Thiết kế bản vẽ thi công đường trung tâm thị trấn chi lăng - Pdf 25

Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
C.TY TƯ VẤN XD CÔNG TRÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẢNG HÀ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 ====o0o====
Quảng Ngãi, ngày tháng năm 2007
THUYẾT MINH
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
DỰ ÁN : ĐƯỜNG TRUNG TÂM THỊ TRẤN DI LĂNG
TUYẾN 1 : ĐƯỜNG TRỤC CHÍNH THỊ TRẤN DI LĂNG
(ĐT 623 ĐOẠN TỪ KM42 + 250 -:- KM45 + 271.6)
LÝ TRÌNH : KM0 -:- KM3 + 22.98
TUYẾN 2 : ĐƯỜNG PHÍA ĐÔNG THỊ TRẤN DI LĂNG
LÝ TRÌNH : KM0 -:- KM1 + 658.7
HẠNG MỤC : NỀN MẶT ĐƯỜNG - THOÁT NƯỚC -
VĨA HÈ - ĐIỆN CHIẾU SÁNG
ĐỊA ĐIỂM XD : THỊ TRẤN DI LĂNG – HUYỆN SƠN HÀ
I. GIỚI THIỆU CHUNG :
Quảng Ngãi là một Tỉnh nằm trong vùng trọng điểm kinh tế miền Trung, khu vực
đang được Chính phủ quan tâm tạo mọi điều kiện thu hút các đầu tư nhằm sớm hình thành
Khu công nghiệp lọc hóa dầu đầu tiên của cả nước. Hiện nay nhìn chung cơ sở hạ tầng của
Tỉnh Quảng Ngãi mới chỉ đang trong giai đoạn đầu thực hiện theo qui hoạch, thành Phố
Quảng Ngãi là Trung tâm chính trò xã hội của Tỉnh, các trục giao thông đến các huyện do
khả năng nguồn vốn hạn chế nên việc đầu tư chưa đáp ứng kòp với tốc độ phát triển của
Tỉnh.
Sơn Hà là một huyện miền núi của tỉnh Quảng Ngãi được xác đònh khu trung tâm kinh tế
của các huyện phía tây tỉnh Quảng Ngãi, có 4 trục giao thông chính nối các huyện Sơn Tây, Trà
Bồng, Ba Tơ và Minh Long, cơ sở hạ tầng còn yếu kém trong đó đường giao thông Thò trấn Sơn Hà
xuống cấp chưa được đầu tư.
Với kế hoạch phân bổ nguồn vốn hàng năm của UBND tỉnh Quảng Ngãi đã quan tâm
đầu tư một số dự án trọng điểm để phát triển cơ sở hạ tầng của các huyện, trong đó có dự án:
Đường trung tâm thò trấn Di Lăng là một trong những tuyến đường trọng điểm của Huyện

- Các qui trình, qui phạm do Bộ GTVT và các cơ quan quản lý nhà nước.
+ Quy trình khảo sát đường ôtô: 22 TCN 263-2000
+ Quy phạm đo vẽ bản đồ đòa hình 96 TCN 43-90 của cục đo đạc bản đồ Nhà nước.
+ Quy trình khoan thăm dò đòa chất công trình: 22 TCN 259-2000
+ Quy trình Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22 TCN 220-95
+ Qui phạm khảo sát thủy văn 22 TCN 27-84.
+ Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-85 (tham khảo).
+ Đường ô tô yêu cầu thiết kế TCVN 4054-2005.
+ Qui phạm KT thiết kế đường phố, quảng trường đô thò 20TCN 104-83.
+ Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô (Phần nút giao): 22 TCN 273-01.
+ Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06.
+ Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu móng đường ô
tô 22TCN334-06.
Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà Trang 1
Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
+ Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm láng nhựa22TCN271-
2001.
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt đường đá dăm nước 22TCN 06-76
+ Qui trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN18-79 (dùng cho cống).
+ Điều lệ biển báo đường bộ: 22 TCN 237-01
+ Qui chuẩn XD Việt Nam 443/BXD-CSXD, 682/BXD-CSXD, 22TCN1879.
+ Qui phạm trang bò điện 11 TCN 18-12-84
+ Tiêu chuẩn chiếu sáng đường phố CIE4-15 của ủy ban chiếu sáng Quốc tế ban hành
tháng 7/1993.
- Các qui phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật tham khảo :
+ AASHTO về nguyên tắc thiết kế hình học đường ô tô, thiết kế nền, mặt đường, cầu,
thoát nùc.
IV. ĐIỀU TRA VÀ THU NHẬP TÀI LIỆU :
- Qui hoạch mạng lưới giao thông huyện Sơn Hà đến năm 2010 được UBND tỉnh
Quảng Ngãi phê duyệt.

