DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHU DU LỊCH HẢI THUẬN HẠNG MỤC XÂY MỚI KHU KHÁCH SẠN VÀ RESORT THẤP TẦNG ĐỊA ĐIỂM XÃ PHƯỚC THUẬN- HUYỆN XUYÊN MỘC TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU - Pdf 28


CÔNG TY CP ĐẦU TU PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DU LỊCH HẢI THUẬN
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH KHU KHÁCH SẠN, RESORT THẤP TẦNG KHU DU LỊCH
HẢI THUẬN ( GIAI ĐOẠN 1)

ĐỊA ĐIỂM
XÃ PHƯỚC THUẬN- HUYỆN XUYÊN MỘC
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU CHỦ ĐẦU TƯ
CTY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ DU LỊCH
HẢI THUẬN THÁNG 10 – NĂM 2012
CHỦ ĐẦU TƯ
CTY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ DU LỊCH HẢI THUẬN
GIÁM ĐỐC

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP DỰ ÁN

CHƯƠNG II: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
1/. Lý do đầu tư
2/. Mục tiêu của dự án
3/. Hình thức đầu tư
4/. Cơ quan quyết định đầu tư

CHƯƠNG III : ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN :
1/. Địa điểm xây dựng
2/. Hiện trạng khu vực xây dựng
2.1/. Hiện trạng sử dụng đất
2.2/. Hiện trạng kỹ thuật hạ tầng
3/. Điều kiện tự nhiên
3.1/. Khí hậu
3.2/. Địa chất công trình
CHƯƠNG IV : QUY MÔ DỰ ÁN,GIẢI PHÁP THIẾT KẾ & XÂY DỰNG
1/. Quy mô dự án
2/. Giải pháp bố cục mặt bằng công trình
3/. Cơ cấu kiến trúc
4/. Kỹ thuật hạ tầng
CHƯƠNG V: KHÁI TOÁN VỐN ĐẦU TƯ – NGUỒN VỐN – HIỆU QUẢ
ĐẦU TƯ – TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết TL
1/500 khu du lịch Hải Thuận tại xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc.
 Căn cứ vào Quyết định số 1691/QĐ-UBND ngày 02/08/2011 của UBND
tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ
1/500 Khu du lịch Hải Thuận tại xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc.
 Căn cứ vào Giấy phép xây dựng số 93/GPXD ngày 31/10/2011của Sở Xây
Dựng Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu về việc cho phép xây dựng phần hạ tầng của
khu resort –khách sạn thấp tầng giai đoạn 1 thuộc khu Du lịch Hải Thuận.
 Căn cứ các tài liệu văn bản khác có liên quan khác.
CHƯƠNG II : SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
1/. Lý do đầu tư :
Dựa Trên cơ sở định hướng phát triển tổng thể về du lịch tỉnh Bà Rịa-
Vũng Tàu, cùng với tiềm năng phát triển du lịch của khu vực, Khu du lịch
Hải Thuận nằm trong cụm du lịch Hồ Tràm - Bình Châu, trong tương lai sẽ
là khu vực phát triển du lịch sinh thái bậc nhất của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu,
với lợi thế về tài nguyên rừng, bãi biển đẹp, suối khoáng nóng, cảnh quan
thiên nhiên trong lành, khung cảnh hoang sơ. Vị trí so với các khu vực lận
cận rất thuận lợi do có hệ trục giao thông rất phát triển gồm quốc lộ 51, 55,
56, đường ven biển TL 44A, đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh – Biên Hòa –
Vũng Tàu, các bến tàu du lịch, hệ thống cảng biển hiện đại sẽ tạo cho khu
vực nhiều hướng đi đến khá thuận lợi : theo hướng từ miền Đông và miền
Tây Nam Bộ, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương – Vũng Tàu – Long
Hải – Phước Hải tới Hồ Tràm, và theo hướng miền Trung Hàm Tân (Bình
Thuận) – Bình Châu – Hồ Cốc – Hồ Tràm, thu hút một lượng lớn khách du
lịch đến nơi này.

