Biện pháp hoàn thiện công tác quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hải Phòng_2 - Pdf 49

Header Page 1 of 85.

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện này, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn diễn ra một cách quyết
liệt, doanh nghiệp muốn kinh doanh trong lĩnh vực của công ty mình thì việc quan
trọng và cần thiết nhất là phải định hƣớng mình theo một chiến lƣợc đúng đắn và
phù hợp.
Năm 2007, sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thƣơng mại Thế
giới (WTO) đã đánh dấu một bƣớc ngoặt lớn đối với nền kinh tế Việt Nam. Các cơ
hội do hội nhập kinh tế mang lại đã, đang và tiếp tục mở rộng tay chào đón các
doanh nghiệp năng động, biết tìm kiếm và tận dụng cơ hội đầu tƣ. Tuy nhiên, song
hành bên cạnh các cơ hội luôn tồn tại những mối đe dọa và nguy cơ tiềm ẩn có thể
đến bất cứ lúc nào khiến các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn nếu nhƣ không có sự
chuẩn bị tốt và đầy đủ những giải pháp để đối phó. Thêm vào đó, sự tiến bộ không
ngừng của khoa học công nghệ cũng đang rút ngắn chu kỳ phát triển của sản phẩm
và dịch vụ; toàn cầu hóa thị trƣờng làm gia tăng đáng kể các đối thủ cạnh tranh
hiện tại và tiềm năng gia nhập ngành… Điều đó có nghĩa là thế giới kinh doanh
đang đem đến cho khách hàng ngày càng nhiều những quyền lực tự do lựa chọn,
nhƣng đồng thời cũng làm gia tăng các áp lực cạnh tranh trong việc đáp ứng các
nhu cầu mới.
Trong bối cảnh này, thành công không còn phụ thuộc vào việc định vị của
doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định, mà là khả năng tƣơng tác với các đối thủ
cạnh tranh trong dài hạn. Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần phải có những biện
pháp quản trị chiến lƣợc phù hợp, trong đó phải hoạch định chiến lƣợc kinh doanh
một cách phù hợp, hiệu quả để có thể tồn tại và phát triển bền vững. Một chiến
lƣợc lựa chọn nếu phát huy đƣợc nội lực của doanh nghiệp để tận dụng thành công
các cơ hội đến từ môi trƣờng bên ngoài hay tránh né, hạn chế đƣợc những rủi ro và
điểm yếu thì chắc chắn doanh nghiệp sẽ đủ sức cạnh tranh và đứng vững trên thị

1

doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đƣờng bộ vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố
Hải Phòng. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị

2
Footer Page -Footer Page -Footer Page 2 of 85.


Header Page 3 of 85.

chiến lƣợc tại các doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đƣờng bộ vừa và nhỏ trên
địa bàn thành phố Hải Phòng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu : Là môi trƣờng kinh doanh bên ngoài và môi trƣờng
nội bộ của doanh nghiệp vận tải đƣờng bộ.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về phạm vi thời gian : Luận văn nghiên cứu thực trạng của các doanh
nghiệp từ năm 2012 đến năm 2014, và xây dựng chiến lƣợc đến năm 2025.
+ Về phạm vi nội dung : Trong các quá trình của quản trị chiến lƣợc trong
doanh nghiệp, tác giả tập trung nghiên cứu vào quá trình hoạch định chiến lƣợc
kinh doanh cho doanh nghiệp.
+ Về phạm vi không gian : Phân tích thực trạng hoạt động của các doanh
nghiệp vận tải vừa và nhỏ tại thành phố Hải Phòng. Tập trung hoạch định chiến
lƣợc kinh doanh cho Công ty TNHH đầu tƣ thƣơng mại và vận tải An Trang, có trụ
sở tại số 175 Phố Phú Thƣợng Đoạn, phƣờng Đông Hải, Quận An Hải, Thành phố
Hải Phòng.
4. Phƣơng áp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện, luận văn đã sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu
nhƣ: thống kê, mô tả, so sánh, tổng hợp, phân tích. Để hoạch định chiến lƣợc, luận
văn đã sử dụng phƣơng pháp chuyên gia trên cơ sở các công cụ nhƣ ma trận các
yếu tố bên trong (IFE), ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận hình ảnh cạnh

