Trường THCS Nguyễn Du năm học: 2009 -2010
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II - Năm học : 2009- 2010
Môn : VẬT LÝ 9
I/ Câu hỏi lý thuyết:
1 / Nêu nguyên nhân làm hao phí điện năng trên đường dây tải điện khi truyền tải điện
năng đi xa ? Nêu công thức xác đònh công suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây tải điện
? Cách làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện
2/ Máy biến thế dùng để làm gì ? Trình bày cấu tạo , nguyên tắc hoạt động và hệ thức của
máy biến thế.
3/ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì ? Trình bày mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
khi ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác ?
4 / Nêu đặc điểm cấu tạo và đường truyền của 3 tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ ?
( Bài 42).
- Nêu các trường hợp vật sáng đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh có đặc điểm gì ? ( Bài 43)
- Nêu cách dựng ảnh dùng hai trong ba tia sáng đặc biệt .
5 / Nêu đặc điểm cấu tạo và đường truyền của hai tia sáng qua thấu kính phân kỳ ? ( Bài
44 ).
- Vật sáng đặt trước thấu kính phân kỳ cho ảnh có đặc điễm gì ? ( Bài 45 ).
- Nêu cách dựng ảnh dùng hai tia sáng đặc biệt .
6/ Những bộ phận chính của máy ảnh là gì ? nh trên phim có đặc điểm gì ? ( Bài 45 )
7 / Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là gì ? Qúa trình điều tiết là gì ? Thế nào là điểm
cực viễn ( C
V
), điểm cực cận ( C
C
) của mắt ? ( Bài 48 ) .
8 / Nêu đặc điểm của mắt cận , mắt lão và cách khắc phục ( Bài 49 ) .
9/ Kính lúp dùng để làm gì ? Kính lúp là loại thấu kính gì ? Hệ thức số độ bội giác . ( Bài
50)
10 / Cho một số ví dụ về nguồn phát ra ánh sáng trắng và ánh sáng màu ? Cách tạo ra
Điện trở của đường dây tải điện là 100
Ω
. Tìm cơng suất hao phí trên đường dây tải điện?
Bài 7: Vật sáng AB đặt trước một thấu kính phân kỳ có tiêu cự 20cm cho ảnh ảo bằng nữa
vật. Tính khoảng cách từ vật và ảnh đến thấu kính.
Bài 8: Một máy tăng thế với các cuộn dây có số vòng là 500vòng và 1100 vòng. Hiệu điện thế
đặt vào cuộn sơ cấp là 1000V, cơng suất điện tải đi là 11 000W.
a) Tìm hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp của máy tăng thế.
b) Điện trở của đường dây tải điện là 100
Ω
. Tìm cơng suất hao phí trên đường dây tải
điện?
Bài 9: Một máy tăng thế với các cuộn dây có số vòng là 50 vòng và 11 000 vòng. Hiệu điện thế
đặt vào cuộn sơ cấp là 1000V, cơng suất điện tải đi là 11000W.
Tìm hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp của máy tăng thế.
Chúc các em đạt kết quả cao
Chúc các em làm bài thi tốt GV: Nguyễn Nhật Minh
Trường THCS Nguyễn Du năm học: 2009 -2010
III. Đề Trắc Ngiệm Tham khảo
Câu 1: Dòng điện cảm ứng xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi số đường sức
từ
xuyên qua tiết diện S của cuộn dây:
A. luôn luôn tăng. B. luôn luôn giảm.
C. luân phiên tăng, giảm. D. luân phiên không đổi.
Câu 2: Máy phát điện xoay chiều bắt buột phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra
dòng điện?
A. Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối hai cực nam châm.
B. Nam châm điện và sợi đây dẫn nối nam châm với đèn.
C. Cuộn dây dẫn và nam châm.
D. Cuộn dây dẫn và lõi sắt.
Trường THCS Nguyễn Du năm học: 2009 -2010
Câu 9: Khi đặt vật trước thấu kính hội tụ ở khoảng cách d = 2f thì thấu kính cho ảnh có đặc
điểm là:
A. Ảnh thật ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
B. Ảnh thật ngược chiều với vật và lớn hơn vật.
C. Ảnh thật ngược chiều với vật và bằng vật.
D. Ảnh thật cùng chiều với vật và bằng vật.
Câu 10: Khi đặt vật trước thấu kính hội tụ ở khoảng cách d < f thì thấu kính cho ảnh có đặc
điểm là:
A. Ảnh ảo ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
B. Ảnh ảo ngược chiều với vật và lớn hơn vật.
C. Ảnh ảo cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
D. Ảnh ảo cùng chiều với vật và lớn hơn vật.
Câu 11: Thấu kính hội tụ không thể cho một vật sáng đặt trước nó có:
A. Ảnh thật ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
B. Ảnh ảo cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
C. Ảnh thật ngược chiều với vật và bằng vật.
D. Ảnh thật ngược chiều với vật và lớn hơn vật.
Câu 12: Khi đặt vật trước thấu kính phân kỳ thì ảnh của nó tạo bởi thấu kính có đặc điểm là:
A. Ảnh ảo cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
B. Ảnh ảo ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
C. Ảnh thật cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
D. Ảnh ảo cùng chiều với vật và lớn hơn vật.
Câu 13: Khi vật đặt trước thấu kính hội tụ ở khoảng cách d > 2f thì ảnh của nó tạo bởi thấu
kính có đặc điểm gì?
