THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ KHAI THÁC LÒ CHỢ TRỤ HẠ TRẦN SỬ DỤNG GIÁ KHUNG DI ĐỘNG TẠI VỈA 10 CÔNG TY THAN HÀ LẦM - Pdf 38

Tập đoàn Công nghiệp Than - khoáng sản Việt nam

Viện Khoa học công nghệ Mỏ - tkv
-------------o0o--------------

thiết kế bản vẽ thi công
dự án đầu t áp dụng công nghệ khai thác lò
chợ trụ hạ trần sử dụng giá khung di động tại
vỉa 10 Công ty than Hà Lầm

Hà Nội - 2007


Tập đoàn Công nghiệp Than - khoáng sản Việt nam

Viện Khoa học công nghệ Mỏ - tkv
-------------o0o--------------

thiết kế bản vẽ thi công
dự án đầu t áp dụng công nghệ khai thác lò
chợ trụ hạ trần sử dụng giá khung di động tại
vỉa 10 Công ty than Hà Lầm
Cơ quan chủ quản: Tập đoàn CN Than - Khoáng sản Việt Nam
Cơ quan chủ trì : Công ty than Hà Lầm-TKV
Cơ quan thực hiện: Viện Khoa học Công nghệ Mỏ - TKV
Hà Nội, ngày

tháng 11 năm 2007

Viện KHCN Mỏ-TKV



Th.S - Phó phòng Hầm lò.

5

Đặng Hồng Thắng

Th.S - Phó phòng Hầm lò.

6

Hoàng Thị Tuyển

KS - Cán bộ phòng Hầm lò.

7

Nguyễn Văn Hậu

KS - Cán bộ phòng Hầm lò.

8

Ngô Thanh Tùng

KS - Cán bộ phòng Hầm lò.

9

Trần Minh Tiến


17 Nguyễn Đình Thống

Th.S - Trởng phòng Máy & TB Mỏ.

18 Ngô Quốc Trung

KS - Cán bộ phòng Máy & TB Mỏ.

19 Nguyễn Thị Thái

KS - Cán bộ phòng Máy & TB Mỏ.

20 Vũ Tuấn Sử

KS - TP. Kinh tế Dự án

21 Tôn Thu Hơng
KS - PTP. Kinh tế Dự án
II Công ty than Hà Lầm-TKV
1

Ngô Thế Phiệt

Phó Giám đốc Công ty

2

Nguyễn Tất Thắng



Thiết kế bản vẽ thi công dự án đầu t áp dụng công nghệ khai thác lò chợ trụ hạ trần sử dụng
giá khung di động tại vỉa 10 - Công ty than Hà Lầm

Danh mục bản vẽ
HL-TKBVTC/GKDĐ/V10/HL-01
HL-TKBVTC/GKDĐ/V10/HL-02
HL-TKBVTC/GKDĐ/V10/HL-03
HL-TKBVTC/GKDĐ/V10/HL-04
HL-TKBVTC/GKDĐ/V10/HL-05
HL-TKBVTC/GKDĐ/V10/HL-06
HL-TKBVTC/GKDĐ/V10/HL-07
HL-TKBVTC/GKDĐ/V10/HL-081
HL-TKBVTC/GKDĐ/V10/HL-091
HL-TKBVTC/GKDĐ/V10/HL-082
HL-TKBVTC/GKDĐ/V10/HL-092
HL-TKBVTC/GKDĐ/V10/HL-10
HL-TKBVTC/GKDĐ/V10/HL-11
HL-TKBVTC/GKDĐ/V10/HL-12
HL-TKBVTC/GKDĐ/V10/HL-13
HL-TKBVTC/GKDĐ/V10/HL-14
HL-TKBVTC/GKDĐ/V10/HL-15
HL-TKBVTC/GKDĐ/V10/HL-16
HL-TKBVTC/GKDĐ/V10/HL-17

Viện Khoa học Công nghệ Mỏ -TKV

Bản đồ địa hình khu vực áp dụng
Bình đồ tính trữ lợng vỉa 10
Mặt cắt địa chất tuyến III, IVA


