Đề thi KSCL THPT Thuận Thành số 1 - Bắc Ninh - Lần 1 - Năm 2018
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is
pronounced differently from that of the rest in each of the following questions
Question 1. A. business
B. shut
C. summer
D. sunrise
Question 2. A. talked
B. passed
C. called
D. watched
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the rest in the
position of the main stress
Question 3. A. comfortable
B. confident
C. excellent
D. communicate
Question 4. A. geographical
C. will be finding D. will have been finding
Question 8. His parents never allowed him _______
A. smoke
B. smoking
C. to smoke
D. smokes
Question 9. I felt extremely _______ when I couldn’t remember my neighbour’s name.
A. embarrassed
B. embarrassment
C. embarrassing
D. embarrass
Question 10. There are no _______ than 100 different species in the area
A. fewer
B. few
C. less
D. little
B. to
C. through
D. up
Question 15. Volunteers are happy when they take _______ of other people
A. comfort
B. care
C. help
D. need
Question 16. I _______ well recently, I _______ to see the doctor every weekend
A. hadn’t slept / was going
B. don’t sleep / go
C. haven’t slept / go
D. won’t sleep / will go
Read the following passages and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the
correct answer to each of the following questions
The biological community changes again as one moves from the city to the suburbs. Around all
D. streets
Question 20. Which of the following conclusions about squirrels is supported by information in the
passage?
A. The competition among the three species is intense.
B. Fox squirrels are more common than grey or red squirrels.
C. Two species of squirrels seldom inhabit the same suburb.
D. The reasons why squirrels do well in the suburbs are unknown
Question 21. The word "thrive" is closest in meaning to
A. remain
B. flourish
C. reproduce
D. survive
C. unforgettable
D. expected
Question 22. The word "odd" is closest in meaning to
A. unusual
B. appropriate
Question 23. Which of the following best expresses the main idea of the second paragraph of the
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to choose the sentence which best combine the pair
of sentences below.
Question 27. The college was closed for a month. It was the summer holidays.
A. The college was closed for a month as a result of the summer holidays.
B. The college was closed for a month as a result of that it was the summer holidays
C. The college was closed for a month owing the fact of the summer holidays.
D. The college was closed for a month because the summer holidays.
Question 28. I did not dare to turn on television. I was afraid of waking the baby up
A. Waking the baby up, I could not continue watching the television.
B. I decided to turn the television down to avoid waking the baby up.
C. I decided not to turn the television down in order to wake the baby up.
D. I did not dare to turn on the television for fear of waking up the baby.
Mark the letter A, B, c, or D to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the
underlined part in each of the following questions.
Question 29. The earth is being threatened and the future looks bad
A. done
B. made
C. defended
D. varied
Question 30. Traffic congestion in large cities seems to be a problem that is insoluble.
A. easily seen
B. easily experienced
B. has a short, stout tail
C. recently entered the United States
D. is nocturnal
Question 33. Which of the following is closest in meaning to the word “nocturnal”?
A. quick-moving
B. very poisonous
C. cold-blooded
D. active at night
Question 34. The word “minute” is closest in meaning to...
A. very quick
B. very small
Question 35. The author’s main purpose is to...
A. compare lizards and geckos
C. extremely hard
D. extremely fast
B. describe the behavior and environment of geckos
B. The more hardly you practise, the better results you will have.
C. The hardest you practise, the most results you will have.
D. The harder you practise, the better results you will have
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction.
Question 41. The man whom is standing over there is my teacher
A. The man
B. whom
C. over
D. there
Question 42. We are going to visit our grandparents when we will finish our final exams
A. are going to
B. our
C. when
D. will finish
Question 43. He comes from a large family, all of them now live in Australia.
A. comes
B. large family
C. them
D. live in
Question 46. A. gather
B. accumulate
C. amass
D. collect
Question 47. A. proceed
B. conduct
C. convey
D. lead
Question 48. A. click
B. ride
C. seek
D. surf
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete
each of the following exchanges.
Question 49. “I think that the youth are high-flying but inexperienced” - “ _______”
A. There’s no doubt about it.
- Đuôi “ed” được phát âm là /id/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- Đuôi ed được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là: /ch/, /p/, /f/, /s/, /k/, /th/, /ʃ/, /t ʃ/.