VI. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT :
1. Đặc điểm đòa chất khu vực:
- Theo thuyết minh Bản đồ đòa chất Việt nam tỷ lệ 1/200000 cho thấy khu vực huyện
Sơn Hà, tình hình đòa chất chủ yếu là đất đá xâm nhập: Axít trung tính, kiềm, xâm nhập
mafic, biến chất. Sau các hoạt động Magma xâm nhập giá Kali diễn ra cuối Creta đầu
faleogen đánh dấu sự kết thúc mạnh mẽ kiến tạo Mezozôi muộn.
- Trên miền này, cũng như lãnh thổ Tây Nguyên đã bước vào thời kỳ ngừng nghó với
lần biểu hiện kiến tạo yên tỉnh - vào Miôxen giữa có lẫn biểu hiện kiến tạo mạnh mẽ, hệ
thống đứt gãy có từ trước nay hoạt động trở lại - Trong Miôxen nhìn chung khu vực có cấu
tạo phân dò với xu thế nâng lên là chủ yếu.
- Tới Pliôxen phát triển các hệ thông đứt gãy mới, mở rộng diện tích các vùng võng
hạ đã tạo điều kiện cho hoạt động Magma nhất là các phun trào Bazan. Bazan là đất có độ
lún lớn lẫn đá dăm sạn, có màu đỏ, phổ biến trên khắp khu vực tuyến đi qua. Đất bazan có
những tính chất đòa chất công trình đặc biệt là cường độ chòu tải khá cao, những khu vực
ngậm nước thì cường độ chòu tải giảm.
- Trong Holôzen các biểu hiện kiến tạo cũng mang tính chất kế thừa của lần vận động
trước đó, nhưng ở đây vắng mặt các hoạt động phun trào.
- Đá Magma, đá biến chất là loại đá không phân lớp, độ ổn đònh toàn khối cao, taluy
đá ít có khả năng sụt trượt, thuận lợi cho tuyến đường. Tuy nhiên đất tàn tích từ đá magma
thường rời rạc, tính dính kém do vậy khi mùa mưa đến sẽ xảy ra hiện tượng rửa xói hình
thành rãnh xói, mương xói, sụt đất.
- Đòa tầng tuyến đi qua chủ yếu được bao phủ bởi lớp đất sét, sét lẫn sạn với chiều
dày từ 1-10m, tiếp đến là cát kết và granít phong hoá vừa đến mạnh.
2. Đòa tầng và đặt tính cơ lý của đất đá
Dựa vào kết quả đo vẽ ĐCCT, công tác khoan, đào thăm dò và kết quả thí nghiệm
trong phòng có thể đánh giá điều kiện đòa chất nền đường như sau (chi tiết được mô tả trong
hồ sơ báo cáo đòa chất):
a. Tuyến số 1: Đường trục chính trung tâm thò trấn Di Lăng:
- Lớp 1: lớp mặt đường hiện trạng thấm nhập nhựa dày 20 - 25cm
- Lớp 2: Lớp đất đồi sét pha, màu nâu đỏ, nâu xẫm đôi chổ loang màu vàng nhạt,

khí hậu ở vùng này là sự tương phản nhau hết sức sâu sắc giữa mùa mưa ẩm và mùa khô
hạn. Mùa mưa từ tháng 5-12 và mùa khô từ tháng 1-4. Về mùa khô do cao áp từ phía Bắc
tràn xuống gây ra gió mùa đông bắc sau khi vượt qua Trường sơn để lại lượng mưa bên sườn
đông và đến Tây nguyên với luồn gió khô và nóng, độ ẩm bé và ít mưa; Về mùa mưa do gió
mùa Tây nam phát triên mạnh nên độ ẩm lớn và mưa nhiều hơn, tuy nhiên lượng mưa không
lớn lắm so với sườn phía đông Trường Sơn.
2. Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình nhiều năm (TBNN) là 22,1
0
- 23,5
0
; Tháng có nhiệt độ trung bình
cao nhất là tháng 4&5 (24,3
0
- 25,8
0
) và tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 12&1
(18,8
0
- 20,7
0
). Sự biến động nhiệt độ tuyệ đối không lớn: Nhiệt độ tối cao tuyệt đối đã quan
trắc được là 37,9
0
và nhiệt độ tối thấp tuyệt đối đã quan trắc được là 3,2
0
3. Mưa:
Lượng mưa năm TBNN là 1766mm, trong đó mùa mưa chiếm 1542mm và mùa khô
chiếm 224mm. Nhưng do đòa hình bò chia cắt mạnh mẽ nên lượng mưa ở đây phân bố không
đồng đều, phụ thuộc vào sườn đón gió và hướng gió thònh hành và phân bố theo độ cao đòa