tài chính, phân tích thị trƣờng và các báo cáo khác các doanh nghiệp vận tải đƣờng
bộ vừa và nhỏ tại thành phố Hải Phòng…Các thông tin trích dẫn trong luận văn
đƣợc ghi chú nguồn trích dẫn rõ ràng và đƣợc liệt kê trong danh mục tài liệu tham
khảo.
4.2.2. Thu thập dữ liệu sơ cấp
Luận văn thu thập thông tin sơ cấp thông qua điều tra phỏng vấn:
- Số lƣợng mẫu: 11 phiếu
- Đối tƣợng phỏng vấn: Ban giám đốc, lãnh đạo của các phòng ban của
doanh nghiệp, nhân viên kinh doanh của doanh nghiệp.
4
Footer Page -Footer Page -Footer Page 4 of 85.


Header Page 5 of 85.

- Bảng câu hỏi đƣợc thiết kế theo các yếu tố ảnh hƣởng của môi trƣờng bên
ngoài và nội bộ với các giá trị quy ƣớc:
Đánh giá tầm quan trọng (xác định trọng số): Chọn 1: Hoàn toàn không
quan trọng; Chọn 2: Ít quan trọng; Chọn 3: Khá quan trọng; Chọn 4: Quan trọng;
Chọn 5: Rất quan trọng
Đánh giá mức độ phản ứng (động thái) của công ty: Chọn 1: Phản ứng yếu;
Chọn 2: Phản ứng trung bình; Chọn 3: Phản ứng khá; Chọn 4: Phản ứng tốt; Chọn
5: Phản ứng rất tốt
Đánh giá các hoạt động nội bộ của công ty: Chọn 1: Đánh giá yếu; Chọn 2:
Đánh giá trung bình; Chọn 3: Đánh giá khá; Chọn 4: Đánh giá tốt; Chọn 5: Đánh
giá rất tốt
Triển khai thu thập số liệu, trên cơ sở danh sách 11 đáp viên đã xác định từ
trƣớc, tác giả đã triển khai công tác thu thập dữ liệu nhƣ sau:
Bước 1: Tiến hành gửi thƣ điện tử cho các đối tƣợng khảo sát nói rõ các yêu
cầu điều tra và nội dung kèm theo cho việc trả lời các câu hỏi. Ngoài ra, đề cƣơng

Phòng.

6
Footer Page -Footer Page -Footer Page 6 of 85.


Header Page 7 of 85.

CHƢƠNG I:
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƢỢC TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. Lý luận về quản trị chiến lƣợc
1.1.1. Một số khái niệm có liên quan
1.1.1.1. Khái niệm chiến lược
Trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về chiến lƣợc. Tuỳ theo mục
đích nghiên cứu khác nhau và vào từng thời kỳ phát triển khác nhau mà các nhà
kinh tế có những quan niệm khác nhau về chiến lƣợc.
Theo General Ailleret, chiến lƣợc là “việc xác định những con đƣờng và
những phƣơng tiện vận dụng để đạt tới các mục tiêu đã đƣợc xác định thông qua
các chính sách”.
F. J. Gouillart lại cho rằng chiến lƣợc của các nhà doanh nghiệp là “toàn bộ
các quyết định nhằm vào việc chiếm đƣợc các vị trí quan trọng, phòng thủ và tạo
các kết quả khai thác và sử dụng ngay đƣợc”.
Chiến lƣợc là nghệ thuật phối hợp các hành động và điều khiển chúng nhằm
đạt tới các mục tiêu dài hạn “ (G. Hissh).
“Chiến lƣợc của doanh nghiệp là nhằm phác hoạ những quĩ đạo tiến triển đủ
vững chắc và lâu dài, chung quanh quĩ đạo đó có thể sắp xếp những quyết định và
những hành động chính xác của doanh nghiệp” (Alain Charlec Martinet).
Mét số nhà kinh tế trên thế giới đã thống nhất chiến lƣợc kinh doanh với
Chiến lƣợc kinh doanh doanh nghiệp. Đại diện cho quan niệm này là các nhà kinh