A. Ảnh ảo cùng chiều với vật và lớn hơn vật.
B. Ảnh thật ngược chiều với vật và lớn hơn vật.
C. Ảnh thật ngược chiều với vật và bằng vật.
D. Ảnh thật ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Câu 14: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của thấu kính phân kỳ?
A. Buồng tối, phim. B. Buồng tối, vật kính.
C. Bộ phận đo sáng. D. Vật kính.
Câu 20: Bộ phận nào sau đây của mắt đóng vai trò như thấu kính hội tụ trong máy ảnh;
A. Giác mạc. B. Thể thuỷ tinh. C. Con ngươi. D. Màng lưới.
Câu 21: Một trong những đặc tính quan trọng của thể thuỷ tinh là:
A. Có thể dễ dàng phồng lên hay dẹt xuống để thay đổi tiêu cự.
B. Có thể dễ dàng đưa ra phía trước như vật kính máy ảnh.
C. Có thể dễ dàng thay đổi màu sác để thích ứng với màu sắc của các vật xung quanh.
D. Có thể biến đổi dễ dàng thành một thấu kính phân kỳ.
Câu 22: Tiêu cự của thể thuỷ tinh cỡ vào khoảng:
A. 25cm. B. 15cm. C. 60mm. D. 22,8mm.
Câu 23: Điểm cực cận là:
A. Vị trí của vật gần mắt nhất mà mắt còn nhìn thấy vật được.
B. Vị trí của vật gần mắt nhất mà mắt còn nhìn thấy rõ vật được.
C. Vị trí của vật gần mắt nhất mà không gây nguy hiểm cho mắt.
D. Vị trí của vật gần mắt nhất mà có thể phân biệt được hai điểm cách nhau 1mm trên vật.
Câu 24: Mắt lão là mắt:
A. Có thể thuỷ tinh phồng hơn so với mắt bình thường.
B. Có điểm cực viễn gần hơn so với mắt bình thường.
C. Có điểm cực cận gần hơn so với mắt bình thường.
D. Điểm cực cận xa hơn mắt bình thường.
Câu 25: Mão cận thị có:
A. Điểm cực cận xa hơn mắt bình thường.
B. Thuỷ tinh thể kém phồng hơn so với mắt bình thường.
Chúc các em làm bài thi tốt GV: Nguyễn Nhật Minh
Trường THCS Nguyễn Du năm học: 2009 -2010
C. Có điểm cực viễn xa hơn so với mắt bình thường.
D. Có điểm cực viễn gần hơn so với mắt bình thường.
Câu 26: Để khắc phục tật cận thị ta cần đeo:
A. Thấu kính phân kỳ. B. Thấu kính hội tụ.
A. Tím. B. Đen. C. Trắng. D. Đỏ.
Câu 36: Trong bốn nguồn sáng sau đây, nguồn nào không phát ánh sáng trắng?
A. Bóng đèn pin đang sáng. B. Cục than hồng trong bếp lò.
C. Một đèn LED. D. Một ngôi sao trên trời.
Câu 37: Chỉ ra câu sai:
A. Ánh sáng trắng là ánh sáng đơn sắc.
Chúc các em làm bài thi tốt GV: Nguyễn Nhật Minh
Trường THCS Nguyễn Du năm học: 2009 -2010
B. Ánh sáng trắng là ánh sáng không đơn sắc.
C. Ánh sáng đỏ có thể là ánh sáng đơn sắc.
D. Ánh sáng đỏ có thể là ánh sáng không đơn sắc.
Câu 38: Trong công việc nào dưới đây, người ta sử dụng nhiệt của ánh sáng?
A. Tỉa bớt các cành của cây cao để cho nắng chiếu xuóng vườn.
B. Bật đèn trong phòng khi trời tối.
C. Phơi quần áo ngoài nắng cho chóng khô.
D. Đưa chiếc máy tính chạy bằng pin mặt trời ra chỗ sáng cho nó hoạt động.
Câu 39: Tác dụng quang điện của ánh sáng là:
A. Năng lượng ánh sáng biến đổi trực tiếp thành năng lượng điện.
B. Năng lượng ánh sáng biến đổi trực tiếp thành năng lượng nhiệt, rồi từ năng lượng nhiệt
biến đổi thành năng lượng điện.
C. Năng lượng ánh sáng biến đổi trực tiếp thành năng lượng sinh học, rồi từ năng lượng sinh
học biến đổi thành năng lượng điện.
D. Năng lượng ánh sáng biến đổi trực tiếp thành năng lượng hoá học, rồi từ năng lượng hoá
học biến đổi thành năng lượng điện.
