quy hoạch kế hoạch sử dung đất thị trấn phước hải, huyện đất đỏ, tỉnh bà rịa vũng tàu - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN QUY HOẠCH


TRẦN THỊ HỒNG THẤM

Đề Tài:

“QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU 2010-2015
THỊ TRẤN PHƯỚC HẢI,
HUYỆN ĐẤT ĐỎ, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU”

Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Du
(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ chí Minh)
Ký tên: …………………………....

-Tháng 5 năm 2013-


TÓM TẮT
Sinh viên Trần Thị Hồng Thấm lớp CD10CQ, Khoa Quản lý đất đai và Bất động
Sản, Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu
2010 - 2015 Thị trấn Phước Hải, Huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”.
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Du, giảng viên khoa Quản lí đất đai & bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Công tác quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo nguồn lực
phát triển kinh tế - xã hội, xác lập cơ sở pháp lý cho việc quản lý sử dụng đất, giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, phục vụ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

4.1.1. Điều kiện tự nhiên..........................................................................................................................................5
4.1.2. Các nguồn tài nguyên, cảnh quan môi trường..............................................................................................6
4.1.3. Thực trạng môi trường..................................................................................................................................7
4.2. Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội.................................................................................................................8
4.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế........................................................................8
4.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.......................................................................................................8
4.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập........................................................................................................9
4.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội......................................................................9
4.2.5. Quốc phòng-an ninh....................................................................................................................................10
4.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội....................................................................................11
4.4. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai.................................................................................................................11
4.4.1. Tình hình quản lý đất đai.............................................................................................................................11
4.4.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 và biến động các loại đất.....................................................................13
4.4.3. Đánh giá kết quả thực hiện QHSDĐ kỳ trước..............................................................................................15
4.5. Đánh giá tiềm năng đất đai thị trấn Phước Hải, huyện Đất Đỏ.....................................................................17
4.6. Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020........................................................................................18
4.6.1. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ quy hoạch..................................................................18
4.6.3 Đánh giá hiệu quả phương án quy hoạch sử dụng đất................................................................................32
4.6.4. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất..................................................................................................................33
4.6.5. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu................................................................................................................35
4.6.6. Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.................................................................40

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

42

Kết luận..................................................................................................................................................................42
Kiến nghị................................................................................................................................................................42



Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Ủy ban nhân dân
Thành phố
Thành phố Hồ Chí Minh
Bà Rịa-Vũng Tàu
Phương pháp
Quy hoạch sử dụng đất
Kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Sử dụng đất đai
Mục đích sử dụng đất
Kế hoạch
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Hiện trạng sử dụng đất
Kinh tế xã hội
Khoa học kỹ thuật
Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
Tài nguyên Môi trường
Diện tích tự nhiên
Trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Phi nông nghiệp
Nông nghiệp
Tổng cục địa chính
Nghị định chính phủ
Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Quyết định
Thông tư



Bảng 2: Cơ cấu sử dụng đất năm 2010.........................................................................15
4.4.3. Đánh giá kết quả thực hiện QHSDĐ kỳ trước..............................................................................................15

Bảng 3: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất năm 2010..................17
4.5. Đánh giá tiềm năng đất đai thị trấn Phước Hải, huyện Đất Đỏ.....................................................................17
4.6. Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020........................................................................................18
4.6.1. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ quy hoạch..................................................................18

Bảng 4: Chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện phân bổ cho thị trấn đến năm 2020.............23
Bảng 5: Nhu cầu sử dụng đất giáo dục.........................................................................24
Bảng 7 : Nhu cầu sử dụng các loại đất khác................................................................25
Bảng 11: Quy hoạch nhóm đất phi nông nghiệp đến năm 2020..................................30
Bảng 13: Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng phải xin phép trong kỳ QH...........32
4.6.3 Đánh giá hiệu quả phương án quy hoạch sử dụng đất................................................................................32
4.6.4. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất..................................................................................................................33