các mục tiêu đó”.
1.1.1.2. Khái niệm chiến lược kinh doanh
Theo cách tiếp cận thông thƣờng, chiến lƣợc kinh doanh là công cụ giúp cho
doanh nghiệp đạt đƣợc các mục tiêu kinh doanh của mình.
Chiến lƣợc kinh doanh nhằm giúp các doanh nghiệp đạt đƣợc mục tiêu trƣớc
mắt và lâu dài, là một điều hết sức quan trọng và cần thiết đối với sự phát triển của
doanh nghiệp.
Dựa vào chiến lƣợc kinh doanh, các nhà quản lý có thể lập ra các kế hoạch
cho những năm tiếp theo. Một chiến lƣợc vững mạnh luôn cần đến khả năng, điều
hành linh hoạt, sử dụng đƣợc các nguồn lực vật chất, tài chính và con ngƣời thích
ứng.
8
Footer Page -Footer Page -Footer Page 8 of 85.


Header Page 9 of 85.

Chiến lƣợc kinh doanh là cách thức, phƣơng pháp cạnh tranh của doanh
nghiệp kinh doanh . Nó quy định loại sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp
đảm nhận, quy mô kinh doanh, các nguồn lực, các khả năng sinh lợi cũng nhƣ triển
vọng phát triển của doanh nghiệp. Nó đảm bảo cho các kế hoạch của doanh nghiệp
không bị lạc hƣớng giúp doanh nghiệp có chỗ đứng vững chắc và an toàn trong
kinh doanh , chủ động thích ứng với môi trƣờng cạnh tranh.
Chiến lƣợc kinh doanh cũng bao gồm các đặc điểm chung của chiến lƣợc
kinh doanh đó là:
- Tính toàn cục: Nghĩa là mang tính toàn diện và hệ thống.
- Tính cạnh tranh: Nó thể hiện sự phát triển, tồn tại trong tƣơng lai.
- Tính rủi ro: Chiến lƣợc kinh doanh là một bản phác thảo tƣơng lai không
thể dự đoán đƣợc xu hƣớng của tƣơng lai một cách chính xác.
- Tính chuyên nghiệp, sáng tạo.

Cuối cùng xin giới thiệu một định nghĩa về quản trị chiến lƣợc đƣợc sử dụng
rộng rãi trong các khóa đòa tạo chuyên sâu về quản trị kinh doanh tại Anh,
Mỹ…và đƣợc nhiều nhà kinh tế chấp nhận
- Quản trị chiến lƣợc là nghệ thuật va khoa học của việc xây dựng, thực hiện
và đánh giá các quyết định tổng hợp giúp cho mỗi tổ chức có thể đạt đƣợc mục tiêu
của nó.
Theo các định nghĩa này, quản trị chiến lƣợc chú trọng vào việc phối kết hợp
các mặt quản trị, marketing, tài chính/kế toán, sản phẩm/tác nghiệp, nghiên cứu &
phát triển và hệ thống thông tin để đạt tới sự thành công cho doanh nghiệp.
1.1.2. Mục tiêu và vai trò của chiến lược
Chiến lƣợc kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và
phát triển của mỗi doanh nghiệp. Chiến lƣợc kinh doanh đúng đắn sẽ tạo một
hƣớng đi tốt cho doanh nghiệp, chiến lƣợc kinh doanh có thể coi nhƣ kim chỉ nam
dẫn đƣờng cho doanh nghiệp đi đúng hƣớng. Trong thực tế, có rất nhiều nhà kinh
doanh nhờ có chiến lƣợc kinh doanh đúng đắn mà đạt đƣợc nhiều thành công, vƣợt
qua đối thủ cạnh tranh và tạo vị thế cho mình trên thƣơng trƣờng. Chiến lƣợc kinh
doanh mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, tầm quan trọng của nó đƣợc thể
hiện ở những mặt sau:
- Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp định hướng cho hoạt động của
mình trong tương lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh.
Kinh doanh là một hoạt động luôn chịu sự ảnh hƣởng của các yếu tố bên ngoài và
10
Footer Page -Footer Page -Footer Page 10 of 85.