3


Thiết kế bản vẽ thi công dự án đầu t áp dụng công nghệ khai thác lò chợ trụ hạ trần sử dụng
giá khung di động tại vỉa 10 - Công ty than Hà Lầm

Mục lục
Trang
6

Mở đầu

Chơng 1:

Chơng 2:

Chơng 3:

Chơng 4:

Chơng 5:

Phần I: Các yếu tố kỹ thuật cơ bản
I.1. Các căn cứ và cơ sở lập thiết kế

7

I.2. Nội dung chủ yếu của quyết định đầu t


18

2.1. Biên giới khu vực áp dụng

18

2.2. Trữ lợng khai trờng

18

Chế độ làm việc và công suất thiết kế

19

3.1. Chế độ làm việc

19

3.2. Công suất thiết kế

19

Khai thông và chuẩn bị khai trờng

20

4.1. Khai thông khai trờng

20


5.6. Tính toán một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của công nghệ 35

Chơng 6:

5.7. Quy trình công nghệ khai thác

39

5.8. Một số biện pháp xử lý sự cố thờng gặp trong khai thác

54

Công tác vận tải

58

6.1. Sơ đồ hệ thống vận tải khu vực lò chợ thiết kế

58

Viện Khoa học Công nghệ Mỏ -TKV

Phòng Nghiên cứu Công nghệ khai thác Hầm lò

4


Thiết kế bản vẽ thi công dự án đầu t áp dụng công nghệ khai thác lò chợ trụ hạ trần sử dụng
giá khung di động tại vỉa 10 - Công ty than Hà Lầm


65

8.3. Cấp cứu mỏ

65

Cung cấp nớc và thoát nớc

66

9.1. Cung cấp nớc

66

9.2. Công tác thoát nớc

67

Chơng 10:

Cung cấp khí nén

68

Chơng 11:

Cung cấp điện và trang bị điện

70


75

12.2. Hộ tiêu thụ và yêu cầu chất lợng sản phẩm

75

Chơng 13:

Các công tác khác

77

Chơng 14:

Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động

79

Chơng 15:

Tài chính Kinh tế

80

Kết luận và kiến nghị

102

Chơng 7:


chợ trụ hạ trần sử dụng giá khung di động, bớc đầu đã cho kết quả rất khả
quan: sản lợng khai thác đạt 850 ữ 1100 tấn/ngày đêm, tơng đơng với công
suất 250.000 ữ 300.000 tấn/năm, tăng 150 ữ 180% so với lò chợ chống bằng
giá thuỷ lực di động có điều kiện tơng tự, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác
đạt kết quả tốt.
Xuất phát từ các điều kiện trên, đồng thời kết hợp với chủ trơng nâng
cao công suất khai thác, tăng mức độ an toàn và cải thiện điều kiện làm việc,
tháng 8 năm 2007 Công ty than Hà Lầm đã phối hợp với Viện KHCN MỏTKV lập Dự án đầu t áp dụng công nghệ khai thác lò chợ trụ hạ trần sử dụng
giá khung di động tại vỉa 10 Công ty than Hà Lầm đồng thời chọn vỉa 10 khu
III mức -36 ữ +12 làm khu vực áp dụng đầu tiên. Dự án đã đợc giám đốc Công
ty than Hà Lầm-TKV phê duyệt theo quyết định số 5613/QĐ-ĐTXDCB ngày
08 tháng 09 năm 2007.
Để triển khai dự án, Công ty than Hà Lầm-TKV đề nghị và phối hợp
cùng Viện Khoa học Công nghệ Mỏ-TKV lập Thiết kế bản vẽ thi công dự án
đầu t áp dụng công nghệ khai thác lò chợ trụ hạ trần sử dụng giá khung di
động tại vỉa 10 Công ty than Hà Lầm. Thiết kế bản vẽ thi công là cơ sở để
Công ty triển khai áp dụng công nghệ vào thực tế sản xuất.