Câu 40: Pin mặt trời là một thiết bị:
A. Dùng để biến đổi trực tiếp ánh sáng mặt trời thành năng lượng điện.
B. Dùng để biến đổi năng lượng điện thành năng lượng ánh sáng có cùng thành phần như
ánh sáng Mặt Trời.
Heát
Chúc các em làm bài thi tốt GV: Nguyễn Nhật Minh
A. Người có mắt cận,muốn sửa tật phải đeo kính phân kì.
B. Người già muốn nhìn rõ vật ở gần phải đeo thấu kính hội tụ.
C. Mắt cận là mắt có tật không nhìn rõ các vật ở xa.
D. Các câu A,B,C đều đúng.
8. Chiếu một chùm sáng vào lăng kính, ánh sáng ló ra cũng chỉ có một màu duy nhất. Chùm
sáng chiếu vào lăng kính là
A. Ánh sáng trắng B.Ánh sáng đa sắc
C.Ánh sáng đơn sắc. D. Ánh sáng xanh và đỏ
Chúc các em làm bài thi tốt GV: Nguyễn Nhật Minh
Trường THCS Nguyễn Du năm học: 2009 -2010
II/ Bài tập :
A/ Bài tập đònh tính :
1/ Giải thích vì sao không thể dùng dòng điện một chiều không đổi để chạy máy biến
thế ?
2/ Ở mô hình máy phát điện . Giải thích vì sao khi cho nam châm ( hoặc cuộn dây ) quay
ta thu được dòng điện xoay chiều ?
3/ Một người cận thò đeo kính cận có tiêu cự 50cm . Hỏi khi không đeo kính cận thì
người ấy nhìn rõ được vật xa nhất cách mắt bao nhiêu ?
4/ Ban ngày , lá cây ngoài vườn thường có màu gì ? Trong đêm tối ta thấy có màu gì ? Tại
sao ?
5/ Có ba vật đặt trong phòng kín không có ánh sáng , vật A màu trắng, vật B màu đen, vật
C màu đỏ. Khi phòng được chiếu sáng toàn bộ bằng ánh sáng đỏ thì mắt ta nhìn thấy các
vật có màu gì ?
6/ Tại sao về mùa đông người ta thường mặc quần áo màu tối ,còn về màu hè thường mặc
quần áo màu sáng.
7/ So sánh cấu tạo và sự biến đổi năng lượng trong nhà máy điện hạt nhân với nhà máy
nhiệt điện .
8. Có cách nào khơng dùng lăng kính mà có thể nhận biết được trong một chùm sáng đỏ có lẫn
các ánh sáng khác? Hãy trình bày cụ thể cách làm đó.
B/ Bài tập đònh lượng:
B. Ảnh là thật hay ảo? Vì sao.
C. Ảnh nằm cách thấu kính là bao nhiêu và ảnh cao bao nhiêu centimét?
5 / Vẽ ảnh tạo bởi thấu kính phân kỳ . Trình bày cách vẽ . Dùng phương pháp hình học tính
chiều cao ảnh và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính . ( Bài tập: 45.1, 45.2, 45.4 trang
52,53 SBT )
+Ví dụ: Một vật sáng AB có chiều cao h =2cm đặt trước thấu kính phân kỳ có tiêu cự 12
cm.Vuông góc vơi trục chính , A nằm trên trục chính và cách thấu kính 36 cm.
a/ Hãy dựng ảnh A
/
B
/
của AB.
b/ Trình bày cách vẽ ảnh .
c/ Dùng phương pháp hình học tính : khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và Chiều cao của
ảnh
6 / Bài tập về các dụng cụ quang học .
+ Ví dụ1 : Kính lúp có tiêu cự f = 5cm . Tính số bội giác của kính lúp .
+ Ví dụ 2: Dùng một máy ảnh có tiêu cự 10cm để chụp ảnh một vật cao 30 cm đặt cách
máy ảnh 1,5m. Tính chiều cao của ảnh trên phim .
I . LÝ THUYẾT:
1dòng điện xoay chiều là gì ? cách tạo ra dòng điện xoay chiều ?
2Nêu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều?
3. Dòng điện xoay chiều có những tác dụng gì ? Để đo CĐDĐ và HĐT xoay chiều người ta
làm như thế nào ?
4. Vì sao có hao phí điện năng trên đường dây tải điện ? Cách tính hao phí điện năng trên
đường dây tải điện ? Làm thế nào để giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện ?
5.Trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của máy biến thế?(Vẽ hình ).Viết biểu thức về
mối quan hệ giữa HĐT đặt vào hai đầu mỗi cuộn dây của máy biến thế và số vòng dây của các
cuộn dây tương ứng ? Khi nào máy biená thế là máy tăng thế , là máy hạ thế ?
6. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì ? Vẽ hình và nêu một số khái niệm ?
Bài 3 : Vì sao khi cắm một chiếc đũa vào cốc nước, Ta thấy chiếc đũa dường như bò gãy
khúc tại điểm chiếc đũa giao với mặt nước ?
Chúc các em làm bài thi tốt GV: Nguyễn Nhật Minh