2/. Mục tiêu của dự án:
Dựa trên nhu cầu phát triển du lịch toàn khu vực nói chung và cùng
với điều kiện thuận lợi của khu vực, công ty CPĐT và PTDVDL HẢI
THUẬN kiến nghị xin xây dựng khu Khách sạn và resort thấp tầng thuộc


4/. Cơ quan quyết định đầu tư :
Chủ đầu tư : CTY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ DU LỊCH HẢI THUẬN
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện và kết
thúc đầu tư theo đúng trình tự các thủ tục đầu tư do Nhà Nước ban hành . CHƯƠNG III : ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN :
1/. Địa điểm xây dựng :
Khu Du Lịch HẢI THUẬN tại xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà
Rịa-Vũng Tàu, có vị trí địa lý:
 Phía Bắc giáp : Đường ven biển 44A
 Phía Nam giáp : Biển Đông
 Phía Đông giáp : Khu đất Saigon Container .
 Phía Tây giáp : Khu đất dự án Thiên Bình Minh.
Diện tích quy hoạch toàn khu: 189 525,9 m
2 Căn cứ vào Quyết định số 1691/QĐ-UBND ngày 02/08/2011 của UBND
tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ
lệ 1/500 Khu du lịch Hải Thuận tại xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc.
Khu dự án KHÁCH SẠN VÀ RESORT THẤP TẦNG là khu chức năng
số VI thuộc dự án nói trên và có vị trí:
 Phía Bắc giáp : Đường ven biển 44A
 Phía Nam giáp : Biển Đông
 Phía Đông giáp : Khu đất Saigon Container .
 Phía Tây giáp : Khu chức năng số V (khu căn hộ nghỉ dưỡng
thấp tầng)

Cao độ trung binh +1.8m (cao độ Hòn Dấu). Bờ biển dọc khu đất
rộng khoảng 50m dốc hướng về phía biển, cao độ trung bình tư +2.00 đến
0.00
Khu đất quy hoạch có địa hình tự nhiên đa dạng đủ điều kiện cho việc
hình thành một khu du lịch sinh thái giải trí phức hợp.
Giao thông : thuận lợi đã có trục giao thông tỉnh lộ đi qua (Đường
Ven Biển).
Cấp điện : Đã có tuyến trung thế 22 KV .
Cấp nước : Đã có tuyến cấp nước  114 của trạm cấp nước Hồ Tràm
trên đường Ven Biển .
Thông tin liên lạc : Đã có hệ thống cáp thông tin của Bưu chính –
viển thông .

3/. Điều kiện tự nhiên :
3.1/. Khí hậu :
Khu vực nghiên cứu thuộc tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, nằm trong vùng
khí hậu đồng bằng Nam Bộ có khí hậu nhiệt đới gần xích đạo với sự thống
trị của gió mùa Đông Bắc và Tây Nam. Một năm có 2 mùa rõ rệt, mùa khô
và mùa mưa.
Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau ,có nền
nhiệt độ cao và hầu như không thay đổi trong năm. Nhiệt độ trung bình năm
vào khoảng 26-27C, sự chênh lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng cực đại
và cực tiểu rất nhỏ chỉ trong khoảng 3 - 4C. Mùa khô kéo dài từ tháng 12
đến tháng 4.
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa phân bố đều
trong các tháng trừ tháng 11, còn tháng 6 lượng mưa không chênh lệch nhau
nhiều lắm. Lượng mưa trung bình năm 1356,5 mm.
Thời kỳ ẩm ướt trùng với mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11.
Độ ẩm trung bình trung bình vượt không quá 83-85%, tháng ẩm nhất là
tháng 9 độ ẩm có thể đạt tới 85-87%.

địa chất ngày 15 tháng 04 năm 2009 địa tầng công trình như sau:
Lớp 1: Sét pha, lẫn dăm sạn, cứng - chiều dày khoảng 1,9 – 2,2m.
Lớp 2: Đá bột kết xám vàng, xám đen, cứng chắc trung bình - chiều
dày khoảng 2,2 – 2,3m.
Lớp 3: Đá bột kết xám vàng, xám đen, cứng chắc - chiều dày>10,8m.