Bảng 14 : Phân kỳ diện tích các loại đất phân bổ cho các MĐSD trong kỳ QH.........33
4.6.5. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu................................................................................................................35

Bảng 15 : Kế hoạch sử dụng đất phân theo từng năm.................................................36
Bảng 16 : Diện tích đất chuyển MĐSD phải xin phép theo từng năm kế hoạch.........39
4.6.6. Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.................................................................40

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

42


Kết luận..................................................................................................................................................................42
Kiến nghị................................................................................................................................................................42

hoạch sử dụng đất được thực hiện ở 4 cấp: cả nước, tỉnh, huyện, xã. Tại Điều 26,
27, 28, 29 xác định thẩm quyền quyết định, xét duyệt, công bố và thực hiện quy
hoạch kế hoạch sử dụng đất.
Cùng sự phát triển kinh tế xã hội và quá trình đô thị hóa mạnh mẽ của cả
nước. Trong tương lai, đặc điểm phát triển kinh tế xã hội nói chung và tình hình
xây dựng cơ sở hạ tầng nói riêng trên địa bàn huyện sẽ có sự thay đổi và biến động
mạnh mẽ. Vì vậy, việc lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là yêu cầu cấp bách
cần được cân nhắc, về lâu dài, nhằm phát triển ổn định và bền vững.
Được sự đồng ý của khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản Trường Đại
Học Nông Lâm TP HCM và UBND thành phố Vũng Tàu, tôi thực hiện đề tài :
“Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu
2010 - 2015 Thị trấn Phước Hải, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu”.
 Mục tiêu:
 Xác định lợi thế và hạn chế của Thị trấn trong phát triển kinh tế - xã hội nói
chung và trong khai thác sử dụng quỹ đất đai nói riêng.
 Nắm chắc quỹ đất hiện tại của huyện, phân tích những hợp lý, bất hợp lý
trong quá trình tổ chức quản lý và sử dụng đất, nhằm đảm bảo sự phát triển sản xuất
góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
Trang 1


Ngành quản lí đất đai

SVTH: Trần Thị Hồng Thấm

 Xây dựng phương án quy họach kế họach sử dụng đất đai cho Thị trấn đến
năm 2020, đảm bảo hài hòa giữa các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của Tỉnh, nhằm sử dụng đất tiết kiệm,
hiệu quả và lâu bền.
 Đối tượng nghiên cứu

và Môi Trường về việc ban hành Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.
Trang 2


Ngành quản lí đất đai

SVTH: Trần Thị Hồng Thấm

 Quyết định 10/2005/BTNMT về việc ban hành qui định lập và điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
 Công văn số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/08/2009 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015);
 Công văn 5850/UBND-VP của UBND Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ngày 16
tháng 09 năm 2009 về việc triển khai công tác lập quy hoạch sử dụng dụng
đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015 cho 3 cấp trên
địa bàn Tỉnh.
 Hướng dẫn áp dụng định mức sử dụng đất trong công tác lập và điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (kèm theo công văn số 5763/BTNMTĐKTK ngày 25 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
 Quy hoạch các ngành: Xây dựng, Công nghiệp, Giao thông-Vận tải, Du lịch,
Giáo dục- Đào tạo, Y tế, Thể dục Thể thao, Thương mại-Dịch vụ, Nông
nghiệp, Môi trường... đến năm 2020.
2. Khái quát địa bàn thị trấn Phước Hải.
Thị trấn Phước Hải là một địa phương vùng biển của huyện Đất Đỏ, phía Đông
giáp xã Lộc An, phía Tây giáp Thị trấn Long Hải, phía Nam giáp Biển đông, phía
Bắc giáp xã Long Mỹ và xã Phước Hội.
Thị trấn Phước Hải được chia thành 10 khu phố gồm: Khu phố Lộc An; Hải An;
Phước An; Hải Trung; Phước Trung; Hải Lạc; Hải Tân; Phước Điền, Hải Phúc; Hải
Sơn, có bờ biển dài 7,8 km, diện tích tự nhiên toàn thị trấn là 1.566.97 ha, dân số

