Giáo án Hình học 7 chương 2 bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác (góc cạnh góc) - Pdf 49

Hình học 7 – Giáo án

TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ 3 CỦA TAM GIÁC
GÓC – CẠNH – GÓC (G-C-G)

I. Mục đích yêu cầu:
-Qua bài học này , học sinh cần :
-Nắm được trươngf hợp bằng nhau góc – cạnh – góc của2 tam giác . Biết
vận dụng trường hợp bằng nhau góc- cạnh góccủa hai tam giác để chứng minh
trường hợp bằng nhau cạnh huyền ,góc nhọn của tam giác vuông .
- Biết cácg vẽ 1 tam giác biết 1 cạnh và 2góc kề cạnh đó biết sử dụng trường
hợp g.c.g ,trường hợp cạnh huyền góc nhọn để chứng minh hai tam giác bằng nhau
.các góc bằng nhau,các góc tương ứng bằng nhau ,các cạnh tương ứng bằng nhau
Tiếp tục rèn luyện kỹ năng vẽ hình, khả năng phân tích tìm cách giải và trình
bày bài toán chứng minh hình học .
II. CHUẨN BỊ:
* Thày: Nghiên cứu tài liệu , soạn giáo án , chuẩn bị đầy đủ đồ dùng phục vụ
cho tiết học .
* Trò: Nắm được 2 trường hợp bằng nhau của tam giác đã học , chuẩn bị bài
mới , có đầy đủ đồ dùng học tập .
II. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Nêu 2 trường hợp bằng nhau của tam giác đã học .
3. Bài mới:
Vẽ 1 tam giác biết độ dài 1 cạnh và 2
góc kề .
(?) Làm bài toán : Vẽ tam giác ABC
biết : BC = 4 cm , B = 600 , C = 400 .
Hãy vẽ đoạn BC = 4 cm.
(?) Trên cùng nửa mặt phẳng vẽ tia Bx

(?) Hãy đo và so sánh cạnh AB và
A’B’ .
( AB = A’B’)
(?) Theo trườnghợp thứ 2 vừa học ,em
có kết luận gì về ∆ ABC và ∆ A’B’C’
(∆ ABC = ∆ A’B’C’ )
Ta thừa nhận tính chất sau :
Đọc nội dung tính chất SGK / 121
học sinh đứng tại chỗ đọc .
(?) ∆ ABC = ∆ A’B’C’ khi nào học sinh
viết bằng ký hiệu .

y
A
60

40
C

2.Trường hợp bằng nhau góc – cạnh –
góc .
x
A

y

60

40



GV: Hướng dẫn học sinh chứng minh
(?) ∆ABC = ∆A’B’C’ theo trường hợp
∆ABC , ∠A = 900
vừa học ta cần yếu tố nào
Gt ∆A’B’C’, ∠A’ = 900
Học sinh ta cần ∠C = ∠C’
BC = B’C’ ; ∠B = ∠B’
(?) Hãy chứng minh
Kl ∆ABC = ∆A’B’C’
GV: Gọi học sinh lê bảng chứng minh
(?) Làm bài tập 34/ 123 – Sgk
Luyện tập
4. Củng cố:
- Nêu trường hợp bằng nhau của hai tam giác , nêu nội dung 2 hệ quả.
5. Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc lý thuyết theo vở ghi và Sgk , làm bài tập 35 -> 45 Sgk 123
IV. RÚT KINH NGHIỆM:

C’


ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Hệ thống hoá những kiến thức cơ bản của hình học lớp 7 học kỳ I
- Rèn kỹ năng sử dụng các dụng cụ học tập.
- Học sinh biết ghi thành thạo gt và kl của bài tập
- Biết chứng minh hai tam giác băng nhau, hoặc hai đoạn thẳng bằng nhau
thông qua 2 tam giác bằng nhau.
II. CHUẨN BỊ:


2. Một số kiến thức cơ bản về tam giác
-Tổng ba góca của một giác = 1800


giác

- Góc ngoài của một tam giác bằng tổng
hai góc trong không kề với nó
(?) Phát biểu các trường hợp bằng nhau -Có 3 trường hợp bằng nhau của tam
của hai tam giác , viết chúng dưới dạng giác .
kí hiệu
∆ABC = ∆A’B’C’
* Trờng hợp 1 : AB = A’B’ , AC = A’C’
BC = B’C’ => ∆ABC = ∆A’B’C’
* Trường hợp 2: AB = A’B’ ∠A = ∠A’ AC
= A’C’
=> ∆ABC = ∆A’B’C’
* Trường hợp 3:∠A = ∠A’ , AB = A’B’
∠B = ∠B’ => ∆ABC = ∆A’B’C’
GV: Sau đây chúng ta đi làm một số bài
tập .
Cho điểmA nằm ngoài đường thẳng a ,
vẽ cung tròn tâm A cắt đường thẳng ảơ
B vàC . Vẽ đường tròn tâm B , C có
cùng bán kính sao cho chúng cắt nhau
tại 1 điểm khác A , gọi đó là D . Výao
AD vuông góc với đường thẳng a .
(?) Lên bảng vẽ hình .
(?) Hãy giải thích vì sao AD vuông góc


ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Hệ thống hoá những kiến thức cơ bản của hình học lớp 7 học kỳ I
- Rèn kỹ năng sử dụng các dụng cụ học tập.
- Học sinh biết ghi thành thạo gt và kl của bài tập
- Biết chứng minh hai tam giác băng nhau, hoặc hai đoạn thẳng bằng nhau
thông qua 2 tam giác bằng nhau.
II. CHUẨN BỊ:
* Thày: Nghiên cứu tài liệu , soạn giáo án , chuẩn bị đầy đủ đồ dùng phục vụ
cho tiết học .
* Trò: Nắm được 2 trường hợp bằng nhau của tam giác đã học , chuẩn bị bài
mới.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với ôn tập .
3. Bài mới:
(?) Hãy tìm câu trả lời đúng , sai trong Bài 67/140
các câu sau :
(?) Các tính chất sau đây được suy ra Bài 68/141
trực tiếp từ giải thiết nào.
Cho ∆ ABC có AB = AC , lấy điẻm D Bài 54/104
trêncạnhAB , điểm E trên cạnh AC sao
cho AD = AE .
a.Chứng minh : BE = CD .
b.Gọi O là giao điểm của BE và CD .
Chứng minh rằng ∆ BOD = ∆COE
(?) Vẽ hình, ghi giả thiết , kết luận của
bài tập .
(?) Chứng minh BE = CD

Bài tập
Cho ∆ AOB có OA = OB , tia phân giác
của góc O cắt AB ở D. chứng minh rằng:
a. DA = DB
b.OD ⊥ AB

4. Củng cố:
5. Hướng dẫn về nhà
-Xem lại các bài tập đã chữa .
-Tổng ôn tập để nắm vững , hiểu rõ kiến thức cơ bản củachương trình đã học
.
-Chuẩn bị để giờ sau kiểm tra học kỳ .
IV. RÚT KINH NGHIỆM:




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status