Dựa trên báo cáo khảo sát địa chất điều kiện địa chất và thủy văn
không ảnh hưởng nhiều đến việc xây dựng công trình.Thành phần chính là
cát pha, có độ sệt thay đổi từ nửa cứng đến cứng. Phần này có đặc điểm
thuận lợi ở mức trung bình đối với mục đích xây dựng nền móng.
Mực nuớc ngầm tương đối nông 0,75-2.0m tính từ mặt đất hiện hữu.

Thủy văn:
Chế độ thủy văn tại khu vực phân hóa theo mùa :
Mùa khô : từ tháng 11 đến tháng 6 năm sau, lượng nước xấp xỉ 20%
lượng nước cả năm. Dòng chảy nhỏ, khả năng cung cấp nước sinh hoạt bị
hạn chế.
Mùa mưa : Vào các tháng 7 đến tháng 10 thường xuất hiện những
trận mưa lớn.
Nước ngầm :
Kết quả nghiên cứu về nước ngầm cho thấy, nguồn nước ngầm Hồ
Tràm nằm gần khu vực có tầng chứa nước ngầm Pliocen Phước Bửu. Hiện
tại người dân địa phương vẫn dùng nước giếng đào ngay trong tầng cát ven
biển, chất lượng tương đối tốt.
Nước mặt :
Hiện tại có các hồ nước lợ nhỏ nằm trong khu vực dự án, vào mùa
khô mực nước trong các hồ thấp. Nguồn nước ngọt ở đây khá khan hiếm,
không đủ để cung cấp một khối lượng lớn cho hoạt động du lịch và sinh
hoạt.
Địa chấn :


2/. Giải pháp bố cục mặt bằng công trình :
TỔ CHỨC PHÂN KHU CHỨC NĂNG
Phương án quy hoạch tổng mặt bằng được kết hợp giữa hợp khối và phân
tán, các hạng mục công trình được bố trí tùy thuộc vào chức năng để phân khu
thích hợp.
Toàn khu quy hoạch được phân làm 3 khu chính với các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật như sau:

BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI
STT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH TỈ LỆ
(m2) (%)
1 ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 9.266,5 17,95
2 CÂY XANH - MẶT NƯỚC 27.178,2 52,64
3 TDTT 2.445 4,73
4 ĐẤT GIAO THÔNG - SÂN BÃI 12.746,3 24,68
TỔNG 51.636 100 3/. Cơ cấu kiến trúc:
- Khu quy hoạch được phân làm 3 khu chính:
+ KHU I: Khu trung tâm công cộng của khách sạn resort: Toàn bộ khu trung
tâm công cộng của Khách sạn resort sẽ được tập trung tại ví trí trung tâm và
tiếp giáp trực tiếp với bờ biển đồng thời tạo ra một không gian trống mở rộng
về phía biển. Chính thiết kế này sẽ mở rộng và tôn tạo không gian biển. Bao
gồm các công trình:
- Nhà lễ tân và khối dịch vụ
- Nhà hàng-Nhà sự kiện
- Bar – hồ bơi
- Nhà nghỉ đơn lập 1 phòng ngủ (Bungalow)

Sân vườn & cảnh quan
- Cấu trúc : Xây dựng kiên cố.
- Cao tầng : 3 tầng.
- Diện tích xây dựng theo hình chiếu mái : 2.146m
2
- Diện tích xây dựng tại trệt: 2.146 m2
- Diện tích xây dựng lầu 1: 2.146 m2
- Diện tích xây dựng lầu 2: 2.146 m2
Tổng diện tích sàn xây dựng : 6.438m
2

3. KHỐI NHÀ HÀNG
- Toà nhà bao gồm:
Khối nhà hàng
Khối nhà tổ chức event
Khối Bếp và phụ trợ
- Cấu trúc: Xây dựng kiên cố.
- Cao tầng : 1 tầng
- Diện tích xây dựng theo hình chiếu mái: 1.012m
2
- Diện tích xây dựng tại trệt: 819 m2
Tổng diện tích sàn xây dựng: 819 m
2