 Phương pháp bản đồ và công cụ GIS: dùng bản đồ thể hiện thực trạng hay
một kết quả, ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng các bản đồ chuyên đề,
bản đồ đơn tính, tiến hành chồng xếp trên cơ sở mối quan hệ giữa các bản
đồ để đưa ra một bản đồ thành quả chung.
 Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các tài liệu, số liệu có liên quan
đến quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
 Phương pháp dự báo: dùng để dự báo tiềm năng trong tương lai về mặt số
lượng như dự báo dân số, dự báo nhu cầu sử dụng đất đối với từng loại đất.
 Phương pháp chuyên gia: được thể hiện từ công tác tổ chức, báo cáo
chuyên đề, đóng góp ý kiến… đều thông qua các chuyên gia có kinh
nghiệm.
 Phương pháp SWOT: dùng để phân tích, đánh giá các điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội và rủi ro trong công tác quản lý nhằm sử dụng đất hiệu quả nhất.
 Phương pháp định mức: sử dụng mục tiêu định hướng được tổng hợp xử
lý thống kê qua nhiều mẫu thực tế, kết hợp với dự báo đưa ra diện tích các
loại đất biến động trong tương lai.

Trang 4


Ngành quản lí đất đai

SVTH: Trần Thị Hồng Thấm

4. Kết quả nghiên cứu.
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN, CẢNH QUAN
MÔI TRƯỜNG
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
1. Vị trí địa lý
Thị trấn Phước Hải phía Đông Bắc giáp xã Lộc An và xã Phước Hội, Phía Bắc

bằng phẳng, có độ dốc trung bình từ 0 – 3o.
4. Thủy văn
 Chế độ sóng: Được chia thành 2 mùa rõ rệt
- Chế độ sóng mùa Đông (chủ yếu là sóng hướng Đông và Đông Bắc): Kéo
dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Về mùa này, các hoạt động trên biển thường
gặp nhiều khó khăn do có nhiều ngày biển động. Độ cao sóng trên toàn bộ vùng
biển dao động trong khoảng từ 0,5 – 1,84m.
- Chế độ sóng mùa hè: Kéo dài trong các tháng còn lại, có nhiều ngày sóng
lặng, độ cao trung bình thấp.
 Chế độ thuỷ triều: Đặc trưng của thủy triều là bán nhật triều không đều
với cường độ khá lớn. Số ngày nhật triều trong tháng không đáng kể, mỗi ngày có 2
lần triều lên và 2 lần triều xuống, biên độ triều trung bình từ 3 – 4m trong thời kỳ
triều cường và từ 1,5 – 2m trong thời kỳ triều kém. Mức triều trung bình dao động
ở cốt từ + 0,23 đến -0,19m và thường đạt cực đại vào các tháng 9, 10, 11 và 12
hàng năm.
Độ mặn vùng ven biển thường biến đổi mạnh trong thời kì gió mùa Tây Nam, độ
mặn trung bình khoảng 31 – 33 o/00 và thường giảm xuống 20 o/00 vào các tháng 9,
10, 11.
4.1.2. Các nguồn tài nguyên, cảnh quan môi trường
1. Tài nguyên đất
- Phước Hải tập trung 2 nhóm đất chính: nhóm bãi cát, cồn cát và đất cát
biển và nhóm đất xám bạc màu.
Đặc điểm và tính chất nhóm đất
 Nhóm bãi cát, cồn cát và đất cát biển.