Viện Khoa học Công nghệ Mỏ -TKV

Phòng Nghiên cứu Công nghệ khai thác Hầm lò

6


Thiết kế bản vẽ thi công dự án đầu t áp dụng công nghệ khai thác lò chợ trụ hạ trần sử dụng
giá khung di động tại vỉa 10 - Công ty than Hà Lầm

Phần I
Các yếu tố kỹ thuật cơ bản


- Kế hoạch sản xuất của Công ty than Hà Lầm lập cho giai đoạn 2006 ữ

- Báo cáo địa chất kết quả thăm dò bổ sung tới -150 mỏ than Hà Lầm
năm 1999 của Đào Nh Chức.
- Hiện trạng điều kiện địa chất, khai trờng, tổng mặt bằng - vận tải
ngoài và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty than Hà Lầm tính đến
quí III năm 2007.
- Các tài liệu kỹ thuật, định mức, đơn giá nhân công, nguyên nhiên
vật liệu, thiết bị mỏ đang đợc thực hiện theo phê duyệt của Tập đoàn Công
nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và của tỉnh Quảng Ninh.
- Tài liệu về giá khung di động.
I.2. Nội dung chủ yếu của quyết định đầu t
Điều 1: Phê duyệt dự án đầu t: áp dụng công nghệ khai thác lò chợ trụ
hạ trần sử dụng giá khung di động tại vỉa 10 - Công ty than Hà Lầm với các
nội dung chủ yếu sau:
1. Tên công trình: áp dụng công nghệ khai thác lò chợ trụ hạ trần sử
dụng giá khung di động tại vỉa 10 - Công ty than Hà Lầm.
2. Chủ đầu t: Công ty than Hà Lầm-TKV.
3. Tổ chức lập dự án đầu t: Viện khoa học Công nghệ Mỏ - TKV.
4. Chủ nhiệm lập dự án đầu t: TS. Trơng Đức D.
5. Mục tiêu đầu t: Mua sắm và lắp đặt giá khung di động tại vỉa 10
nhằm nâng cao năng lực khai thác than hầm lò, đảm bảo an toàn trong quá
trình khai thác.
6. Địa điểm thực hiện dự án: Phờng Hà Lầm - thành phố Hạ Long Quảng Ninh.
Viện Khoa học Công nghệ Mỏ -TKV

Phòng Nghiên cứu Công nghệ khai thác Hầm lò

8

theo phơng, hạ trần than; khấu gơng bằng khoan nổ mìn với chiều cao gơng lò
chợ bám trụ 2,2m và hạ trần than nóc; chống giữ lò chợ bằng giá khung di
động loại GK/1600/1.6/2.4/HT.
Căn cứ phơng án công nghệ đợc chọn và đặc thù của công nghệ mới,
thiết kế sẽ đi sâu giải quyết những vấn đề chính nh: tính toán xây dựng hộ
chiếu chống giữ lò chợ; tính toán kiểm tra các khâu công nghệ phụ trợ nh:
thông gió, vận tải, cấp - thoát nớc, cung cấp điện...; lựa chọn các giải pháp kỹ
thuật an toàn; xây dựng quy trình vận chuyển, lắp đặt, vận hành, tháo dỡ dây
chuyền thiết bị và xác định tổng dự toán - dự toán chi tiết thực hiện công trình.
I.4. Địa điểm áp dụng
Theo dự án đầu t áp dụng công nghệ khai thác lò chợ trụ hạ trần sử
dụng giá khung di động tại vỉa 10 - Công ty than Hà Lầm do Viện KHCN
Mỏ-TKV lập tháng 8/2007 đã đợc giám đốc Công ty than Hà Lầm-TKV phê
duyệt theo quyết định số 5613/QĐ-ĐTXDCB ngày 08 tháng 09 năm 2007.
Thiết kế đợc lập cho khu vực áp dụng đầu tiên là lò chợ vỉa 10 khu III mức -36
ữ +12.
Sau khi khai thác hết khu vực áp dụng đầu tiên, lò chợ giá khung di
động sẽ đợc chuyển sang các khu vực khác của Công ty. Tùy thuộc vào thực tế
sản xuất cũng nh công tác đào lò chuẩn bị các khu vực áp dụng, Công ty than
Hà Lầm có thể chuyển các diện sản xuất của lò chợ giá khung di động cho phù
hợp nhng cần đảm bảo khả năng huy động thiết bị vào sản xuất một cách liên
tục.
I.5. Tiêu chuẩn áp dụng
Thiết kế đợc lập tuân theo các quy phạm và tiêu chuẩn sau:
Viện Khoa học Công nghệ Mỏ -TKV