4. KHU BAR BÃI BIỂN – HỒ BƠI
- Toà nhà bao gồm:
Khối Bar
Hồ bơi
Khu WC công cộng
- Cấu trúc : Xây dựng kiên cố.

7. NHÀ NGHỈ QUẢN LÝ
- Toà nhà bao gồm:
Tầng trệt: Khu làm việc, tiếp khách,
Lầu 1: Phòng nghỉ
- Cấu trúc : Xây dựng kiên cố.
- Cao tầng :2 tầng
- Diện tích xây dựng theo hình chiếu mái: 94 m
2
- Diện tích xây dựng tại trệt: 94 m
2
- Diện tích xây dựng lầu: 111 m
2
Tổng diện tích sàn xây dựng: 205 m
2

8. NHÀ NGHỈ NHÂN VIÊN:
- Toà nhà bao gồm:
Tầng trệt: Phòng nghỉ
- Cấu trúc : Xây dựng kiên cố.
- Cao tầng :1 tầng
- Diện tích xây dựng theo hình chiếu mái: 80 m
2
- Diện tích xây dựng tại trệt: 80 m
2
Tổng diện tích sàn xây dựng: 80 m
2

9. VILLA 1 TẦNG
- Cấu trúc : Xây dựng kiên cố.
- Cao tầng : 1 tầng

Tổng diện tích sàn xây dựng: 600,0m
2
Tổng số có 20 hồ bơi Villa.

Thẩm mỹ kiến trúc:
Các khối công trình chính: được xem là điểm nhấn của không gian trong tổng
mặt bằng và quyết định phong cách toàn khu.
Công trình khai thác hình thức kiến trúc Phương Đông, không gian sử dụng
được mở thoáng bởi giải pháp kết cấu BTCT khẩu độ lớn.
Chất liệu công trình:
Các hạng mục công trình được sử dụng kết cấu chính là bê tông cốt thép, các
vách tường xây gạch bao che khung chịu lực, tường ngoài phủ vật liệu mang tính
trang trí. Nền sân và tường nội bộ đổ BT đá 4x6, mặt trên cán hồ lát gạch chống
trơn.
Cao độ thiết kế công trình
Cao độ xây dựng đã quy về cao độ chuẩn quốc gia – hệ Hòn Dầu.
Dự kiến thiết kế code cao độ đường nội bộ cao hơn code chuẩn Quốc Gia là:
2.900mm.

GIẢI PHÁP KẾT CẤU :
Tính toán kết cấu bê tông / nền móng
Phương pháp tính toán kết cấu bê tông
Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu BTCT: TCXDVN 356 – 2005
Dùng phần mềm sap2000 để xác định nội lực và một số phần mềm phụ
trợ tính thép.
Vật liệu
Mác bê tông (cường độ mẫu bê tông khối vuông ở ngày thứ 28 - fcu)
theo TCVN 6025: 1995
Bêtông được chọn thiết kế cho phần tử dầm, cột, sàn, cầu thang và móng
là bêtông mác 200 với các chỉ số :

Giải pháp kết cấu mái:
Vì điều kiện công trình xây dựng nằm gần biển nên các khối công trình
sử dụng kết cấu mái chính là mái BTCT để đảm bảo độ bền cho kết cấu,
bề mặt hoàn thiện dán ngói nhằm phù hợp với kiến trúc Á Đông.