Header Page 11 of 85.

bên trong. Chiến lƣợc kinh doanh giúp doanh nghiệp vừa linh hoạt vừa chủ động
để thích ứng với những biến động của thị trƣờng, đồng thời còn đảm bảo cho
doanh nghiệp hoạt động và phát triển theo đúng hƣớng. Điều đó có thể giúp doanh


11
Footer Page -Footer Page -Footer Page 11 of 85.


Header Page 12 of 85.

Xác định tầm
nhìn và sứ mệnh
của tổ chức

Hoạch
định

Phân tích nội bộ

Phân tích môi
trƣờng bên ngoài

Xác định mục
tiêu chiến lƣợc

Hình thành chiến lƣợc
-Chiến lƣợc cấp công ty
-Chiến lƣợc cấp kinh doanh
-Chiến lƣợc cấp chức năng

Thực
hiện



Bƣớc 1: Hoạch định chiến lƣợc
Là quá trình xây dựng nhiệm vụ kinh doanh và nghiên cứu môi trƣờng kinh
doanh để xác định những khó khăn và thuận lợi từ bên ngoài và những điểm mạnh,

12
Footer Page -Footer Page -Footer Page 12 of 85.


Header Page 13 of 85.

điểm yếu từ bên trong, đề ra mục tiêu chiến lƣợc và lựa chọn giải pháp tối ƣu để
thực hiện các mục tiêu chiến lƣợc.
Xây dựng chiến lƣợc cấp doanh nghiệp: nhằm định hƣớng chung cho doanh
nghiệp về vấn đề tăng trƣởng quản lý đơn vị thành viên, phân bổ nguồn lực tài
chính và các nguồn lực khác giữa các đơn vị đó. Xác định một cơ cấu hợp lý các
sản phẩm dịch vụ, hoặc lĩnh vực doanh nghiệp tham gia kinh doanh.
Xây dựng chiến lƣợc cấp kinh doanh: tập trung vào việc cải thiện vị thế cạnh
tranh của doanh nghiệp trong ngành kinh doanh.
Xây dựng chiến lƣợc cấp chức năng: tập trung vào việc quản lý và sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp và mỗi đơn vị thành viên. Chiến lƣợc
này đƣợc phát triển nhằm thực hiện thành công các chiến lƣợc trên.
Thực tế doanh nghiệp luôn bị hạn chế các nguồn lực nên các nhà chiến lƣợc
phải chọn một chiến lƣợc tốt nhất. Chiến lƣợc đƣợc hoạch định phải tạo đƣợc vị trí
cạnh tranh có lợi cho doanh nghiệp trên thị trƣờng. Đây là giai đoạn quan trọng
nếu làm không tốt giai đoạn này thì các giai đoạn sau có làm tốt cũng vô ích.
Bƣớc 2: Thực thi chiến lƣợc
Là giai đoạn hành động trong quản trị chiến lƣợc. Để thực thi chiến lƣợc đã
vạch ra phải có một cơ cấu tổ chức tƣơng ứng để đảm đƣơng đƣợc nhiệm vụ mới
và huy động đƣợc nhà quản trị và nhân viên tham gia vào công việc.

