của
Đảng, Nhà nước.



Một bộ phận cán bộ , đảng viên đã có sự tha hóa biến chất, quan liêu, hách dịch, ức hiếp quần
chúng, tham nhũng, suy thoái đạo đức=> Hậu quả: làm uy tín của Đảng bị giảm sút và làm niềm tin của
quần chúng nhân dân đối với Đảng giảm sút.



`Nhà nước quản lí XH không qua hiến pháp, pháp luật mà dựa hoàn toàn là sự tự nguyện, tự
giác của nhân dân lao động.
Hạn chế:



Hệ thống hiến pháp và pháp luật của VN rất thiếu, lỏng lẽo, thiếu sự ổn định.



Bộ máy hành chính nhà nước được tổ chức rất cồng kềnh và mang tính chất quan liêu=> Làm
chi phí tiền lương lớn, quản lí kém hiệu quả.



Mắc nhiều điểm tiêu cực, ngày càng phát triển và diễn biến phức tạp: quan liêu cửa quyền, hách
dịch, ức hiếp quần chúng, tham ô, tham nhũng.
20


Đề cương đường lối Đảng Cộng Sản Việt Nam


Quan điểm:



Phải kết hợp ngay từ đầu giữa đổi mới về KT và đổi mới về chính trị.

-

1986 – ĐH VI: VN không kết hợp từ đầu về đổi mới KT với đổi mới chính trị (“ Đổi mới VN là
một quá trình toàn diện nhưng đổi mới KT trước để tạo cơ sở để đổi mới chính trị và các mặt còn lại”)
Nguyên nhân đổi mới KT trước là:
Chịu sự ảnh hưởng của công cuộc cải tổ của Liên Xô(1985 -1991) trước VN (cải cách luôn KT


& CT)


Đảng quan niệm VN chỉ bị khủng hoảng về KT thôi , chưa khủng hoảng về chính trị nên chỉ cần
đổi mới KT để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng KT – CT.

-

1989: Kết hợp ngay từ đầu giữa đổi mới KT với đổi mới CT vì Đảng nhận ra được mối quan hệ
mật thiết giữa CSHT và KTTT. Nếu chúng phù hợp với nhau thì sẽ cộng hưởng, là động lực phát triền
CSHT dẫn đến KTTT được củng cố phát triển vững mạnh. Còn nếu chúng không phù hợp sẽ dẫn đến
lệch pha làm kiềm hãm sự phát triển CSHT-> KTTT suy yếu, sụp đổ.
21


Đề cương đường lối Đảng Cộng Sản Việt Nam



Đổi mới HTCT ở VN là 1 quá trình toàn diện và triệt để nhưng chúng ta phải có kế hoạch,
phương pháp và phải có sự thận trọng trong khi thực hiện.
Trong đó, quá trình toàn diện và triệt để ở đây nghĩa là đổi mới tất cả các bộ phận cấu thành HTCT:
Đảng, Nhà nước, Mặt trận và 5 tổ chức. Đổi từ trung ương đến địa phương, nhân dân, hình thức,
phương thức.



Đổi mới HTCT ở VN thực chất là giải quyết thỏa đáng mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước với
nhân dân, giữa phát triển HTCT và phát triển XH.
Trong đó, mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân là: Đảng có chức năng lãnh đạo Nhà nước
và Mặt trận, 5 tổ chức. Nhà nước quản lí Đảng và Mặt trận, 5 tổ chức.Mặt trận, 5 tổ chức có vai trò
kiểm tra , giám sát và phản biện Đảng và Nhà nước .
Giải quyết thỏa đáng giữa phát triển HTCT và phát triển XH: Nếu phù hợp - cộng hưởng giúp XH
phát triển => HTCT đc củng cố, ngược lại, nếu không phù hợp thì sẽ tạo lực cản, kiềm hãm sự phát
triển XH => HTCT sụp đổ.Chính vì thế chúng cần phát triển đồng bộ, một chiều.

3.

Chủ trương:



Chủ trương đổi mới Đảng.



Chủ trương xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN.

Đảng cũng chịu sự quản lí của Nhà nước và sự kiểm tra, giám sát và phản biện của tổ chức Mặt trận và
5 tổ chức toàn thể.



Đổi mới Đảng = đổi mới phương thức lãnh đạo của HTCT.

-

Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng trong HTCT:



Nội dung là đổi mới cách thức.



Chú ý:



Cấm 2 khuynh hướng là bao biện làm thay và buông lỏng, thiếu sự kiểm tra , giấm sát.



Thực hiện thường xuyên , liên tục từ trung ương đến địa phương.



Phải có kế hoạch, phương pháp và phải có sự thận trọng.

* Việt Nam
-Sau cách mạng tháng Tám, Việt Nam đã trở thành nước độc lập tự do và có quyền tự quyết, trở
thành chủ thể độc lập và được quyền đối ngoại.
+ 1945-1946: rơi vào tình thế Nghìn cân treo sợi tóc.
+ 12/1946-1975: bước vào thời kì kháng chiến chống Pháp, Mỹ.
b. Nội dung Đường lối đối ngoại => là đường lối đúng.
- 1945-1946 tuân theo nguyên tắc: “Thêm bạn bớt thù”. Dẫn đến kết quả là duy trì được quan hệ
hòa bình giữa Việt Nam-Trung Quốc. Hòa hoãn đc với Pháp thông qua:
-Bản Hiệp Định Sơ Bộ đc kí ngày 6/3/1946.
- Bản Tạm Ước 14/9/1946.
-> Từ đó đã đưa đất nước mình thoát khỏi tình thế Nghìn cân treo sợi tóc và bảo vệ được chính
quyền cách mạng non trẻ.
- Tháng 12/1946-1975: Bước vào thời kì kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ để cứu nước.
Chúng ta đã đứng về phía các nước XHCN, hệ thống XHCN và lực lượng dân chủ tiến bộ trên
TG( yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh).
=> Kết quả:

24


Đề cương đường lối Đảng Cộng Sản Việt Nam

+ 1950 Việt Nam thoát khỏi tình thế bị bao vây, cô lập. Tháng 1/1950 xác lập quan hệ Việt Nam
với các nước XHCN
+Mở được 2 mặt trận ngoại giao:
1. 1953-1954:Hiệp định Gionevo (7/1954) đã kết thúc thắng lợi kháng chiến chống Pháp.
2. 1967-1975: Hiệp định Pari(1/1973) góp phần kết thúc thắng lợi kháng chiến chống Mỹ cứu
nước.
+Thành lập mặt trận nhân dân Thế Giới
3. Các nước XHCN( Liên Xô, TQ…)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status