4/. KỸ THUẬT HẠ TẦNG :
4.1/ GIAO THÔNG NỘI BỘ - BÃI ĐẬU XE :
Đường nội bộ trong các khu chức năng: chiều rộng lòng đường từ 4m –
9m.
Tiêu chuẩn chỗ đỗ xe trong nhà và ngồi trời: 25 m²/xe.
Tổng số chỗ đậu xe trong tồn khu là 320 chỗ.
Đường nội bộ ngòai chức năng phục vụ đi bộ còn là nơi đặt tất cả hệ
thống hạ tầng kỹ thuật : cột điện trung thế và hạ thế, đường ống cấp
nước, mương thóat nước mưa, cống thóat nước bẩn, hệ thống thông tin
liên lạc và cây xanh.
Hệ thống đường giao thông nối liền các khu chức năng trong khu du lịch
và tạo thành hành lang kỹ thuật hạ tầng khép kín, đưa hệ thống điện,
nước đến từng công trình,.
Bảng thống kê đường

CẤP ĐƯỜNG
Theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu du lich Hải Thuận đã được duyệt.
Kiến nghị chọn cấp hạng đường (theo TCXDVN 104 – 2007).

CÁC CHỈ TIÊU THIẾT KẾ CHỦ YẾU
Áp dụng Tiêu chuẩn Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế “TCXDVN 104-
2007” đối với đường phố chính đô thị thứ yếu và qui mô tiêu chuẩn các
tuyến đường trong khu quy hoạch được duyệt, các chỉ tiêu thiết kế chủ
yếu được lựa chọn như sau :


Đối với nền đắp cao từ 1m – 2m của một số đoạn cục bộ. Nền đắp được
thiết kế như sau : đắp bù phụ lòng đường bằng đất sỏi đỏ địa phương k >
0.95, sau đó đắp lớp trên bằng đất sỏi đỏ địa phương dày 30cm k > 0.98.
4.2/ SAN NỀN
Quy mô và phương án thiết kế:
Khu vực thiết kế có địa hình bằng phẳng rất thuận lợi cho xây dựng . Cao
độ địa hình tương đối thấp ngòai ra chịu sự tác động của thủy triều nên
phải đắp nền khu vực dự án lên cốt tối thiểu là 2.6m để không bị ảnh
hưởng của ngập lụt. Một số khu vực cần tạo cảnh quan nên được nâng
nền cao độ từ 2.6 đến 5.9m
Tính toán.
Đối với từng ô đất và mặt hè tính theo phương pháp lưới ô vuông
20mx20m. trong một số trường hợp đặc biệt có thể có những ô hình thù
khác. Chiều cao đắp, đào là hiệu số nội suy từ đường đồng mức thiết kế.
Tính toán khối lượng san lấp theo công thức:
Trong đó:
hTK : cao độ thiết kế (m)
hTN: cao độ tự nhiên (m)
h: cao độ thi công (m)
h: chênh cao trung bình (m)
W: khối lượng san lấp (m3)
F: diện tích san lấp (m2)
Khối lượng tính tóan
Diện tích dự án: 51.667,9(m2)
Diện tích san lấp: 50.536,59 (m2)
Khối lượng đất đắp tính toán: 94.826,79m³.
Vậy tổng khối lượng đất đắp cần chuyển đến khu vực:
W= 94826.79x1.2 = 113.792,148m³
Thi công và nghiệm thu
Trong quá trình thi công phải đảm bảo đúng quy trình thi công san





1
Trong quá trình thi công nếu có những thay đổi hoặc sự cố kỹ
thuật thì phải kịp thời thông báo cho chủ đầu tư và cơ quan thiết kế biết
để cùng giải quyết.
4.3/ THIẾT KẾ CẤP NƯỚC:

1. Lưu lượng tính toán:
- Tính toán nhu cầu cấp nước cho dự án căn cứ vào qui hoạch 1/500 được phê
duyệt. Cụ thể như sau :
BẢNG TÍNH NHU CẦU DÙNG NƯỚC
STT

Hạng mục Tiêu chuẩn dùng nước Qui mô Nhu cầu (m³)
1


ớc sinh hoạt (Q1)

250 (l/ngư
ời.ngđ
êm)

3100 (ngư
ời)