* Phân tích ảnh hưởng của môi trường vĩ mô
Những diễn biến của môi trƣờng này thƣờng chứa đựng những cơ hội và
nguy cơ khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có
ảnh hƣởng tiềm ẩn đến các chiến lƣợc của doanh nghiệp. Các yếu tố này tƣơng
đối rộng nên doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biết các yếu tố cụ thể và ảnh
hƣởng trực tiếp nhất, những yếu tố này thƣờng bao gồm:
- Môi trường kinh tế
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng sản phẩm quốc dân (GNP): Tốc
độ tăng của GDP, GNP hàng năm cho ta biết tốc độ tăng trƣởng của nền kinh tế và
tốc độ tăng thu nhập đầu ngƣời, dựa vào đó xác định đƣợc dung lƣợng thị trƣờng
ngành và thị phần của doanh nghiệp. Sự tăng trƣởng nhanh hay chậm của nền kinh
tế sẽ tác động đến chiến lƣợc của tất cả các doanh nghiệp. Cụ thể, GDP tác động
đến nhu cầu của gia đình, doanh nghiệp và Nhà nƣớc. Nếu GDP tăng sẽ làm nhu
cầu về sản phẩm tăng lên từ đó làm tăng quy mô thị trƣờng.
14
Footer Page -Footer Page -Footer Page 14 of 85.


Header Page 15 of 85.

Lãi suất và xu hƣớng của lãi suất: Lãi suất có ảnh hƣởng tới xu hƣớng tiết
kiệm, tiêu dùng và đầu tƣ, do vậy ảnh hƣởng tới hoạt động của các doanh nghiệp.
Nếu lãi suất tăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tƣ mở rộng họat động kinh
doanh, ảnh hƣởng đến lợi nhuận của các doanh nghiệp. Ngoài ra khi lãi suất tăng
cũng sẽ khuyến khích ngƣời dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn, do vậy cũng sẽ
làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm xuống.
Xu hƣớng của tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái là sự so sánh về giá trị của
đồng tiền trong nƣớc với các quốc gia khác. Khi tỷ giá thay đổi sẽ có tác động trực
tiếp đến tính cạnh tranh của sản phẩm khi kinh doanh trên thị trƣờng quốc tế. Nếu
giá trị của đồng tiền trong nƣớc thấp so với đồng tiền khác, hàng hóa sản xuất

mầm mống cho sự thay đổi môi trƣờng kinh doanh, những biến động của nó sẽ tạo
ra những rủi ro lớn đối với hầu hết các doanh nghiệp.
- Môi trƣờng văn hóa - xã hội
Môi trƣờng văn hóa xã hội bao gồm những chuẩn mực, những giá trị đƣợc
chấp nhận và tôn trọng bởi một xã hội hay một nền văn hoá cụ thể. Qua nghiên
cứu ngƣời ta thấy rằng, văn hóa là một trong những yếu tố chủ yếu tác động, chi
phối hành vi ứng xứ của ngƣời tiêu dùng, chi phối hành vi mua của khách hàng.
Việc hiểu biết về văn hoá-xã hội là cơ sở quan trọng cho nhà lãnh đạo trong
quá trình quản trị chiến lƣợc. Các công ty hoạt động trên nhiều quốc gia khác nhau
thƣờng bị ảnh hƣởng bởi các yếu tố văn hoá xã hội một cách rõ rệt, do đó họ phải
thực hiện những chiến lƣợc phù hợp với từng quốc gia.
Các khía cạnh của môi trƣờng văn hóa xã hội có ảnh hƣởng tới thị hiếu,
phong cách tiêu dùng ở từng khu vực khác nhau là: Những quan điểm về đạo đức,
thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp; Những phong tục, tập quán truyền thống;
Những quan tâm và ƣu tiên của xã hội; Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã
hội.
Sự khác biệt về văn hóa xã hội thường xảy ra giữa các quốc gia, thậm chí
giữa các vùng, các khu vực. Môi trường này thay đổi không ngừng nhưng với tốc
độ chậm và khó nhận biết, đòi hỏi các nhà lãnh đạo phải nhận biết và dự đoán xu
hướng thay đổi của chúng từ đó đề xuất chiến lược phù hợp.
- Môi trƣờng dân số: Những thay đổi trong môi trƣờng dân số sẽ tác động
trực tiếp đến nhu cầu tiêu dùng và việc sử dụng nguồn nhân lực, do đó điều này
ảnh hƣởng đến chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp. Những khía cạnh cần
phân tích của môi trƣờng này bao gồm: Tổng số dân của xã hội, tỷ lệ tăng của dân
16
Footer Page -Footer Page -Footer Page 16 of 85.