- Đuôi ed được phát âm là /d/ trong các trường hợp còn lại.
Câu 3. Chọn đáp án D
Đáp án D. trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại rơi âm tiết đầu
A. comfortable /ˈkʌm.fə.tə.bəl/ (adj): thoải mái
B. confident /ˈkɑːn.fə.dənt/ (adj): tự tin
C. excellent /ˈek.səl.ənt/ (adj): tài giỏi, xuất sắc
D. communicate /kəˈmjuː.nɪ.keɪt/ (v): giao tiếp
Câu 4. Chọn đáp án C
Đáp án C. trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2,các đáp án còn lại rơi vào âm tiết 3
A. geographical /ˌdʒi.əˈɡræf.ɪ.kəl/ (adj): thuộc về địa lí
B. economics /iː.kəˈnɑː.mɪks/ (n) môn kinh tế học
C. compulsory /kəmˈpʌl.sər.i/ (adj): bắt buộc
D. education /ˌedʒ.uˈkeɪ.ʃən/ (n): giáo dục
Câu 5. Chọn đáp án D
Sau dấu phẩy dùng which thay thế cho cả mệnh đề
Dịch : Tuần trước, lớp tôi đi picnic tới vịnh Hạ Long, điều đó làm chúng tôi rất hứng khởi
Câu 6. Chọn đáp án A
Vị trí này cần 1 danh từ, physical attractiveness: ngoại hình hấp dẫn
Dịch: Có những người quan tâm tới ngoại hình đẹp khi chọn vợ, chọn chồng
Câu 7. Chọn đáp án B
By the end of +khoảng thời gian trong tương lại (the 21st centuty) là dấu hiệu của thì TLHT will have
PII
Dịch: Vào cuối thế kỉ 21, các nhà khoa học sẽ tìm ra cách chữa bệnh cảm lạnh thông thường
Câu 8. Chọn đáp án C
Cấu trúc: allow sbd to V=allow doing smt: cho phép ai làm gì
Dịch: Bố mẹ anh ta không bao giờ cho phép anh ta hút thuốc
C. observe (v): quan sát
Dịch: Khi phỏng vấn, bạn nên tập trung vào những điều nhà tuyển dụng nói
Câu 14. Chọn đáp án A
Đáp án A: look after: trông nom
Look to: hi vọng
look through:nhìn xuyên qua
look up: tra(từ điển)
Câu 15. Chọn đáp án B
Đáp án B. take care of: chăm sóc
Dịch: Những tình nguyện rất rất vui khi họ chăm sóc những người khác
Câu 16. Chọn đáp án C
DH: recently=> thì HTHT (has./have PII)
Every weekend=> thì HTĐ chỉ hành động có tính thường xuyên theo thói quen
Câu 17. Chọn đáp án A
Đoạn văn tiếp theo có thể bàn tới:
A. Sự di cư từ thành phố tới thành thị
B. Quần xã sinh vật ở thành thị
C. Động vật có vú ở Mĩ
D. Lịch sử về vùng ngoại ô Mĩ
Đáp án A
Chủ đề tiếp theo của đoạn văn là nối tiếp và liên quan tới thông tin ở cuối bài: “...and there are species
of insects in Miami not found in Seattle. But over wide stretches of the United States, ecological
conditions in suburban biomes vary much less than do those of natural biome. And unlike the natural
biomes, the urban and suburban communities exist in spite of, not because of, the climate “( và những
loài côn trùng ở Miami ko được tìm thấy ở Seattle. Nhưng đối với những dải vùng miền rộng lớn ở
Mĩ, những điều kiện sinh thái của quần xã sinh vật ngoại ô biến đổi ít hơn đối với quần xã sinh vật tự
nhiên. Và ko giống như quần xã sv tự nhiên, quần xã thành thị và ngoại ô tồn tại ko bị ảnh hưởng bởi
thời tiết)
Nên đoạn tiếp theo có thể bàn tới A. Sự di cư từ thành phố tới thành thị
Câu 18. Chọn đáp án A
=>A sai vì chúng mỗi loài thống trị 1 khu nên không xảy ra tranh cấp giữa các loài trong cùng 1 khu,
B sai vì thông tin ko có trong bài, C ngược lại với thông tin trong bài
Câu 21. Chọn đáp án B
đáp án B. thrive=flourish: phát triển thịnh vượng, mạnh mẽ
Remain:duy trì
reproduce: tái sản xuât
survive: tồn tại
Câu 22. Chọn đáp án A
đáp án A.