Trang 6


Ngành quản lí đất đai


các phương tiện – nhất là các phương tiện có trọng tải lớn ra vào, neo đậu. Về lâu
dài, nên mở rộng luồng lạch sang hướng Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc, để đáp
ứng nhu cầu thông thương của các phương tiện giữa các địa phương và cả các tỉnh
bạn. Tỉnh và huyện cũng nên có định hướng quy hoạch và đầu tư cho lĩnh vực chế
biến hải sản. Cụ thể là quy hoạch làng nghề chế biến hải sản truyền thống của địa
phương: cá khô, nước mắm, mắm ruốc... để nâng cao chất lượng mặt hàng hải sản,
bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, hạn chế ảnh hưởng về vệ sinh môi trường
trong khu dân cư; quy hoạch các khu mua bán hải sản chế biến tập trung tại trung
tâm thị trấn, nhằm hỗ trợ cho nhu cầu thương mại, phát triển du lịch.
Nhưng cũng cần quan tâm đến một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
trên địa bàn như : Ô nhiễm do bụi và khói thải của các loại xe cơ giới; ô nhiễm về
tiếng ồn do tiếng động cơ hoạt động của phương tiện vận chuyển; khu vực chợ và
khu dân cư.
Trang 7


Ngành quản lí đất đai

SVTH: Trần Thị Hồng Thấm

Sự cố tràn dầu đang là một vấn đề lớn và cấp bách, cần phải giải quyết và có
biện pháp quản lý chặt chẽ.
* Vệ sinh môi trường
Hiện tại thị trấn có 1 trạm trung chuyển rác thải. Thị trấn cũng có đội thu
gom rác do thị trấn quản lí đến từng khu phố, tổ dân phố. Tuy nhiên cũng đã gây ô
nhiễm môi trường cục bộ, ảnh hưởng đến sức khoẻ của người dân. Trong tương lai
cần có hướng khắc phục tình trạng này.
Thị trấn xây dựng kế hoạch kiểm tra vệ sinh môi trường, vệ sinh thực phẩm
tại các điểm kinh doanh ăn uống định kì hàng tháng, trong đó tập trung tại các khu
vực có trường học và khu vực xung quanh chợ.



Ngành quản lí đất đai

SVTH: Trần Thị Hồng Thấm

Phước Hải được xác định là một trong những địa bàn trọng điểm về phát
triển du lịch của huyện Đất Đỏ và của cả tỉnh. Tuy nhiên, hiện nay, dọc theo tỉnh lộ
44 từ Đèo Nước Ngọt đến trung tâm thị trấn có rất nhiều dự án du lịch đã giao đất
cho chủ đầu tư nhưng việc xây dựng và đưa vào khai thác còn rất hạn chế. Hạ tầng
kỹ thuật của thị trấn tuy đã được đầu tư khá nhiều trong những năm qua nhưng nhìn
chung vẫn chưa đáp ứng nhu cầu giao thương tại địa phương cũng như phát triển
du lịch. Thực trạng này đòi hỏi phải tăng cường theo dõi tiến độ triển khai các dự
án du lịch đã được giao đất. Nếu dự án nào không có khả năng đầu tư, không triển
khai thì thu hồi, giao cho đơn vị khác đầu tư hiệu quả hơn. Cùng với việc triển khai
hiệu quả các dự án du lịch, một trong những yêu cầu cấp bách hiện nay là hoàn
thiện cơ sở hạ tầng trên địa bàn.
4.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
1. Dân số
Theo số liệu thống kê 2013 thị trấn có 23.496 người trên 5089 hộ. Tỷ lệ tăng
dân số là 2,78%. Thành phần dân số phân theo giới tính trên địa bàn qua các năm
tương đối ổn định, do đặc thù nghề nghiệp, số lượng nữ luôn ở mức cao hơn số
lượng nam nhưng không nhiều. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và
kế hoạch hóa gia đình, thực hiện tốt các biện pháp kế hoạch hóa gia đình.
2. Dân tộc - Tôn giáo
Về dân tộc: Hầu hết dân số của thị trấn đều là người Kinh.
Về tôn giáo: Nhìn chung trong năm các gia đình tôn giáo thực hiện tốt chủ
trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước.
3. Lao động – Việc làm - Thu nhập
Việc thay đổi cơ cấu kinh tế trong những năm gần đây và những năm tiếp