Header Page 17 of 85.


Footer Page -Footer Page -Footer Page 17 of 85.


Header Page 18 of 85.

b) Phân tích ảnh hƣởng của môi trƣờng vi mô
Môi trƣờng vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại
cảnh đối với doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong
ngành sản xuất kinh doanh đó. Nhiệm vụ của nhà quản trị chiến lƣợc là phân
tích các yếu tố trong môi trƣờng vi mô đó để nhận diện những cơ hội và những
nguy cơ mà công ty gặp phải.
M.Porter đã đƣa ra mô hình 5 tác lực tạo thành bối cảnh cạnh tranh trong
ngành kinh doanh:
Các đối thủ
tiềm ẩn
Nguy cơ từ đối thủ
cạnh tranh mới

Khả năng thƣơng lƣợng

Các đối thủ cạnh tranh

của ngƣời cung cấp

trong ngành

Khả năng thƣơng
lƣợng của ngƣời mua

Ngƣời cung

Là đối thủ sẽ xuất hiện trên khu vực thị trƣờng mà doanh nghiệp đang và
sẽ hoạt động. Tác động của những doanh nghiệp này phụ thuộc vào sức mạnh
cạnh tranh của các doanh nghiệp đó.
Tuy nhiên không phải đối thủ tiềm ẩn nào cũng dễ dàng tham gia vào đƣợc
thị trƣờng, do bản thân ngành kinh doanh hoặc các doanh nghiệp trong ngành cũng
dựng lên những rào cản nhằm xâm nhập sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh tiềm
ẩn, những rào cản đó có thể là:
(1) Lợi thế kinh tế theo quy mô: Buộc đối thủ phải xâm nhập với quy mô lớn
hơn và chịu sự phản ứng quyết liệt của các doanh nghiệp hiện tại
(2) Sự khác biệt của sản phẩm: nhằm tạo sự trung thành của khách hàng đối
với sản phẩm doanh nghiệp. Các yếu tố tạo sự khác biệt nhƣ: chất lƣợng, kiểu
dáng, cung cách phục vụ, quảng cáo sản phẩm…
(3) Các đòi hỏi về vốn: việc phải đầu tƣ tài chính lớn sẽ tạo nên rào cản nhất
là trong những trƣờng hợp đầu tƣ mạo hiểm, nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới…
(4) Chi phí chuyển đổi: là chi phí mà khách hàng phải trả một lần cho việc
thay đổi từ mua sản phẩm của ngƣời này sang mua sản phẩm của ngƣời khác
(5) Khả năng tiếp cận kênh phân phối: nếu hệ thống phân phối đã hợp tác tốt
với doanh nghiệp thì khó thuyết phục để mạng lƣới đó làm việc với ngƣời mới xâm
nhập. Để thực hiện đƣợc họ phải giảm giá, tăng cƣờng quảng cáo, hỗ trợ tài
chính… do đó làm giảm lợi nhuận.
(6) Các chính sách của chính phủ: chính phủ có thể hạn chế hoặc cấm việc
xâm nhập một số ngành bằng các công cụ kiểm soát nhƣ: giấy phép, giới hạn khai
thác tài nguyên, các tiêu chuẩn, độ an toàn của sản phẩm.

19
Footer Page -Footer Page -Footer Page 19 of 85.


Header Page 20 of 85.


Footer Page -Footer Page -Footer Page 20 of 85.


Header Page 21 of 85.