Phòng Nghiên cứu Công nghệ khai thác Hầm lò

9


Phòng Nghiên cứu Công nghệ khai thác Hầm lò

11


Thiết kế bản vẽ thi công dự án đầu t áp dụng công nghệ khai thác lò chợ trụ hạ trần sử dụng
giá khung di động tại vỉa 10 - Công ty than Hà Lầm

chơng 1
Đặc điểm kinh tế, xã hội và điều kiện địa chất mỏ
1.1. Điều kiện kinh tế xã hội
Mỏ Hà Lầm nằm trong khu vực tập trung nhiều mỏ và công trờng khai
thác than đang hoạt động. Hệ thống hạ tầng của mỏ, đờng giao thông, hệ
thống cung cấp điện nớc, sửa chữa cơ khí, sàng tuyển than, bến cảng và các
dịch vụ phục vụ đời sống khá phát triển là các điều kiện rất thuận lợi trong
quá trình triển khai thực hiện dự án.
Hệ thống đờng giao thông trong khu vực khá thuận lợi do khai trờng
gần hệ thống đờng bộ liên tỉnh, gần nhà sàng và cảng Hòn Gai.
1.2. đặc điểm địa chất mỏ
1.2.1. Điều kiện tự nhiên khu mỏ
1. Vị trí địa lý
Mỏ than Hà Lầm nằm trong khoáng sàng Hà Tu, cách thành phố Hạ
Long 5 km về phía Đông - Đông Bắc.
- Phía Bắc giáp mỏ Bình Minh.
- Phía Nam giáp đờng 18A.
- Phía Đông giáp mỏ Hà Tu.
- Phía Tây giáp đờng Cao Thắng - Thành phố Hạ Long.
Khu vực dự kiến áp dụng giá khung di động là khu III, VI và khu VII
vỉa 10 có tọa độ địa lý nh sau:
X = 19200 ữ 21000.

1. Báo cáo thăm dò bổ sung mỏ than khu Hà Tu - Hà Lầm năm 1982
của tác giả Lê Khánh Thiện.
2. Báo cáo địa chất kết quả thăm dò bổ sung tới -150 mỏ than Hà Lầm
năm 1999 của Đào Nh Chức.
3. Báo cáo địa chất kết quả thăm dò bổ sung khu Suối Lại Công ty than
Hòn Gai năm 2003 của Nguyễn Văn Sang.
4. Báo cáo xây dựng CSDL địa chất mỏ than Núi Béo năm 1999 của
Công ty IT&E.
Hiện tại Công ty than Hà Lầm đang khai thác hầm lò vỉa 14(10), 11(8),
10(7) và công ty than Núi Béo khai thác lộ thiên vỉa 14(10).
- Các công trình thăm dò khai thác và các tài liệu thu thập đợc trong
quá trình đào lò và khai thác gần đây của Công ty than Hà Lầm.
1.2.3. Địa tầng
Một số mặt cắt địa chất đặc trng cho khu vực thiết kế xem bản vẽ:
HL-TKBVTC/GKDĐ/V10/HL-03.
Theo kết quả nghiên cứu địa tầng của các báo cáo địa chất trớc đây cho
thấy: Trầm tích chứa than mỏ Hà Lầm đợc xếp vào các cổ sinh (Paleozoi), giới
trung sinh (Mêzôzôi) và Tân Sinh (Kainozoi)
Chiều dày địa tầng chứa than kể từ tầng đá vôi (C-P) trở lên dày khoảng
hơn 1000m. Đất đá có mặt trong địa tầng rất đa dạng mang đầy đủ tính chất
của trầm tích tớng biển nông.
1. Giới cổ sinh (PZ) :
* Hệ Cacbon - Pecmi (C - P).
Trầm tích hệ Cacbon - Pecmi phân bố trên một diện tích nhỏ ở phần sâu
phía Bắc khu nghiên cứu, thuộc cánh nâng của đứt gãy thuận Hà Tu. Thành
phần thạch học của địa tầng này là đá vôi màu xám đen, xám trắng và phớt
hồng. Đá vôi có cấu tạo dạng khối, đặc xít. Phần phía trên của địa tầng này
phổ biến các đá silic gồm các mảnh đá silic, thạch anh,.. .
Chiều dày trầm tích của hệ Cacbon - Pecmi từ 1500 đến 2000m. theo
báo cáo năm 1983 của tác giả Lê Khánh Thiện đã xếp chúng vào hệ Cacbon Pecmi không phân chia.