2. Cấp thoát nước:
Hệ thống cấp nước: Thị trấn nằm ở vị trí cách xa Trung tâm huyện, cuối
nguồn nước nên lượng nước máy hiện tại cung cấp rất yếu và thiếu nghiêm trọng,
nhất là vào những tháng mùa khô.
Hệ thống thoát nước trên tỉnh lộ 44A từ đèo nước ngọt đến trung tâm thị trấn
cần được đầu tư.
4. Giáo dục – đào tạo:
Trong những năm qua ngành giáo dục và đào tạo của thị trấn đã có những
bước phát triển về số lượng lẫn chất lượng, cơ bản đáp ứng được nhu cầu học tập
ngày càng tăng của nhân dân. Tổng số học sinh năm 2013 là 2412 học sinh (trong
đó: mẫu giáo là 490 học sinh, tiểu học: 1180 học sinh, trung học cơ sở: 742 học
sinh).
Tổ chứ thực hiện hiệu quả các phong trào thi đua, cuộc vận động do ngành
giáo dục phát động. Chất lượng dạy và học ở các trường phổ thông và mẫu giáo có
nhiều chuyển biến tích cực.
5. Y tế:
Toàn thị trấn hiện nay chỉ có 01 trạm y tế. Mặc dù cơ sở vật chất, phương tiện
khám chữa bệnh còn thiếu thốn, lực lượng ít nhưng với tinh thần trách nhiệm của
người thầy thuốc, cán bộ nhân viên y tế kết hợp với ban ngành đoàn thể đã hoàn
thành nhiệm vụ công tác phòng chống dịch bệnh, công tác khám chữa bệnh, sơ cứu
thông thường cho nhân dân.
6. Văn hoá:
Phong trào văn hóa, văn nghệ thể dục thể thao có bước phát triển, chất lượng
chuyên môn được nâng lên, thu hút ngày càng đông các tầng lớp tham gia. Hiện tại
thị trấn có 1 nhà văn hóa và 1 sân vận động.
4.2.5. Quốc phòng-an ninh
Đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tình hình giao thông tương
đối ổn định, thường xuyên tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát; thực hiện tốt đề
án 4 giảm, tăng cường phòng chống tội phạm.


dân.
- Công tác đào tạo nguồn nhân lực còn nhiều vấn đề bất cập, các tệ nạn xã
hội có xu hướng ngày càng tăng.
4.4. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai
4.4.1. Tình hình quản lý đất đai
1. Việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai:
UBND thị trấn thực hiện các chỉ đạo của UBND Huyện và Tỉnh về quản lý
đất đai, phối hợp với bộ phận khác nghiên cứu học tập các quy định mới về Luật
đất đai 2003 và các Nghị định. Thông qua việc giải quyết hồ sơ liên quan đến đất
đai tuyên truyền giải thích các nội dung liên quan đến thực hiện Luật đất đai. Các
văn bản pháp quy và quy phạm pháp luật được lưu trữ và phổ biến đến các bộ phận
liên quan trong UBND thị trấn.
2. Việc xác định địa giới hành chính, phối hợp lập và quản lý hồ sơ địa giới
hành chính:
Theo văn bản số 149/2006/NĐCP: về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã
Phước Long Thọ; thành lập thị trấn Đất Đỏ và thị trấn Phước Hải thuộc huyện Đất
Trang 11


Ngành quản lí đất đai

SVTH: Trần Thị Hồng Thấm

Đỏ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, thị trấn Phước Hải có diện tích tự nhiên là 1655,58 ha
trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Phước Hải.
3. Việc quản lí quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất:
Nhìn chung công tác điều tra lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của thị
trấn trong những năm qua đã được quan tâm, giúp cho việc đánh giá và quản lý tốt hơn
nguồn tài nguyên đất đai, làm cơ sở hoạch định phát triển kinh tế xã hội trên phạm vi

