THIẾT KẾ CÔNG VIÊN NHÀ VĂN HÓA THANH NIÊN THUỘC THỊ TRẤN PHÚ MỸ HUYỆN TÂN THÀNH TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***************

TRẦN THỊ HỒNG NHUNG

THIẾT KẾ CÔNG VIÊN NHÀ VĂN HÓA THANH NIÊN
THUỘC THỊ TRẤN PHÚ MỸ- HUYỆN TÂN THÀNH
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CẢNH QUAN & KỸ THUẬT HOA VIÊN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


GVHD: KTS. Đỗ Văn Tâm 

Luận văn tốt nghiệp

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***************

TRẦN THỊ HỒNG NHUNG

THIẾT KẾ CÔNG VIÊN NHÀ VĂN HÓA THANH NIÊN
THUỘC THỊ TRẤN PHÚ MỸ- HUYỆN TÂN THÀNH
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU


Lời cảm ơn sau cùng tôi xin dành cho mẹ, người đã hết lòng quan tâm,
động viên và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Xin chân
thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 01/06/2012
Sinh viên

Trần Thị Hồng Nhung

 

ii


GVHD: KTS. Đỗ Văn Tâm 

Luận văn tốt nghiệp

TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Thiết kế công viên nhà Văn hóa Thanh niên thuộc thị trấn
Phú Mỹ- huyện Tân Thành- Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” được tiến hành tại thị trấn Phú
Mỹ- huyện Tân Thành- Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, thời gian từ ngày 01/12/2011 đến
ngày 01/06/2012.
Kết quả thu được:
Đề xuất phân khu chức năng cho công viên.
Đề xuất mạng lưới giao thông cho toàn khu.
Thiết kế tổng thể công viên.
Thiết kế chi tiết cho từng phân khu trong công viên.
Đề xuất danh mục cây xanh.
Đồ án đã hoàn thành được các bản vẽ
 Mặt bằng tổng thể công viên có bố trí cây xanh: 1 bản vẽ.

2.1.4. Những yếu tố cần lưu ý khi thiết kế công viên: ................................................ 4
2.1.5. Lịch sử phát triển công viên thế giới: ............................................................... 4
2.1.6. Vài nét về sự hình thành và phát triển công viên ở việt nam:........................... 5
2.2. Đặc điểm tự nhiên về khu vực thiết kế: ............................................................... 6
2.2.1. Vị trí địa lý khu vực thiết kế: ............................................................................ 6
2.2.2. Các yếu tố tự nhiên: .......................................................................................... 7
2.2.2.1. Địa hình, địa mạo: .......................................................................................... 7
2.2.2.2. Khí hậu: .......................................................................................................... 7
2.2.2.3. Tài nguyên, địa chất thổ nhưỡng:................................................................... 8

 

v


GVHD: KTS. Đỗ Văn Tâm 

Luận văn tốt nghiệp

Chương 3 .................................................................................................................. 10
MỤC TIÊU- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 10
3.1. Mục tiêu: ............................................................................................................ 10
3.2. Nội dung nghiên cứu: ......................................................................................... 10
3.3. Phương pháp nghiên cứu:................................................................................... 11
Chương 4 .................................................................................................................. 12
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................................ 12
4.1. Kết quả khảo sát hiện trạng khu đất thiết kế: ..................................................... 12
4.2. Đề xuất những phương án thiết kế: .................................................................... 14
4.2.1. Phân khu chính trong công viên:..................................................................... 14
4.2.2. Đề xuất những phương án phân khu chi tiết: .................................................. 16


Hình 2.1 Vị trí khu đất thiết kế. .................................................................................. 6
Hình 4.1 Khu đất đang được san lấp mặt bằng. ....................................................... 12
Hình 4.2 Mặt bằng tổng thể đã được phê duyệt. ...................................................... 13
Hình 4.3 Ranh giới phía Đông giáp quốc lộ 51 ........................................................ 14
Hình 4.4 Ranh giới phía Bắc giáp đường Trần Hưng Đạo....................................... 14
Hình 4.5 Ranh giới phía nam giáp đài tưởng niệm .................................................. 14
Hình 4.6 Sơ đồ ý tưởng phương án 1 ....................................................................... 16
Hình 4.7 Sơ đồ ý tưởng phương án 2 ....................................................................... 18
Hình 4.8 Sơ đồ giao thông trong công viên.............................................................. 20
Hình 4.9 Mặt bằng tổng thể công viên ..................................................................... 21
Hình 4.10 Phối cảnh tổng thể công viên .................................................................. 22
Hình 4.11 Mặt đứng công viên nhìn từ hướng nam ................................................. 22
Hình 4.12 Mặt cắt ngang công viên. ........................................................................ 22
Hình 4.13 Mặt cắt dọc công viên.............................................................................. 23
Hình 4.14 Phối cảnh quảng trường trung tâm .......................................................... 24
Hình 4.15 Tiểu cảnh khu thể thao ............................................................................ 26
Hình 4.16 Tiểu cảnh trước nhà thi đấu. .................................................................... 26
Hình 4.17 Tiểu cảnh khu trò chơi ............................................................................. 27
Hình 4.18 Tiểu cảnh khu dạo ................................................................................... 28
Hình 4.19 Phối cảnh trung tâm phụ .......................................................................... 29
Hình 4.20 Tiểu cảnh giàn hoa................................................................................... 30
Hình 4.21 Trích đoạn mặt bằng tiểu cảnh khu dạo. ................................................. 31