Hòn Gai dới. Chiều dày địa tầng của phụ điệp này từ 300m đến 450m trung
bình 370m.
- Phụ điệp Hòn Gai giữa ( T3 n-r hg 2 ).
Nằm chỉnh hợp lên phụ điệp Hòn Gai dới và bao phủ phần lớn diện tích
khu mỏ phụ điệp Hòn Gai giữa là đối tợng chính trong báo cáo.
Qua các mặt cắt địa chất thấy rằng thành phần thạch học của phụ điệp
Hòn Gai giữa chủ yếu là các lớp sạn kết, cát kết, bột kết, ít hơn là các lớp cuội
kết và sét kết. Các lớp đá có chiều dày biến đổi lớn trong phạm vi hẹp. Phụ
điệp Hòn Gai giữa có chứa 10 vỉa than chính gồm các vỉa 14B, 14(10), 11(8),
10(7), 9(6), 8(5), 7(4), 6(3), 5(2), 4(1). Trong đó có các vỉa 14B, 9(6), 8(5),
7(4), 6(3), 5(2), 4(1) là những vỉa không duy trì trên toàn khu mỏ. Các vỉa
14(10), 11(8), 10(7), 7(4), có chiều dày từ dày đến rất dày, cấu tạo vỉa rất phức
tạp. Sự chuyển tiếp về thành phần, độ hạt và các vỉa than đôi khi không mang
tính quy luật của trầm tích. Điều này chứng tỏ là điều kiện trầm tích ban đầu
không ổn định. Chiều dày trầm tích phụ điệp Hòn Gai giữa ở khu Hà Lầm
thay đổi từ 500 ữ 700m trung bình 540m.
Tuổi của phụ điệp Hòn Gai đợc các nhà địa chất Phạm Văn Quang, Mai
Ân, TroZenko xếp vào thống trên, bậc Nori - Reti (Báo cáo năm 1982)
3. Giới tân sinh (KZ) :
* Hệ Đệ Tứ (Q):
Trầm tích hệ Đệ Tứ phủ bất chỉnh hợp lên điệp Hòn Gai, chúng phân bố
rộng khắp toàn khu mỏ. Thành phần đất đá bao gồm cuội, sạn, cát, sét bở rời,
các mảnh vụn tảng lăn...Các đá này là sản phẩm phong hoá của của các trầm
tích điệp Hòn Gai. Chiều dày địa tầng của hệ Đệ Tứ thay đổi từ 1 ữ 15m.
1.2.4. Kiến tạo
1. Nếp uốn
Các nếp uốn phát triển nhiều, quy mô khác nhau, phơng trục không ổn
định, các nếp uốn lõm thờng phát triển phức tạp. Phần lớn các nếp uốn trong
khu mỏ có phơng trục á kinh tuyến.
- Nếp lồi Hà Lầm.