động sản
Thị trường bất động sản là nơi diễn ra quan hệ giao dịch hàng hoá là bất
động sản bao gồm chuyển nhượng, mua, bán, thế chấp, đấu giá, cho thuê... các
dịch vụ về bất động sản giữa các cá nhân hay tổ chức có nhu cầu.
Trang 12


Ngành quản lí đất đai

SVTH: Trần Thị Hồng Thấm

Trong những năm qua do tốc độ tăng cơ học cao, nhu cầu đất ở tăng cao dẫn
đến tình trạng chuyển nhượng trái phép làm cho thị trường quyền sử dụng đất trên
địa bàn thị trấn chưa thể quản lý một cách chặt chẽ do nhiều nguyên nhân, thiếu cán
bộ chuyên trách, thiếu kinh phí và công tác cấp giấy CNQSDĐ chưa hoàn thành.
8. Quản lý và giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất:
Từ khi luật đất đai 2003 có hiệu lực và được phường thực hiện nghiêm
túc, cộng với những biến động trong những năm gần đây về đất đai, nhận thức
và ý thức chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn thị
trấn có bước chuyển biến rõ rệt, nghĩa vụ tài chính với nhà nước được thực hiện
tốt. Người sử dụng đất bằng khả năng của mình tìm cách khai thác giá trị của đất
mang lại lợi nhuận cao hơn, không để thoái hóa đất. Tuy nhiên do ảnh hưởng
của quá trình đô thị hóa, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục
đích sử dụng đất tự phát không theo quy hoạch làm cho công tác quản lý nhà
nước về đất đai ở địa phương còn gặp khó khăn.
9. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm pháp luật đất đai:
Thị trấn phối hợp tốt với các cơ quan ban ngành trong việc thực hiện
thanh tra kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai của các

b. Theo đối tượng sử dụng và quản lý
• Hộ gia đình và cá nhân sử dụng 356,84 ha, chiếm 22,77% DTTN.
• UBND thị trấn sử dụng 40,38 ha, chiếm 2,58% DTTN, chủ yếu là đất
nghĩa trang, nghĩa địa. UBND xã quản lý 120,19 ha, chủ yếu là đất có mục đích
công cộng.
• Các tổ chức kinh tế sử dụng 277,99 ha, chiếm 17,74% DTTN.
• Cơ quan đơn vị nhà nước sử dụng 759,69 ha, chiếm 48,48% DTTN.
• Tổ chức khác sử dụng 9,01 ha, chiếm 0,57% DTTN.
• Cộng đồng dân cư sử dụng 2,87 ha, chiếm 0,18% DTTN.
2. Đánh giá tình hình biến động về sử dụng đất giai đoạn 2005-2010
Theo số liệu thống kê đối soát các thửa đất giữa bản đồ địa chính với thực
địa, cho thấy biến động về loại đất, hình thể, đối tượng sử dụng đất là chủ yếu.
* Biến động diện tích đất tự nhiên
Diện tích tự nhiên của thị trấn được sử dụng ổn định và không đổi.
* Biến động về hình thể
Biến động chủ yếu trên địa bàn thị trấn do chuyển nhượng, chia tách
thửa, đo đạc mới
* Biến động về đối tượng sử dụng
Biến động về đối tượng sử dụng đất chủ yếu trên địa bàn trong đó chuyển
từ tổ chức khác sang tổ chức kinh tế, chuyển từ đối tượng là UBND xã quản lý
sang sử dụng,tổ chức kinh tế sang cơ quan nhà nước sử dụng
*Biến động về mục đích sử dụng
Biến động chủ yếu trên địa bàn thị trấn là các hộ dân xin chuyển mục đích
từ đất nông nghiệp sang đất ở để xây dựng nhà ở, thu hồi diện tích gần 0,97 ha
bao gồm đất ở, đất nông nghiệp, đất nghĩa trang nghĩa địa để đầu tư xây dựng
trường Mầm non Phước Hải 3.
Bảng 1: Biến động đất đai giai đoạn 2005 – 2010
Thứ
tự
1