 

vii


GVHD: KTS. Đỗ Văn Tâm 

ĐẶT VẤN ĐỀ
Giai đoạn 2005 - 2010, môi trường phát triển kinh tế trong nước cũng như
của Bà Rịa - Vũng Tàu sẽ có nhiều chuyển động, nhiều dự án lớn của Trung ương
như: hệ thống Cảng Quốc tế nước sâu Thị Vải - Cái Mép, dự án đường cao tốc,
đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu sẽ được đầu tư trên địa bàn. Môi
trường đầu tư được cải thiện, nên khả năng thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp
là rất lớn, nhất là các dự án mũi nhọn của nền kinh tế. Trong đó, hướng ưu tiên
trong những năm tới là tranh thủ sự đồng thuận của các cấp các ngành để tập trung
xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị một cách hoàn chỉnh, xây dựng một số công trình
kinh tế - xã hội thiết yếu để vừa phục vụ, vừa làm tiền đề thúc đẩy quá trình đô thị
hóa. Tập trung phát triển ngành dịch vụ thương mại, một lĩnh vực rất cần thiết
nhưng chưa làm được nhiều trong những năm qua như: dịch vụ nhà ở, nghỉ dưỡng,
vui chơi giải trí, dịch vụ vận tải, cung ứng lao động, dịch vụ y tế, bưu điện, ngân
hàng, du lịch, bảo hiểm, hệ thống thương mại, nhất là tại trung tâm Phú Mỹ...
Thị trấn Phú Mỹ thuộc huyện Tân Thành có Quốc Lộ 51 đi qua, đường huyết
mạch TP. Hồ Chí Minh - TP. Vũng Tàu; đặc biệt có hệ thống Cảng biển quốc tế
(Tân Cảng, SP-PSA, Sài Gòn-Singapore, Thị Vải, Cái Mép...). Nơi đây tập trung
các khu công nghiệp nặng và năng lượng lớn như: Khu công nghiệp khí - điện đạm Phú Mỹ; khu công nghiệp Cái Mép (tập trung công ty, nhà máy chuyên về sản
xuất LPG, condensate, xăng dầu, hóa chất và cảng), khu công nghiệp Mỹ Xuân (tập
trung các công ty, nhà máy chuyên về dầu khí, thép, xăng dầu, cơ khí chế tạo, điện
tử). Nơi này tập trung khu công nghiệp thép lớn nhất khu vực Đông Nam Á (thép

 

1


GVHD: KTS. Đỗ Văn Tâm 

Luận văn tốt nghiệp

Giới thiệu sơ lược về công viên

2.1.1. Khái niệm về công viên
Sân vườn, công viên là khu vực nghỉ ngơi, sinh hoạt văn hóa cho con người,
là môi trường thẩm mỹ trong đó văn hóa vật chất gắn liền với văn hóa tinh thần.
2.1.2. Phân loại công viên
Vườn hoa: là phong cảnh dùng để nghỉ chân chốc lát. Có vị trí trên các
đường phố, quảng trường và trước các công trình công cộng.
Vườn dạo: là khu vực cây xanh phục vụ nghỉ ngơi chốc lát cho khách đi
đường và cộng đồng quanh khu vực.Vườn dạo phân tán khắp nơi trong thành phố.
Công viên văn hóa nghỉ ngơi: là nơi chủ yếu để giải trí, sinh hoạt văn hóa
cho cộng đồng.
Công viên bách thảo: để nghiên cứu khoa học, giáo dục và phổ thông trong
cộng đồng những hiểu biết về thực vật một cách rộng rãi. Vì vậy mà công viên bị
hạn chế trong nghỉ ngơi giải trí.
Công viên bách thú: là khu vực cây xanh trong đó người ta chăn nuôi các
loài động vật để nghiên cứu và phổ biến kiến thức khoa học cho cộng đồng, đồng
thời là nơi nghỉ ngơi giải trí được nhiều người ưa thích.
Công viên rừng: từ những phong cảnh rừng tiến tới tổ chức thành những
công viên rừng. Loại công viên này có tính chất phục vụ cộng đồng rộng rãi trong
việc nghỉ ngơi ngắm cảnh, hoạt động ngoài trời.

