Modul 2 đặc điểm phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội, mục tiêu và kết quả mong đợi - Pdf 49

Mô đun 2: Đặc điểm phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội,
mục tiêu và kết quả mong đợi.
I. Đặc điểm, xác định mục tiêu về phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội
của trẻ mầm non:
1. Khái niệm:
- Tình cảm là những thái độ thể hiện sự rung cảm của con người đối với sự
vật hiện tượng có liên quan tới nhu cầu, động cơ của họ gắn với một đối tượng cụ
thể.
- Cảm xúc là thể hiện tình cảm trong thời gian nhất định.
- Tình cảm có 2 loại:
+ Tình cảm cao cấp: Liên quan tới sự thỏa mãn hay không thỏa mãn nhu cầu
sinh học của cơ thể.
+ Tình cảm cấp thấp: Liên quan sự thỏa mãn hay không thỏa mãn những nhu
cầu của con người bao gồm đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ.
- Trẻ mầm non đang hình thành và phát triển nhân cách: trẻ tiếp thu và học
hỏi từ xung quanh tạo nên sự phát triển và hoàn thiện cá nhân - > Giáo dục trẻ bắt
đầu từ việc đơn giản, gần gũi, nhận biết những biểu hiện của cảm xúc của người
khác để điều chỉnh các biểu hiện và hành vi cho phù hợp, trẻ nhận cảm xúc và
tình cảm của mình, học cách thể hiện cho phù hợp.
- Kỹ năng xã hội là cách thức để giải quyết vấn đề trong cuộc sống xã hội
giúp con người thích nghi và phát triển tốt hơn.
Tùy theo giai đoạn phát triển, mở rộng phạm vi và sự đa dạng của hoạt động,
sự phong phú của các mối quan hệ -> kỹ năng xã hội được phát triển lên.
2. Đặc điểm phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội của trẻ mầm non và
các mục tiêu cần đạt:
a. Lứa tuổi Nhà trẻ:
* Về tình cảm:
Khi lọt lòng trẻ đã có ứng xử để người lớn quan tâm như khóc, cười... thể
hiện nhu cầu giao gắn bó đặc biệt với mẹ -> Đây là cơ sở nảy sinh và phát triển
các nhu cầu giao tiếp giữa trẻ với những người xung quanh trẻ dần biết thể hiện
cảm xúc như hóng chuyện... -> Đó là những phản ứng vận động xúc cảm hướng

với người khác. Trẻ nhận ra được trạng thái cảm xúc, vui buồn, sợ hãi. Trẻ biểu lộ
cảm xúc này qua nét mặt, cử chỉ. Trẻ biểu lộ sự thích thú giao tiếp bằng cử chỉ,
lời nói với người khác. Trẻ nhận biết trạng thái cảm xúc, vui buồn, sợ hãi. Trẻ
biểu lộ cảm xúc này qua nét mặt cử chỉ. Trẻ biểu lộ sự thân thiện với các đối
tượng thú vị xung quanh như con vật, đồ vật.
+ Trẻ tữ 24 – 36 tháng: Biểu lộ sự thích thú giao tiếp bằng cử và lời nói với
người khác. Nhận biết cảm xúc vui, buồn, sợ hãi. Biểu lộ cảm xúc này qua nét
mặt, cử chỉ, biểu lộ sự thân thiện với các đối tượng quen thuộc khác.
Trẻ biểu hiện cảm xúc mang tình nghệ thuật. Những cảm xúc thẩm mỹ là cơ
sở hình thành tình cảm thẩm mỹ. Trẻ tiếp xúc sớm sẽ yêu thích cái đẹp, hứng thú
với hoạt động tìm ra cái đẹp.
+ Từ 3 – 6 tháng: trẻ biểu lộ cảm xúc tích cực khi nghe hát, nghe các âm
thanh ( nghe, cười, khua tay chân).
+ Từ 6 – 12 tháng tuổi: Biểu lộ cảm xúc tích cực khi nghe hát, nghe các âm
thanh ( nhún nhảy, vỗ tay, reo cười...)
+ Từ 12 – 24 tháng tuổi: Trẻ thích nghe hát, vận động theo nhạc. Thích xem
tranh ảnh, thích vẽ.

2


+ Trẻ từ 24 – 36 tháng: Trẻ biết hát, vận động theo vài bài hát, bản nhạc. Trẻ
thích xem tranh, ảnh, mô hình, xếp hình, tô, vẽ ( cầm bút di mầu, vẽ nguệch
ngoạc).
* Về kỹ năng xã hội:
- Nhờ sự dẫn dắt của người lớn-> Trẻ bắt chước các hành động của người lớn
-> Điều kiện quan trọng giúp trẻ tiếp thu những điều người lớn dạy bảo, mở rộng
vốn kiến thức, kinh nghiệm -> Đây là qua trình trẻ học kiến thức, kỹ năng hoạt
động đúng với các đối tượng đồng thời lĩnh hội các quy tắc xã hội. Các chuẩn
mực về hành vi lời nói, thái độ của người lớn có ý nghĩa quan trọng trong việc