-114,5
329,18 +189,66
119,11
-75,16


Ngành quản lí đất đai

SVTH: Trần Thị Hồng Thấm

- Đất nông nghiệp giảm do: đất trồng cây hàng năm chuyển sang đất ở, đất
công cộng.
- Đất phi nông nghiệp tăng do chuyển từ đất nông nghiệp chủ yếu tăng mục
đích đất ở, đất sản xuất kinh doanh và đất có mục đích công cộng.
Nguyên nhân do người dân chuyển đổi mục đích sử dụng, mua bán, cho tặng
quyền sử dụng đất, hóa giá nhà đất, các cơ quan trụ sở hoán đổi vị trí, do đầu tư
mở rộng cơ sở hạ tầng và các công trình.
- Đất chưa sử dụng giảm do phân lô giao đất mới.
3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử
dụng đất
a. Cơ cấu sử dụng đất:
Phước Hải có tổng diện tích tự nhiên là 1566,97 ha. Cơ cấu sử dụng đất thị
trấn Phước Hải được cụ thể hóa thông qua bảng sau:
Bảng 2: Cơ cấu sử dụng đất năm 2010

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN
1566,97
100
1
ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Trang 15


Ngành quản lí đất đai

SVTH: Trần Thị Hồng Thấm

- Đất phi nông nghiệp chỉ đạt 518,84 ha. Nguyên nhân là do công tác thống
kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn thị trấn chưa được chính xác nên đã lập kế hoạch sử
dụng đất phi nông nghiệp quá cao so với thực tế.
- Diện tích đất chưa sử dụng năm 2010 là 43,95 ha, so với phương án quy
hoạch đề ra.
* Đánh giá nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất
+ Tính đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch ngành chưa được
thống nhất cao, chưa sát với tình hình thực tế.
+ Dự báo chỉ tiêu sử dụng đất của các ngành đáp ứng cho các mục tiêu phát triển
chưa sát với thực tế, từ đó dẫn đến chỉ tiêu sử dụng đất năm định hình quy hoạch
đạt hiệu quả chưa cao.
+ Đội ngũ cán bộ còn thiếu, không theo dõi báo cáo kịp thời, người dân còn
thiếu ý thức trong việc sử dụng đất nên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất còn
nhiều tồn đọng và chưa đạt yêu cầu đặt ra.
+ Chưa thực sự quan tâm đến đầu tư cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện cho cơ sở sản
xuất.
+ Nhà nước chưa hỗ trợ nhiều về vốn và thị trấn còn ít chú trọng đầu tư phát
triển các vùng chuyên canh, mở rộng các cụm dịch vụ thu mua, chế biến nông sản
phẩm.

Trang 16



1.7
Đất làm muối
1.8
Đất nông nghiệp khác
ĐẤT PHI NÔNG
2
NGHIỆP
2.1
Đất ở tại nông thôn
2.2
Đất ở tại đô thị
Đất trụ sở cơ quan, công
2.3
trình sự nghiệp
2.4
Đất quốc phòng, an ninh
Đất sản xuất, kinh doanh
2.5
phi nông nghiệp
Đất có mục đích công
2.6
cộng
2.7
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
2.4
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất sông suối và mặt
2.5
nưước CD
2.6

591,12
94,70

1004,18
92,78

413.06
-1,92

HNK

74,10

72,14

-1,96

CLN
RSX
RPH
NTS
LMU
NKH

231,92
190,4

115,81
66,49
656,96

CQA

15,04

15,04

0,00

CSK

589,12

277,99

-311,13

CCC

173,14

86,62

-86,52

TTN
NTD

11,88
37,17


4.5. Đánh giá tiềm năng đất đai thị trấn Phước Hải, huyện Đất Đỏ.
Trên cơ sở bản đồ đất huyện Đất Đỏ, kết hợp điều tra khảo sát thực địa trên
địa bàn thị trấn Phước Hải. Kết quả bản đồ đất Phước Hải được xây dựng gồm có 2
nhóm đất chính: nhóm bãi cát, cồn cát và đất cát biển và nhóm đất xám bạc màu.
Đất bãi cát, cồn cát và đất cát biển.
Trang 17