 

3


GVHD: KTS. Đỗ Văn Tâm 

Luận văn tốt nghiệp

 

4


GVHD: KTS. Đỗ Văn Tâm 

Luận văn tốt nghiệp

phương Tây (La Mã, Hy Lạp). Tiêu biểu thời kỳ này là vườn trong các dinh thự vua
chúa và tầng lớp quý tộc.
Thời kỳ trung đại
Thời kỳ tiền trung đại vườn chỉ bó hẹp trong những thành lũy và tu viện hầu
như không phát triển rộng. Vườn dạng hình học, cây trồng nghiêm túc trên đất.
Sang đến thời phục hưng tầng lớp tư sản ra đời, tầng lớp này cùng với tầng lớp quý
tộc không tiếc tiền để xây dựng những khu vườn quanh biệt thự tráng lệ. Cuối thời
trung đại điển hình là công viên Vesaile ở Pháp. Lần đầu tiên con người biến thiên
nhiên với quy mô lớn theo chủ đích của mình, tạo nên một thiên nhiên mới có
phong cách đặc sắc tiêu biểu của xã hội đương thời.
Thời kỳ cận đại
Công viên phát triển theo theo quy củ đối xứng chặt chẽ của thời kỳ hậu
trung đại. Công viên phong cảnh bắt đầu xuất hiện (thế kỷ XVIII) tiêu biểu là Di
Hòa Viên và hoa viên ở Trung Quốc, công viên ở Anh.
Công viên phong cảnh được sáng tạo theo bố cục tự do, theo đường nét tự
nhiên mang tính chất tranh phong cảnh, phù hợp quan điểm nghệ thuật của thời đại.
Cây xanh được bố trí thành khối tự nhiên, màu sắc của tán lá hoặc hoa đươc lựa
chọn, bóng đổ của cây được lưu ý tới.
Đến thế kỷ XIX mới xuất hiện công viên thành phố nhằm đáp ứng nhu cầu
nghỉ ngơi – giải trí trong môi trường tự nhiên cho người dân thành phố. Các kiến
trúc sư cảnh quan đã phối hợp lý thuyết kiến trúc cảnh quan với vấn đề quy hoạch


2.2.1. Vị trí địa lý khu vực thiết kế
Khu đất thiết kế nằm ở vị trí có Quốc lộ 51 đi qua thuộc thị trấn Phú Mỹ,
huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Phía Bắc giáp: đường Trần Hưng Đạo.
Phía Nam giáp: đài liệt sĩ.
Phía Đông giáp: quốc lộ 51.
Phía Tây giáp: đường Nguyễn Du (đường dự kiến).
Vị trí khu vực thiết kế:

Hình 2.1: Vị trí khu đất thiết kế.


GVHD: KTS. Đỗ Văn Tâm 

Luận văn tốt nghiệp
Thuận lợi về vị trí khu đất thiết kế

Với vị trí trên, khu đất thuận lợi về giao thông đường bộ: tiếp giáp đường
quốc lộ và đường Trần Hưng Đạo con đường dẫn vào khu công nghiệp; xung quanh
là các công trình hạ tầng: trung tâm thương mại huyện, UBND huyện, UBND thị
trấn, trường học, chợ huyện, khu dân cư,…
Trên địa bàn huyện có nhiều sông ngòi, ao hồ với lưu lượng lớn đặc biệt là
sông Thị Vải với lợi thế về luồng nước sâu, cảng Thị Vải sẽ là cảng biển chính của
hệ thống cảng Sài Gòn trong tương lai gần.
Thị trấn Phú Mỹ cách sân bay quốc tế Long Thành 30 km đường bộ.
Vì vậy, có thể nói đây là nơi thu hút nhiều người nhất. Có vị trí thuận lợi, công viên
sẽ là nơi dừng chân vui chơi, giải trí, học tập của người dân nơi đây.
Khó khăn về vị trí khu đất thiết kế
Nhà văn hóa giáp đài liệt sỹ vì vậy sẽ ảnh hưởng một phần đến nơi này.

ngày (như tiêu, điều, cao su, cà phê) và cho phát triển một nền lâm nghiệp đa dạng.
2.2.2.3 Tài nguyên, địa chất thổ nhưỡng
Huyện Tân Thành có tổng diện tích đất tự nhiên là 33,854 ha. Trong đó, đã
điều tra thổ nhưỡng 30,619 ha, có 8 nhóm chính với 14 loại đất :
Đất thủy thành gồm: đất cát, mặn, phèn, phù sa, dốc tụ, đất xám trên phù sa cổ.
Đất địa thành gồm: đất đỏ vàng, đất xói mòn trơ sỏi đá và đất xám granite.
Trong số đó có 3 nhóm đất chiếm đa số diện tích của huyện và liên quan
nhiều đến sản xuất nông nghiệp là:
Đất xám: 8,673 ha, chiếm 28,86% diện tích đã điều tra tự nhiên.
Đất đỏ vàng: 7,831 ha, chiếm 25,57% diện tích đã điều tra tự nhiên.
Đất phèn: 7,007 ha, chiếm 22,88% diện tích đã điều tra tự nhiên.
Diện tích đất của 5 nhóm còn lại chỉ chiếm 23,22% diện tích đã điều tra tự
nhiên.
Bảng 2.1 : Các nhóm đất chính của huyện Tân Thành.
STT Nhóm đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