3


- Tình cảm đạo đức và thẩm mỹ được nảy sinh và phát triển mạnh và luôn
gắn quện với nhau. Rung động bởi cái đẹp. Nhận biết hành vi đạo đức đơn giản
trong mối quan hệ tốt – xấu, đúng – sai.
* Mục tiêu cần đạt:
- Nhận biết và thể hiện xúc cảm, tình cảm với con người, sự vật hiện tượng
xung quanh, nhận ra cảm xúc vui, buồn, sợ hãi... qua nét mặt, giọng nói hoặc qua
hình ảnh trong tranh. Trẻ biểu lộ cảm xúc vui buồn.
- Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp thiện nhiên, cuộc sống và hoạt
động mang tính nghệ thuật.
* Về kỹ năng xã hội:
- Ý thức về bản thân nảy sinh còn mờ nhạt -> Tiếp xúc với thế giới xung
quanh được mở rộng trẻ phát hiện nhiều mối quan hệ đa dạng, vừa rắc rối trẻ
không hiểu được ngay-> Mượn trò chưoi vận động để thâm nhập đời sống xã hội
phức tạp của người lớn -> Học nhiều đièu điều mới, rèn luyện kỹ năng, gắn kết
hơn với bạn.
- 3 tuổi là khởi đầu hình thành ý thức bản ngã. Trẻ chủ quan và thơ ngây ->
Do vậy trẻ hay đặt ra yêu cầu vô lý ngoài khả năng -> Người lớn cần kiên nhẫn
tạo điều kiện cho trẻ hoạt động nhiều hơn với các đối tượng thuoccj môi trường
bên ngoài. Trẻ nhận ra các quy tắc phải tuân theo.
- Độ tuổi này cần cho trẻ cảm nhận sự quan tâm của người lớn -> Giáo dục
mối quan hệ thân ái, tình cảm bắt đầu hình thành lứa tuổi mẫu giáo. Trẻ thể hiện
kỹ năng xã hội chỉ chờ đến lượt chia sẻ quan tâm đến người khác. Trẻ ít phụ thuộc
có thể chơi một mình trong thời gian dài -> Khẳng định mình mong muốn đạt tính
tự lực -> Người lớn cần nuôi dưỡng lòng mong muốn độc lập, đáp ứng nhu cầu
tự học.
* Mục tiêu cần đạt:
- Thể hiện cảm xúc của bản thân: Nói tên, tuổi, giới tính, điều thích, không

thực hiện một hoạt động chung.
d. Trẻ 5- 6 tuổi:
* Về tình cảm:
- Khá rõ nét và ổn định hơn. Tư duy và ngôn ngữ phát triển. Thể hiện sắc thái
khác nhau của ngôn ngữ. Trẻ nói tình cảm của mình cho người khác nghe. Trẻ thể
hiện sự quan tâm chia sẻ. Tình cảm đạo đức và thẩm mỹ phát triển và củng cố.
Trẻ rung động và mong muốn tạo ra cái đẹp, bảo vệ cái đẹp, bảo vệ lẽ phải.
- Tình cảm trí tuệ phát triển, mong muốn và yêu thích hoạt động phát triển
nhận thức. Trẻ có sự hiếu kỳ trước những điều mới lạ -> Cần trân trọng và khai
thác.
* Mục tiêu cần đạt:
- Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật hiện tượng.
- Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên cuộc sống và hoạt
động mang tình nghệ thuật.
- Trẻ thể hiện tình cảm trí tuệ, tích cực.
* Về kỹ năng xã hội:
- Trẻ nhận ra mình lớn nhất trong trường mầm non. Khả năng kiềm chế tốt
hơn -> phục tùng các mục đích yêu cầu của người lớn song nhiệm vụ phải rõ
ràng, dễ hiểu, yêu cầu cần phù hợp giáo viên cần động viên khuyến khích trẻ.
* Mục tiêu cần đạt:
- Thể hiện ý thức về bản thân: Biết vị trí của mình trong gia đình. Biết vâng
lời và làm những việc vừa sức.
5


- Thể hiện sự tự tin, tự lực. Tự làm một số việc đơn giản hàng ngày. Hoàn
thiện công việc được giao.
- Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội: Biết lắng nghe, trao đổi thỏa thuận chia
sẻ kinh nghiệm với bạn.
II. Xây dựng nội dung xác định phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu:

nhiều kỹ năng vận dụng thực tế, có sự phối hợp hoàn thành công việc.
6


- Lao động vừa là nội dung, vừa là phương tiện giáo dục con người tạo cơ hội
cho trẻ phục vụ bản thân, giúp đỡ người khác.
- Cách thực hiện: tổ chức trong lớp, ngoài lớp. Các bước:
+ Lập kế hoạch: Mục đích, nội dung, địa điểm, các phương tiện.
+ Cách tiến hành:
- Trò chuyện về hoạt động sắp diễn ra gây sự hứng thú, tự nguyện.
- Công việc trẻ sẽ thực hiện.
- Ý nghĩa việc trẻ làm.
- Phân nhóm giao nhiệm vụ.
- Tổ chức cho trẻ thực hiện.
- Kiểm tra kết quả, nhận xét.
g. Giám sát, nhận xét, đánh giá:
- Động viên, khuyến khích kịp thờiđúng lúc là biện pháp duy trì hứng thú
trong quá trình hoạt động.
- Khi trẻ được khen trẻ biết mình được thừa nhận làm đúng, thúc đẩy trẻ
hoạt động.
- Cách thực hiện: Đây là biện pháp hỗ trợ cần thực hiện đúng lúc, đúng chỗ.

7




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status