và 10 (7) có chiều dày lớn, là đối tợng chính đang đợc khai thác.
- Đứt gãy G.
Đứt gãy G là một trong những giới hạn phân chia khu khai thác của vỉa
10, đứt gãy G cắt qua các tuyến từ II AữIIIA, dài khoảng 700 m. Là đứt gãy
thuận cắm Bắc-Tây Bắc, phơng gần vĩ tuyến, đới phá hủy 10ữ35 m.
- Các đứt gãy khác.
Qua kết quả thăm dò bổ sung và qua thực tế đào lò còn phát hiện thêm
rất nhiều đứt gãy, trong đó đáng kể nhất là đứt gãy H phân bố theo phơng gần
vĩ tuyến với đới phá hủy khoảng 5 m, chùm đứt gãy G ảnh hởng trực tiếp đến
khu III vỉa 10. Ngoài các đứt gãy trên còn phát hiện nhiều mặt trợt, nh thành
lò thợng -13,6 ữ +36,5 xuất hiện tới 10 mặt trợt có biên độ dịch chuyển từ 0ữ4
m.
1.2.5. Đặc điểm vỉa than
Vỉa 10 (7) phân bố trên phần lớn diện tích khu mỏ từ trung tâm lên phía
Bắc và một phần phía Đông khoáng sàng. Chiều dày vỉa không ổn định, dao
động từ 0,65 ữ 24,07 m, trung bình 5,12 m. Trong vỉa có từ 1ữ12 lớp kẹp,
chiều dày lớp kẹp thay đổi từ 0,1 ữ 7,29 m, phần nhiều từ 0,1ữ1,1m. Đá vách,
trụ vỉa chủ yếu là bột kết. Chất lợng than tơng đối tốt với độ tro thay đổi từ
3,02 ữ29,47%, trung bình 15,15%. Khoảng cách từ vỉa 10(7) đến vỉa 9(6) phía
dới thay đổi từ 20 ữ100m và với vỉa 11(8) phía trên từ 50ữ100m, đa số 70 ữ
80m. Lớp đá ngăn cách bao gồm bột kết và cát kết phân lớp dày, ít thấy sạn
kết. Khu vực lò chợ đầu tiên áp dụng công nghệ khai thác lò chợ trụ hạ trần sử
dụng giá khung di động có Chiều dày vỉa thay đổi từ 2,68 ữ 10,35 m, trung
bình 7 m, góc dốc thay đổi từ 10 ữ 220, trung bình 140, trong vỉa tồn tại từ 0 ữ
3 lớp kẹp với chiều dày 0 ữ 2,64 m.
1.2.6. Chất lợng than
Bảng chỉ tiêu chất lợng than vỉa 10 (7).
Bảng 2.2
Trị số
TT


69,19
3,00
0,74
1,69
9268

0,37
1,10
0,28
1,0
3054

8,73
2,17
0,44
1,42
7176

1.2.7. Điều kiện địa chất thuỷ văn, công trình
1. Điều kiện địa chất thuỷ văn
Nớc mặt: Trong khu mỏ có suối chính là suối Hà Lầm, suối Hà Tu và
hệ thống suối nhỏ với dòng chảy tạm thời. Ngoài ra khu vực còn có các hồ
chứa nớc nh hồ Hà Tu với dung tích 2.933.700 m3, hồ Mongplane với dung
tích 469.800 m3. Nớc trong hồ này có thể xảy ra hiện tợng sũng nớc mỏ.
Ngoài ra trong khu vực còn có những khối nớc mặt ở đáy các moong khai thác
lộ thiên với dung tích nhỏ ảnh hởng tới khai thác.
Nớc dới đất: Trên cơ sở nguồn gốc thành tạo, cấu trúc địa chất thành
phần thạch học, mức độ bền vững trong khu mỏ có ba đơn vị chứa nớc khác
nhau: tầng chứa nớc đệ tứ; tầng chứa nớc chứa than; nớc trong đứt gẫy.



Thiết kế bản vẽ thi công dự án đầu t áp dụng công nghệ khai thác lò chợ trụ hạ trần sử dụng
giá khung di động tại vỉa 10 - Công ty than Hà Lầm

trần sử dụng giá thủy lực di động trong các lò chợ có điều kiện địa chất tơng
tự cho thấy điều kiện địa chất thuỷ văn, địa chất công trình cũng nh các hoạt
động kiến tạo ít ảnh hởng đến công tác đào lò và khai thác, vách sập đổ triệt
để đảm bảo lấp đầy khoảng trống đã khai thác. Khu vực đợc xếp hạng I về cấp
khí mỏ. Từ các điều kiện nêu trên của vỉa 10 cho thấy có thể áp dụng công
nghệ khai thác lò chợ hạ trần than, sử dụng giá khung di động.