c) Phân tích môi trƣờng nội bộ doanh nghiệp
- Nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực bao gồm các nhà quản trị cac cấp và ngƣời thừa hành trong
doanh nghiệp. Phân tích nguồn nhân lực nhằm giúp cho doanh nghiệp đánh gia kịp
thời các điểm manh và điểm yếu của các thành viên trong to chức, trong từng bộ
phan chức năng so với yêu cầu công việc để từ đó có kế hoạch đãi ngộ, sắp xếp,
đào tạo và sử dụng hợp lý các nguồn lực, giúp doanh nghiệp đảm bảo sự thành
công của các chiến lƣợc đề ra.
- Sản xuất:
Sản xuất là hoạt động chính của doanh nghiệp, gắn liền với việc tạo ra sản
phẩm và dịch vụ với các yếu tố chủ yếu nhƣ: khả năng sản xuất, chất lƣợng dịch
vụ, chi phí thấp làm hài lòng khách hàng. Phân tích hoạt động sản xuat giúp các
doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh so với đối thủ.
- Tài chính kế toán:
Liên quan đến việc sử dụng các nguồn lực vật chất trong doanh nghiệp ở
từng thời kỳ, phân tích đánh giá hoạt động tài chính giúp doanh nghiệp kiểm soat
đƣợc hoat động tài chính tại doanh nghiệp. Các yếu tố tài chính nhƣ: Kha năng
huy động vốn, nguồn vốn, tỷ lệ vốn vay va von chủ sở hữu, từ đó phục vụ cho
các quyết định sản xuat kinh doanh. Đồng thời giúp doanh nghiệp nam rõ đƣơc
các chi phí nhằm tạo ra điểm mạnh cho doanh nghiệp.
- Marketing:
Hoạt động Marketing trong doanh nghiệp bao gồm: nghiên cứu thị trƣờng
để nhận dạng các cơ hội kinh doanh, hoach định các chiến lƣợc về phân phối sản
phẩm, về giá cho phù hợp với thị trƣờng mà doanh nghiệp đang hƣớng đến,
đồng thời là yếu

Yếu tố bên ngoài

Stt

Giải thích

Bƣớc 2: Xác định mức quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất
quan trọng) cho từng yếu tố. Tổng các mức quan trọng phải bằng 1,0.
Phân loại tầm quan trọng:
1: không quan trọng
2: Ít quan trọng.
3: Quan trọng
4: Khá quan trọng
5: Rất quan trọng.

22
Footer Page -Footer Page -Footer Page 22 of 85.


Header Page 23 of 85.

Yếu tố bên ngoài

Stt

Tầm quan trọng

Giải thích

Bƣớc 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố để cho thấy cách thức mà chiến

Header Page 24 of 85.

0.8 – 1.0 : Rất quan trọng.
Yếu tố nội bộ

Stt

Tầm quan trọng

Giải thích

Bƣớc 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho từng yếu tố để cho thấy cách thức mà
chiến lƣợc hiện tại của công ty phản ứng với yếu tố này.
4: phản ứng tốt; 3: khá; 2: trung bình; 1: yếu
Bƣớc 4: Nhân mức quan trọng của mỗi biến số với mức phân loại của nó để
xác định số điểm về tầm quan trọng.
Bƣớc 5: Cộng tổng cột điểm quan trọng để xác định tổng số điểm quan
trọng cho tổ chức
Tổng điểm quan trọng cao nhất là 4,0 thấp nhất là 1,0 trung bình là 2,5.
c) Ma trận cạnh tranh
Ma trận đánh giá khả năng cạnh tranh nhận diện những đối thủ cạnh tranh
chủ yếu cùng những ƣu nhƣợc điểm đặc biệt của họ. Bảng này trình bày các yếu tố
quan trọng ảnh hƣởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành.
Trong bảng này các đối thủ cạnh tranh cũng đƣợc xem xét và tính tổng điểm số
quan trọng, sau đó chúng ta sẽ so sánh với công ty đang nghiên cứu.
Cách xây dựng ma trận đánh giá khả năng cạnh tranh tƣơng tự nhƣ cách xây
dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài.
d) Ma trận SWOT
Ma trận SWOT: là ma trận cho phép ta đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của
công ty và ƣớc lƣợng những cơ hội, đe dọa của môi trƣờng kinh doanh bên ngoài


- T2

Chiến lƣợc SO

Chiến lƣợc ST

Sử

Sử dụng điểm

dụng

điểm

mạnh để tận dụng cơ hội

- S1

mạnh để hạn chế đe
doạ

- S2
- S3
Điểm

yếu

(W)


25
Footer Page -Footer Page -Footer Page 25 of 85.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status