Tuần 20 – Tiết 16 CHƯƠNG II: GÓC
NS
ND: $1 – NỬA MẶT PHẲNG
A/Mục tiêu:
- Học sinh hiểu thế nào là mặt phẳng, biết cách gọi tên nửa mặt phẳng, tia nằm giữa hai tia qua hình
ve.
- Tư duy: làm quen với việc phủ đònh một khái niệm, cách nhận biết tia nằm giữa hai tia, tia không
nằm giữa
B/Chuẩn bò:
- GV: Bảng phụ và thước thẳng
- HS: Các kiến thức về tia, nửa đoạn thẳng, dụng cụ học tập
C/Tiến trình dạy học:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2
Phút
Hoạt động 1: Đặt vấn đề
-GV: Giới thiệu sơ lược nội dung chương II
và đặt vấn đề bài học “ Nửa mặt phẳng”
-HS: Chú ý và lắng nghe, tìm hiểu phần hình học
trong chương II.
25
Phút
Hoạt động 2: Nửa mặt phẳng bờ a
-GV: Hình thành cho học sinh khái niệm về
nửa mặt phẳng (Ví du: Trang giấy, mặt bảng,
gương phẳng… bò chia đôi) nếu để nguyên là
mặt phẳng.
-GV: Mặt phẳng không bò giới hạn về mọi
phía
-GV: Giới thiệu hình vẽ 1 (Sgk)
-GV? Đường thẳng a chia mặt phẳng thành
a
M
N
P
-HS: (….) nửa mặt phẳng (I) chứa nhũng điểm M ;
N còn nữa mặt phẳng (II) chứa điểm P
-HS: Nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt phảng bờ a
chứa điểm M và N
-HS: Lưu ý: hai nửa mặt phẳng đối nhau, tập đặt
HH6 – H.KII- trang 1
bờ a không chứa M hoặc (II) là nửa mặt
phẳng đối của mặt phẳng (I)
-GV: Củng cố: Cho học sinh làm (? 1)
-GV? Vậy đường thẳng là bờ chung của hình
gì? Ta rút ra nhận xét gì?
-GV: Cho học sinh áp dụng vào các bài tập
2, 4 (Sgk)
tên cho vài nửa mặt phẳng (tự cho ví dụ)
-HS: Trả lời (?1), vẽ hình
-HS: (….) Hai nửa mặt phẳng đối nhau (nhận xét
như Sgk)
-HS: Làm bài tập 2, 4, (Sgk)
5
Phút
Hoạt động3: Tia nằm giữa hai tia
-GV: Treo bảng phụ có hình vẽ.
-GV? Lấy M
∈
Ox , N
∈
(II)
yx
z
O
Tuần 21 – Tiết 17
NS
ND: $2 – GÓC
A/Mục tiêu:
- Học sinh biết khái niệm góc, góc bẹt, biết vẽ góc, đặt tên góc, ký hiệu góc.
- Nhận biết được điểm nằm trong góc, có ý thức được ứng dụng của góc trong thực tế
B/Chuẩn bò:
- GV: Bảng phụ và thước thẳng, compa
- HS: Dụng cụ vẽ hình, các kiếnthức về nửa mặt phẳng, tia nằm giữa hai tia, hai tia chung gốc.
C/Tiến trình dạy học:
HH6 – H.KII- trang 2
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
5
phút
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
-GV? Thế nào là một nửa mặt phẳng bờ
a?
-GV?Thế nào là 2 nửa mặt phẳng đối
nhau?
-GV? Vẽ hai tia Ox, Oy ? Hai tia đó có
đặc điểm gì?
-GV: đặt vấn đề vào bài mới
-HS1: Trả lời câu hỏi
HS2: Vẽ hình. Có chung gốc O.
x
O
N
M
Góc xOy còn gọi là góc MON hoặc góc
NOM.
-HS: Góc là hình gồm hai tia chung gốc.
5
Phút
Hoạt động 3 :Góc bẹt
O
yx
yOx
ˆ
là góc bẹt
Quan sát hình vẽ hãy cho biết thế nào
gọi là góc bẹt ?
?
Hãy nêu các hình ảnh thực tế về
góc và góc bẹt.
-HS: Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối
nhau.
?
HS: nêu các hình ảnh thực tế về góc và
góc bẹt.
10
Hoạt động 4: Vẽ góc
HH6 – H.KII- trang 3
Phút
y
x
O
M
-HS: Khi tia OM nằm trong góc xOy.