Viện Khoa học Công nghệ Mỏ -TKV

Phòng Nghiên cứu Công nghệ khai thác Hầm lò

17


Thiết kế bản vẽ thi công dự án đầu t áp dụng công nghệ khai thác lò chợ trụ hạ trần sử dụng
giá khung di động tại vỉa 10 - Công ty than Hà Lầm

Chơng 2
Biên giới, trữ lợng khai trờng
2.1. Biên giới khu vực áp dụng
Khu vực lựa chọn áp dụng giá khung di động đầu tiên thuộc vỉa 10 khu
III - Công ty than Hà Lầm nằm trong giới hạn tọa độ địa lý nh sau:
X = 20.200 ữ 21.000
Y = 408.400 ữ 409.000
Khu vực đợc giới hạn bởi:


: 3 ca.

+ Số giờ làm việc trong ca

: 8 giờ.

3.2. Công suất thiết kế
Theo kinh nghiệm khai thác lò chợ hạ trần than sử dụng giá khung di
động, khấu than bằng khoan nổ mìn tại Trung Quốc, công suất khai thác có
thể đạt 350.000 T/năm, hiện nay sản lợng khai thác bình quân của lò chợ giá
khung di động tại một số Công ty đang áp dụng nh Thống Nhất, Nam Mẫu là
850 ữ 1000 tấn/ngày đêm, tơng ứng với công suất 250.000 ữ 300.000 tấn/năm.
Căn cứ vào điều kiện địa chất - kỹ thuật mỏ của khu vực áp dụng và kết hợp với
kinh nghiệm khai thác lò chợ sử dụng giá khung di động, thiết kế xây dựng
công suất lò chợ là 300.000 ữ 350.000 T/năm.

Viện Khoa học Công nghệ Mỏ -TKV

Phòng Nghiên cứu Công nghệ khai thác Hầm lò

19


Thiết kế bản vẽ thi công dự án đầu t áp dụng công nghệ khai thác lò chợ trụ hạ trần sử dụng
giá khung di động tại vỉa 10 - Công ty than Hà Lầm

Chơng 4
Khai thông và chuẩn bị khai trờng
4.1. Khai thông khai trờng

Mức vận tải của phân tầng -36 ữ -20: đợc chuẩn bị bằng lò chân mức -36
ữ -30 và lò chân mức -46 ữ -20 đào bám trụ, chống bằng thép hình vòm CB17, diện tích đào Sđ = 5,6 m2, diện tích sử dụng Sc = 4,5 m2, tiến độ 0,7m/vì.
Mức vận tải của phân tầng -46 ữ -36: đợc chuẩn bị bằng lò chân mức
-36 ữ -46 đào bám trụ, chống bằng thép hình vòm CB-17, diện tích đào Sđ =
8,3 m2, diện tích sử dụng sau khi lún 6,0 m2, tiến độ 0,7m/vì (hộ chiếu mẫu
ban hành theo quyết định số: 2044/QĐ-MT ngày 15 tháng 9 năm 2006 của
Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam).
Viện Khoa học Công nghệ Mỏ -TKV

Phòng Nghiên cứu Công nghệ khai thác Hầm lò

20


Thiết kế bản vẽ thi công dự án đầu t áp dụng công nghệ khai thác lò chợ trụ hạ trần sử dụng
giá khung di động tại vỉa 10 - Công ty than Hà Lầm

Hiện nay mức vận tải và thông gió đã đợc nối thông bằng 1 cặp lò thợng
vận tải, thông gió mức -50 ữ -5.
Từ giới hạn khai thác của khu vực hiện nay Công ty đã đào lò thợng
mức -30 ữ -15 nối thông lò vận tải mức -36 ữ -30 và lò trung gian -20 ữ -30 để
tiến hành lắp đặt giá khung di động, lò thợng khởi điểm có tiết diện hình
thang, chống thép CBII-22, diện tích đào 9,4 m 2, diện tích sử dụng 8,3 m 2. Để
tạo không gian lắp đặt tời kéo chậm phục vụ công tác vận chuyển giá khung
vào lắp đặt trong lò chợ, phía trên lò thợng khởi điểm đợc đào cúp đặt tời có
chiều dài 5 m, sử dụng tiết diện mẫu VC1-6.4, diện tích đào 8,3 m 2, diện tích
sử dụng sau khi lún 6,0 m2 chống thép CBII-17, bớc chống 0,7m/vì.
Sau khi lắp đặt giá khung di động vào lò thợng khởi điểm mức -30 ữ
-15 tiến hành phá hỏa ban đầu và khai thác tới vị trí dự kiến đào thợng khởi
điểm mức -10 ữ -5 (lò thợng nối thông lò trung gian mức -20 ữ -30 và lò