odd=unusual: khác thường, dị thường
Các đáp án còn lại:
B. appropriate (adj): được đánh giá cao
C. unforgettable (adj): không thể quên, đáng nhớ
D. expected (adj): đáng mong chờ
Câu 23. Chọn đáp án A
Đâu diễn tả ý chính phù hợp nhất cho đoạn 2
A. quần xã sinh vật ở bờ biển phía đông và tây là khác nhau
B. rừng ngoại ô chiếm phần lớn quang cảnh Mĩ
C. những vùng ngoại ô ở Mĩ có sự giống nhau đáng kể với quần xã sinh vật
D. Sinh cảnh tự nhiên được nghiên cứu nhiều hơn sinh cảnh ngoại ô
Dịch đoạn 2: Có sự giống nhau kì lại về mặt sinh học trên những quần xa ngoại ô này. Thật vật, sự
giàu tài nguyên sinh vật ở Los Angeles (The palms- is a highly diverse, densely populated
community) đang mất dần từ Boston, và có những loài côn trùng ở Miami không được tìm thấy
ở Seattle. Nhưng ở những vùng rộng lớn của Hoa Kỳ, các điều kiện sinh thái ở quần xã sinh vật ngoại
ô biến đổi ít hơn nhiều so với quần xã sinh vật tự nhiên. Và không giống như quần xã sinh vật tự
nhiên, cộng đồng sinh vật thành thị và ngoại ô tồn tại không bị ảnh hưởng bởi khí hậu)
Câu 24. Chọn đáp án D
Tác giả ám chỉ điều gì về ảnh hưởng của khí hậu tới quần xã ngoại ô
Các đáp án còn lại không phù hợp:
A. Vì đánh thức em bé, tôi có thể tiếp tục xe TV
B. Tôi quyết định tắt TV để tránh làm em bé thức giấc
C. Tôi quyết định không tắt TV để làm em bé thức giấc
Câu 29. Chọn đáp án C
Đáp án C. threatened: đe dọa>< easily solved: dễ giải quyết
Dịch: tắc nghẽn giao thông ở thành phố lớn là 1 vấn đề nan giải
Câu 31. Chọn đáp án B
tác giả ám sử dụng từ ‘sự trợ giúp của con người’ có ý gì
A.tắc kè Tây Ấn được nuôi lớn bởi con người
B. Con người mang tắc kè Tây Ấn tới vùng vùng đó
C. con người cứu chúng khỏi sự tuyệt chủng
D. Chúng đến đó trong khi thoát khỏi con người
Dẫn chứng: ’’ Four West Indian geckos, with human assistance, have recently entered the United
States’’-câu đầu tiên (4 loài tắc kè Tây Ấn, với sự trợ giúp của con người đã đi tới được Mĩ)=> .
people brought West Indian geckos to these areas (con người đã mang chúng tới đó)
Câu 32. Chọn đáp án D
Theo như đoạn văn, loài tắc kè…..