775.00

2. Nguồn nước :
- Công trình sẽ nhận nguồn nước thủy cục hiện hữu trên đường 44A ven biển
Hồ Tràm tại một điểm đấu nối chính theo như bản vẽ.
- Nước thủy cục được trữ trong bồn nước thể tích 1200m3, được dự trữ và sau
đó sẽ được cung cấp đến các khu vực sử dụng.
3. Mạng lưới cấp nước:
- Từ tuyến ống cấp nước trên đường 44A ven biển cấp vào bể nước. Nước
được bơm tăng áp cấp cho dự án. Trạm tăng áp cấp nước được thiết kế cho
cả giai đoạn I và giai đoạn II.
- Các tuyến ống được đấu nối với nhau tạo thành các vòng cấp nước chính,
các tuyến ống cấp nước tới từng lô đất xây dựng.
- Ống cấp nước dùng ống uPVC, tại các điểm giao nhau của các tuyến ống bố
trí các van khoá đóng mở phục vụ công tác thi công cũng như trong quá
trình làm việc của mạng lưới cấp nước.
- Trên mạng lưới cấp nước, bố trí các trụ cứu hoả dọc theo các tuyến ống có
khoảng cách 150m / trụ theo tiêu chuẩn quy phạm TCVN 2622-1995.
- Theo như thiết kế, trạm bơm có bố trí máy bơm biến tần, vì vậy trên mạng
lưới cấp nước sẽ không cần bố trí đài nước để điều hòa lưu lượng và áp lực.
- Phụ tùng cấp nước trong công trình dùng phụ tùng gang.
- Van nước dùng loại van cổng bằng gang. Đầu van có kích thước 30x30. Hai
đầu ra vào van là mặt bít. Ống cơi họng van là loại ống nhựa uPVC Ø168 có
chiều dài phù hợp với chiều sâu đặt van.
- Phụ tùng ống nước phải được đặt trên gối đỡ nhằm đảm bảo các mối nối
không bị phá vỡ do áp lực và vận tốc nước trong ống.
- Bảng tổng hợp khối lượng cấp nước:
STT HẠNG MỤC CÔNG VIỆC
ĐƠN
VỊ
DIỄN GIẢI
KHỐI

4
Van xả cặn D100
bộ " 3
5
Trụ cứu hỏa
bộ " 3
6
Cút gang 11º D100
Cái " 1
7
Cút gang 22º D100
Cái " 1
8
Cút gang 90º D100
Cái " 3
9
Cút gang 135º D100
Cái " 1
10
Cút gang 22º D150
Cái " 2
11
Cút gang 90º D150
Cái " 2