01

Nhóm đất cát

263

0,86

02


06

Nhóm đất đỏ, vàng

7,831

25,57

07

Đất xói mòn trơ sỏi đá

3,534

11,54

08

Nhóm đất dốc tụ

265

0,87

09

Sông rạch

2,050



cao độ tự nhiên.

Thành phần cây xanh Việc tạo lập cảnh quan sẽ
không có nhiều

dễ dàng.
Dùng biện pháp cây xanh hạn chế ồn và bụi.
Cân bằng đào, đắp trong thiết kế vừa không làm mất

Giải pháp

đi khối lượng đất, vừa không phải tốn chi phí vận
chuyển mà tạo được sự chênh lệch về cao độ tạo nét
đặc trưng riêng.

 

9


GVHD: KTS. Đỗ Văn Tâm 

Luận văn tốt nghiệp

Chương 3
MỤC TIÊU- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
3.1.



GVHD: KTS. Đỗ Văn Tâm 

Luận văn tốt nghiệp
Danh mục, mật độ cây xanh trong công viên.
Phân vùng công năng thích hợp.
Đề xuất phương án thiết kế cảnh quan hợp lý.
Tiến hành thiết kế.
Thiết kế ý tưởng.
Thiết kế chi tiết.
3.3

Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phần mềm Autocad, Sketchup, Photoshop:

Autocad: dùng để thiết kế mặt bằng công viên.
Sketchup: dựng công trình công viên, phối cảnh tổng thể công viên.
Photoshop: chỉnh sửa hình ảnh.
Điều tra thực địa
Khảo sát khu vực thiết kế.
Chụp hình hiện trạng khu đất và các công trình lân cận.
Thu thập số liệu về khí hậu, địa hình, thủy văn của khu đất.
Khảo sát đánh giá sự tiện lợi của giao thông đối với vị trí công viên trong đô thị.
Xác định tên các loài cây trên mặt bằng hiện trạng.
Tham khảo tài liệu
Đọc sách thiết kế, những vấn đề có liên quan đến thiết kế công viên.
Tham khảo tài liệu các loại cây.
Tham khảo tài liệu có liên quan qua sách báo, internet…
Thiết kế
Từ mặt bằng quy hoạch thiết lập phân khu chức năng cho công viên.

12


GVHD: KTS. Đỗ Văn Tâm 

Luận văn tốt nghiệp

Bảng 4.1: Danh mục cây hiện trạng.
Tên loài

Tên khoa học

Họ thực vật

Nhãn

Dimocarpus longan

Sapindaceae

Sọ khỉ

Khaya senegalensis

Meliaceae

Xoài

Mangifera indica


giáp đường Trần Hưng Đạo

Hình 4.5: Ranh giới phía nam giáp đài tưởng niệm.
4.2. Đề xuất những phương án thiết kế
4.2.1. Phân khu chính trong công viên
Dựa vào mặt bằng quy hoạch đã được phê duyệt của Huyện Ủy – Hội Đồng
Nhân Dân – Uỷ Ban Nhân Dân huyện Tân thành, tôi đã chia khu đất thành hai phân

 

14


GVHD: KTS. Đỗ Văn Tâm 

Luận văn tốt nghiệp

khu chính là khu động và khu tĩnh: Khu động tiếp giáp với đường quốc lộ phù hợp
với bối cảnh xung quanh. Diện tích tiếp giáp hai phân khu được giảm bớt nhờ khối
nhà văn hóa. Do vậy, khu tĩnh ít bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn của khu động.
Bảng 4.2: Bảng cân bằng đất đai phân khu chính trong công viên.
Stt

Phân khu

Diện tích

1

Khu tĩnh

Ưu điểm
Bãi xe tiếp giáp với quảng trường, thuận tiện cho việc đi lại.
Nhược điểm
Khu thể thao nằm ở phía tây khu đất, từ trưa trở về chiều các sân chơi luôn bị nắng
gắt ảnh hưởng tới việc thi đấu, rèn luyện thể thao.
Khu tĩnh bi ảnh hưởng bởi trục giao thông chính, quảng trường trung tâm và khu
thể thao.

 

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status