A. sống ở những vùng khô, núi đá
B. có đuôi ngắn và gầy
C. vừa mới vào Mĩ
A. Thông tin về cách trứng tắc kè nở và cách chúng phát triển
B. Lịch sử về chuyến hành trình của loài tắc kè Tây Ấn
C. Mô tả về loài tắc kè có nguồn gốc ở Bắc Mỹ
D. Lịch sử của sa mạc miền nam California
Chủ đề tiếp theo sẽ nối tiếp, liên quan đến phần thông tin ở cuối bài: “All geckos, except several New
Zealand species, lay eggs. The eggs have a tough, white shell and are laid under stones, behind
window shutters or under bark.” ( Tất cả các loài tắc kè ngoại trừ 1 vài loài sông ở New Zealand là đẻ
trứng. Vỏ trứng của chúng cứng....)=> đoạn tiếp có thể nói về cách trứng tắc kè nở và cách tắc kè con
phát triển
Câu 38. Chọn đáp án A
‘would you like to V’ là mẫu câu mời mọc lịch sự, tương tự khi chuyển sang câu gián tiếp sẽ tương
ứng với mẫu câu ‘invite sbd to do smt’-mời ai làm gì
“Cậu có muốn tới dự bữa tiệc sinh nhật tớ không Sarha?”- Frederic hỏi
=A. Frederic mời Sarha tới dự bữa tiệc sinh nhật
Các đáp án còn lại không hợp nghĩa:
B. Frederic hỏi liệu Sarha có thể tới dự bữa tiệc sinh nhật của anh ấy không
C. Frederic hỏi Sarha liệu cô ấy có thích bữa tiệc sinh nhật hay là không
D. Frederic nhắc nhở Sarha về bữa tiệc sinh nhật sắp tới
Câu 39. Chọn đáp án D
Đáp án D
MĐQH rút gọn có số thứ tự: The fist/last/second/etc to do + V (chính)
Dịch: Người cuối cùng rời phòng phải tắt điện
B, C sai nghĩa, D sai ngữ pháp MĐQH
Câu 40. Chọn đáp án D
Đáp án D.
So sánh càng...càng....: the+so sánh hơn.., the +so sánh hơn
Nếu bạn luyện tập chăm chỉ hơn, bạn sẽ có kết quả tốt hơn
= Càng luyện tập chăm chỉ, kết quả đạt được sẽ càng tốt hơn
-“Tôi hoàn toàn đồng ý”
Các đáp án còn lại không phù hợp:
B. Chắc chắn rồi
C. Đùa tôi à
D. Bạn thật tốt khi nói điều đó
Câu 50. Chọn đáp án A
Đáp án C. “Đi vui vẻ nhé”
Dịch : “đi vui vẻ nhé”-“ Cảm ơn, tôi sẽ viết thư khi đặt chân đến London”
Lời đáp là lời cảm ơn và hứa sẽ viết thư về nên câu trước sẽ là lời chúc có 1 chuyến đi vui vẻ
Better luck next time : May mắn lần sau
God bless you: chúa phù hộ bạn
Have a go: Thử đi
Dịch bài [Câu 17 – Câu 24]
Cộng đồng sinh vật thay đổi lại khi 1 loài chuyển từ thành phố tới ngoại ô. Bao quanh những thành
phố là 1 quần xã sinh vât được gọi là ‘rừng ngoại ô’. Những loài cây trong rừng là những loài được lòng
con người, chúng được trồng và chăm sóc có chủ đích. Những động vật có vú như như thỏ,chồn thì tới từ
những vùng nông thôn xung quanh. Gấu trúc trở thành chuyên gia trong việc cậy bới thùng rác, thậm chí
nai đi lang thang trên các tuyến đường phố. Một vào loài sóc thích nghi tốt với vùng ngoại ô, nhưng chỉ có
1 loài là chiếm ưu thế trong bất kì 1 khu vực ngoại ô nào đó- loài sóc cáo ở 1 vùng, sóc đỏ ở 1 vùng khác
và sóc xám ở 1 vùng thứ 3 -lí do này nay vẫn chưa giải thích được. Sự da dạng số loài chim ở ngoại ô là
rất lớn, và ở miền Nam, thằn lằn phát triển mạnh mẽ ở vườn và thậm trí trong nhà. Đương nhiên, côn
trùng thì vẫn luôn hiện diện.
Có sự giống nhau kì lại về mặt sinh học trên những quần xa ngoại ô này. Thật vật, sự giàu tài
nguyên sinh vật ở Los Angeles đang mất dần từ Boston, và có những loài côn trùng ở Miami không được
tìm thấy ở Seattle. Nhưng ở những vùng rộng lớn của Hoa Kỳ, các điều kiện sinh thái ở quần xã sinh vật
ngoại ô biến đổi ít hơn nhiều so với quần xã sinh vật tự nhiên. Và không giống như quần xã sinh vật tự
nhiên, cộng đồng sinh vật thành thị và ngoại ô tồn tại không bị ảnh hưởng bởi khí hậu.
Dịch bài [Câu 44 – Câu 48]