Ngành quản lí đất đai

SVTH: Trần Thị Hồng Thấm

 Khu vực này chịu ảnh hưởng của nước biển nên chủ yếu thuận lợi cho việc
khai thác cho việc nuôi trồng thủy hải sản.
Đất xám bạc màu:
 Mặc dù độ phì nhiêu của đất xám kém hơn các nhóm đất khác nhưng các
loại hình sử dụng đất trên đất xám phong phú, bao gồm cả các loại cây công nghiệp
lâu năm, cây ăn quả, cây hàng năm, hoa màu.
Tiềm năng đất đai cho mục đích phi nông nghiệp:
 Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất đai, tính chất của đất và với
nhu cầu đất đai đáp ứng cho mục tiêu phát triển của thị trấn thì đến năm 2020 diện
tích đất phi nông nghiệp có xu hướng tăng. Trong đó, phần diện tích tăng lên chủ
yếu là đất sản xuất kinh doanh, đất phát triển hạ tầng và đất ở.
4.6. Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
4.6.1. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ quy hoạch
1. Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Ổn định và phát triển kinh tế, đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng, khai thác tối
đa nguồn lực sẵn có, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, làm thay đổi bộ
mặt của thị trấn.
- Là một bộ phận trong nền kinh tế của huyện Đất Đỏ, kinh tế thị trấn có một

kinh doanh thương mại dịch vụ. Tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương,
đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, nhất là Nghị quyết về thực hiện
nhiệm vụ phát triển kinh tế trên địa bàn. Phối hợp các cơ quan chức năng, các
phòng ban trực thuộc tạo mọi điều kiện để các hộ kinh doanh đảm bảo vệ nguồn
vốn, khu vực kinh doanh, cơ sở vật chất được thuận lợi. Chú trọng phát triển các
ngành nghề dịch vụ nhà ở, dịch vụ y tế - giáo dục, dịch vụ giao thông vận tải. Mở
rộng các cơ sở gia công xuất khẩu và sản xuất các mặt hàng phục vụ nhu cầu nội
địa, đáp ứng thị hiếu tiêu dùng của nhân dân trên địa bàn, khách du lịch và xuất
khẩu. Tăng cường kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm trong kinh doanh.
3. Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,79% và đến năm 2020 tỷ lệ này còn 0,78%.
- Tỷ lệ tăng dân số cơ học: 3% và đến năm 2020 tỷ lệ này còn 2%.
- Mức giảm sinh: 0,35%.
- Mức giảm sinh con thứ 3 trở lên: 0,58%.
- Giảm Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống khoảng: 2%.
- Giải quyết việc làm người dân.
Từ các chỉ tiêu này, dự báo dân số cho thời kỳ quy hoạch như sau: Cơ sở
tính toán và dự báo dân số, lao động xã hội dựa trên tỷ lệ tăng tự nhiên và cơ học,
các tác động từ bên ngoài, tình hình phát triển kinh tế xã hội trên từng địa bàn dẫn
đến sự phân bố dân cư tại các khu vực trên địa bàn toàn thị trấn.
4. Chỉ tiêu phát triển đô thị
a. Về quản lý đô thị:
- Tăng cường các biện pháp trong quản lý việc sử dụng đất trong kế hoạch,
quy hoạch; quản lý về xây dựng cơ bản. Xử lý kịp thời, nghiêm minh đối với các
trường hợp vi phạm xây dựng không phép trái phép, lấn chiếm đất công. Đẩy mạnh
công tác bảo đảm vệ sinh môi trường, trật tự đô thị, xây dựng mô hình tự quản các
tuyến đường trong khu dân cư.
- Vận động nhân dân để tổ chức nâng cấp các tuyến đường, rà soát và đề
nghị lắp đặt hệ thống chiếu sáng tại các đường hẻm.
- Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhân dân thực hiện nếp sống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status