CBII-22
Cúp đặt tời
CBII-17
Tổng
Tên đờng lò

Bảng 4.1

Diện tích, m2 Chiều dài, Ghi chú
m
Đào Chống
6,7
5,4
190
hiện có
6,7
5,4
160
hiện có
8,6
6,4
360
hiện có
5,6
4,5
340
hiện có
5,6
4,5
175

Lò chợ thiết kế thuộc vỉa 10 khu III mức -36 ữ +12 có các thông số địa
chất - kỹ thuật mỏ cơ bản nh sau:
- Chiều dày vỉa trung bình
: 7 m;
- Góc dốc vỉa trung bình
- Chiều dài lò chợ

: = 140;
: 150 m;

- Trọng lợng thể tích của than

: = 1,42 T/m3;

- Độ kiên cố của than
: f = 1 ữ 2;
- Chiều cao khấu gơng lò chợ
: mk = 2,2 m;
- Chiều dày lớp than hạ trần
: mth = 4,8 (m);
- Chiều dài trung bình theo phơng khu khai thác : Lp = 275 (m).
Vách, trụ trực tiếp là bột kết kết, tơng đối ổn định, mức độ nứt nẻ trung
bình đến mạnh, cờng độ kháng nén 122 ữ 2570 KG/cm2, trung bình 621
KG/cm2, vách trực tiếp dày trung bình 8 m. Trọng lợng thể tích () trung bình
2,65 T/m3.
Vách cơ bản chủ yếu là cát kết mức độ nứt nẻ trung bình đến mạnh, cờng độ kháng nén từ 193ữ3184 KG/cm2, trung bình 956 KG/cm2. Sạn kết
cũng phân bố rộng rãi trong khu vực song tập trung nhiều nhất ở vách vỉa 14
với cờng độ kháng nén 388ữ3733 KG/cm2, trung bình 388 KG/cm2.
5.2. Tính toán hộ chiếu chống giữ lò chợ
Theo Dự án đầu t áp dụng công nghệ khai thác lò chợ trụ hạ trần sử

1

Chiều cao lớn nhất

mm

2400

2

Chiều cao tối thiểu

mm

1600

3

Hành trình piston

mm

800

4

Chiều rộng giá

mm


KN

950

9

Tải trọng làm việc

KN

1600

10

áp suất bơm

MPa

31,5

11

Đờng kính xi lanh cột

mm

110

12


16

Khoảng cách chống giữa 2 giá

mm

1020

Đặc tính kỹ thuật của xà hộp DFB - 3600.
Bảng 5.2
TT

Tên chi tiêu

Đơn vị

Số lợng

1

Chiều dài xà

mm

3600

2

Trọng lợng xà


30

2

Chiều cao tối đa cột

mm

2240

3

Chiều cao tối thiểu cột

mm

1440

4

Hàng trình pít tông

mm

800

5

Đờng kính xi lanh


55

Trên cơ sở vật liệu chống giữ lò chợ đã chọn, thiết kế tính toán áp lực
mỏ và xây dựng hộ chiếu chống giữ lò chợ.
1. Tính toán áp lực mỏ

Hình 5.1. Sơ đồ nguyên lý làm việc của giá khung trong lò chợ
Với công nghệ khai thác lò chợ trụ hạ trần, áp lực mỏ tác động lên nóc
lò chợ bao gồm hai thành phần:
+ áp lực mỏ do trọng lợng khối than nóc lò chợ.
Viện Khoa học Công nghệ Mỏ -TKV

Phòng Nghiên cứu Công nghệ khai thác Hầm lò

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status