12
phút
Hoạt động 6: Củng cố, dặnh dò
-GV:Nhắc lại toàn bộ kiến thức đã học
9- Điền vào chỗ trống …… hai tia Oy,
Oz
- GV: Vẽ góc tUv, vẽ điểm N nằm trong
góc tUv, vẽ tia ON.
- GV: dặn về học bài và làm bài tập 7;
8; 10 (SGK).- Chuẩn bò: §Số đo góc.
-HS: nhắc lại
-HS: vẽ hình
§3 SỐ ĐO GÓC
I/ MỤC TIÊU:
-Kiến thức cơ bản:Công nhận mỗi góc có một số đo nhất đònh, số đo của góc bẹt là 180
0
.
Biết đònh nghóa góc vuông, góc nhọn, góc tù
-Kó năng cơ bản:Biết đo góc bằng thước đo góc.;Biết so sánh hai góc.;Giáo dục tính cẩn
thận, chính xác khi đo góc.
II/ CHUẨN BỊ:
-GV: SGK, thước đo góc, êke.
-HS: SGK, thước đo góc
III. Tiến trình bài dạy:
TG
0
của thước. Giả sử cạnh
kia (Ox) đi qua vạch 105
0
, ta nói góc
xOy có số đo 105
0
(?) Có nhận xét gì về số đo của mỗi
góc?
-GV: Làm
?1
-GV: Chú ý trên thước đo góc, người ta
ghi các số từ 0
0
→ 180
0
ở 2 vòng cung
theo 2 chiều ngược nhau để việc đo góc
được thuận tiện.
1
0
= 60’ ; 1’ = 60”
105
°
O
y
x
Kí hiệu: xÔy = 105
0
có số đo lớn hơn
qIp
ˆ
ta nói
tOs
ˆ
>
qIp
ˆ
, ta còn nói
qIp
ˆ
<
tOs
ˆ
- GV: yêu cầu học sinh làm
? 2
-HS:
yOx
ˆ
=
vUt
ˆ
-HS: Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng
bằng nhau.
7
Phút
Hoạt động 4: Góc vuông, góc nhọn, góc
tù
-GV? Góc có số đo bằng 90
xzO
ˆ
yyO
ˆ
x
=+
I. Mục tiêu:
-Kiến thức cơ bản:Nếu tia Oy nằm giữa 2 tai Ox, Oz thì xÔy + yÔz = xÔz.;Biết đònh nghóa hai góc
phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù.
-Kó năng cơ bản:Nhận biết hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù.;Biết cộng số đo hai
góc kề nhau có cạnh chung nằm giữa hai cạnh còn lại.
-Thái độ: vễ, đo cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn bò
-GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc.
-HS: SGK, thước đo góc
III. Tiến trình bài dạy:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
7
phút
Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ
-GV: Gọi hai học sinh lên bảng giải bài
tập 12, 13(Sgk)
-HS:
bài12)
BCACBACAB
ˆ
ˆ
ˆ
?
-GV: Gọi HS làm
?1
z
y
x
O
-HS: đo
yOx
ˆ
=? ;
zOy
ˆ
=? ;
zOx
ˆ
=?
-HS: nêu
yOx
ˆ
+
zOy
ˆ
=
zOx
ˆ
-HS: Nhận xét: Nếu tia Oy nằm giữa hai tia
HH6 – H.KII- trang 6
Tuần 23 – Tiết 19
chứa cạnh chung
-HS: Là hai góc có tổng số đo bằng 90
0
-HS:Là hai góc có tổng số đo bằng 180
0
-HS: Là hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau là
hai góc kề bù
8
Phút
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
-GV: Cho học sinh giải bài 19 (Sgk): Biết
xÔy và yÔy’ kề bù, xÔy = 120
0
. Tính yÔy’.
Ta có xÔy + yÔy’ = ? (vì sao)
⇒ yÔy’ = ?
-GV: Cho giải bài23)
Biết MÂN là góc bẹt = 180
0
Hai góc MAP và NAP kề bù nên NÂP = ?
Tia AQ nằm giữa hai tia nào?
x = PÂQ = ?
GV: Dặn học bài, BTVN 20, 21, 22 và
Chuẩn bò: bài học “Vẽ góc biết số đo”
Bài 19)Ta có xÔy + yÔy’ = 180
0
(kề bù)
⇒ yÔy’ = 180
0