12
Cút gang 135º D150
Cái " 2

13


21
BE D150
Cái " 1

22
Nút bít D100
Cái " 8

23
Nút bít D150
Cái " 1

24
Đai khởi thủy D150xD20
Cái " 1

IV HỐ VAN XẢ KHÍ

A * Móng và thân hố van xả khí:
1

1 Đào móng hố van m³ 1 x 2.72 2.720

2 Bê tông lót đá 4x6 M100 m³ 1 x 0.25 0.250

3 Ván khuôn hố ga m² 1 x 6.37 6.370

4 Bê tông hố ga đá 1x2 M250 m³ 1 x 0.61 0.610


A * Móng và thân hố van xả cặn:
3

1 Đào móng hố van m³ 1 x 5.00 5.000

2 Bê tông lót đá 4x6 M100 m³ 1 x 0.25 0.250

3 Ván khuôn hố ga m² 1 x 13.97 13.970

4 Bê tông hố ga đá 1x2 M250 m³ 1 x 1.35 1.350

5 Đắp cát đầm chặt (tính vật liệu) m³ 1 x 2.24 2.240

6 Vận chuyển đất đào đổ đi (1km) m³ 1 x 5.00 5.000

B * Nắp hố van xả cặn: Cái 3

1 Thép Ø≤10 Tấn 3 x 7.286/1000 0.02

2 Thép 10<Ø≤18 Tấn 3 x 0.795/1000 0.00

3 Thép tấm D=3mm Tấn 3 x 10.951/1000 0.03

4 Bê tông đá 1x2 M200 (đúc sẳn) m³ 3 x 0.049 0.15

5 Lắp đặt nắp hố ga 121.5 (kg) Cái 3

C * Đà hầm hố van xả cặn: Cái 3

1 Thép Ø≤10 Tấn 3 x 4.400/1000 0.01

3
, bể nước đặt ở
tầng hầm của tòa nhà.
Hệ thống bơm chữa cháy
Hệ thống bơm chữa cháy tự động và cấp nước vách tường gồm:
- 01 bơm điện có lưu lượng 10 l/s, cột áp 40mcn.
- 01 bơm diesel dự phòng có lưu lượng 10 l/s, cột áp 40mcn.
- 01 bơm bù áp JP có lưu lượng 1 l/s, cột áp 45mcn, các bơm đặt tại khu
kỹ thuật.
Nguồn điện cấp cho cụm bơm được lấy từ nguồn ưu tiên .Dây cấp
nguồn cho bơm chữa cháy phải là loại có vỏ bọc chống cháy.
Hệ thống đường ống
Hệ thống chữa cháy chính cho công trình là hệ thống ống thường xuyên
nén nước có áp lực 441 kpa bên trong đường ống. Tại các họng của hệ
thống chữa cháy vách tường luôn chứa nước có áp lực 250 kpa bên trong
đường ống.
Toàn bộ các đường ống sử dụng ống sắt tráng kẽm đạt các tiêu chuẩn
chất lượng do Việt Nam quy định, đường kính ống được ghi chú rõ trên
bản vẽ thiết kế. Hệ thống đường ống được thiết kế mạch vòng.
Để kiểm tra các bơm chữa cháy, có thể mở các valve xã nước bằng tay để
thử các bơm chữa cháy chính. Trong điều kiện thử nghiệm, các bơm chữa
cháy chính sẽ bơm tuần hoàn từ các bể chứa chính mà không khởi động mạch
báo động.
Họng tiếp nước chữa cháy
Họng tiếp nước được bố trí như trong bản vẽ.
Các họng tiếp nước phải được bố trí sao cho không gây cản trở đến lưu
lượng giao thông bình thường.
Trụ chữa cháy ngoài nhà
Các trụ chữa cháy được bố trí như trong bản vẽ sao cho không gây cản
trở đến lưu lượng giao thông bình thường.

1. Điện chiếu sáng:
Các tiêu chuẩn áp dụng:
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 253 : 2001 “ Lắp đặt thiết
bị chiếu sáng cho các công trình công nghiệp, yêu cầu chung”.
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 259: 2001 “Tiêu chuẩn
thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị”.
Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản:
- Theo TCXDVN 259 – 2001.
- Loại đường phố là đường cấp khu vực: loại đường vận tải, vận
chuyển hàng hóa công nghiệp và vật liệu xây dựng ngoài khu dân cư,
giữa các khu công nghiệp và khu kho tàng bến bãi. Cấp chiếu sáng: loại
đường khu vực với tốc độ tính toán 80km/h.
- (Tra bảng 2, TCXDVN 259 – 2001) tương ứng cấp chiếu sáng C.
- Số liệu kỹ thuật theo tiêu chuẩn: (tra bảng 3, TCXDVN 259 – 2001)
cấp chiếu sáng C, lưu lượng xe lớn nhất trong thời gian có chiếu sáng từ
200 đến trên 2000 xe/h.
 Độ chói trung bình: L
TB
= 0,6 Cd/m
2
-> 1,2Cd/m
2

 Độ đồng đều chung: U
0
> 0,4
 Độ đồng đều dọc: U
1
> 0,7
 Hệ số phản xạ mặt đường : Q

Ghi chú:
l : là chiều rộng mặt đường thiết kế
Thiết bị chiếu sáng:
 Xác định quang thông của đèn F
đ
:
Áp dụng công thức: E
tb
=
sl
VF đn
*
***


Trong đó:
E
tb
: độ rọi trung bình
Loại đường chiếu sáng có mặt đường phủ bêtông nhựa.
Độ rọi trung bình được xác định theo công thức: R = E
tb
/L
tb

Chọn đường thiết kế cấp B chọn L
tb
= 1,2Cd/m
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status