bằng xe cơ giới hoặc thủ công. Hiện tại mỏ chưa được khai thác. Cự ly vận chuyển đến công
trình tính trung bình là 2000m đường đất.
Trữ lượng: Trữ lượng dự kiến khoảng 200.000m3.
Chất lượng:
- Loại đất: Đất đồi.
- Thành phần: Sét pha lẫn sỏi sạn, màu nâu đỏ.
- Kết quả thí nghiệm: (Chi tiết xem” Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý các mỏ VLXD).
γcmax (g/cm3) = 1.99; W (%) = 12.63
Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà Trang 3
Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
Kết luận: Mẫu đất đạt tiêu chuẩn đầm chặt K95 và K98 để đưa vào thi công xây dựng
công trình.
2. Vật liệu cát:
Vò trí: Mỏ nằm tại bến sông Rin thuộc thò trấn Di Lăng huyện Sơn Hà tỉnh Quảng
Ngãi. Mỏ nằm gần tuyến đường nên khai thác bằng xe cơ giới. Hiện tại mỏ đang được khai
thác.
Cự ly vận chuyển từ mỏ đến cuối tuyến là 3 Km đường nhựa cấp 6
Trữ lượng: Trữ lượng dự kiến khoảng 25.000 m3
Chất lượng:
- Loại cát: Cát hạt thô, màu vàng nhạc.
- Chất lượng:
+ Tỷ trọng (g/cm
3
): 2.68
+ Khối lượng thể tích (g/cm
3
):1.162
+ Khối lượng bùn, sét (%): 1.68
+ Lượng mi ca và hạt xấu (%): 1.21
+ Mô đun độ lớn: 2.97

nhà, vườn sát với nhau.
- Mặt cắt dọc: Thay đổi hướng dốc liên tục, nhìn chung cắt dọc tuyến tương đối bằng
phẳng với cao độ từ + 8.84m đến + 21.30m (lấy theo hệ cao độ qui hoạch) đảm bảo độ dốc
thiết kế tối đa 6%.
- Mặt cắt ngang tuyến : Nền đường hiện hữu rộng từ 5.5m – 6.0m, lề đường đã bò lấp
đất và hư hỏng. Mặt đường láng nhập nhựa rộng 3.5 – 4.5m đã xuống cấp trầm trọng, đòa
hình dọc theo hai bên đường nói chung bằng phẳng, hai bên tuyến nhà dân sinh sống nhiều.
b. Mặt đường hiện trạng:
- Đá dăm tiêu chuẩn trên láng nhựa dày từ 20 – 25cm
- Đất đồi màu nâu đỏ dày từ 15 – 30cm
Theo số liệu đo môđun đàn hồi E0 = 650 daN/cm2
c. Hệ thống thoát nước:
- Thoát nước dọc: rảnh đất tự nhiên
- Thoát nước ngang hiện nay: gồm 4 cống D100, 1 cống V200 và 1 cống D50, chiều
dài các cống từ 7-10m, ngắn so với nền đường thiết kế hiện nay.
d. Nút giao thông: gồm 3 nút chính:
- Nút giao với đường đi Sơn Bao tại Km2+221.56
- Nút giao với đường đi Hàng Gòn tại Km2+414.46
- Nút giao với đường đi Ba Tiêu tại Km2+846.48
- Và các nút giao với đường hẻm vào xóm.
e. Các công trình khác trên đường:
Dọc tuyến có một đường dây điện hạ thế đi bên phải hướng tuyến. Khoảng cách các
hàng cột điện này so với tim đường từ 5.6 - 6.0m.
2 Tuyến 2: Đường Phía Đông Thò Trấn Di Lăng
Hiện tại tuyến chưa có đường, tuyến theo qui hoạch đi phía ngoài khu dân cư và nằm
ở phía đông trung tâm huyện, qua đồng ruộng và đồi thấp. Điểm đầu tuyến tại Km44 + 50
thuộc tuyến đường tỉnh ĐT623, điểm cuối tuyến giao tuyến đường tỉnh ĐT 623 tại
Km45+240 đường tỉnh 623, các công trình khác trên tuyến chưa có.
X. QUI MÔ KỸ THUẬT
Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà Trang 4

1 Tải trọng thiết kế H30 (XB80)
2 Tần suất thiết kế % Theo tuyến
3 Khổ cống Bằng khổ nền
2. Tuyến số 2: Đường phía đông trò trấn Di Lăng
Qui mô kỹ thuật
TT Hạng mục
Đơn

Thông số kỹ thuật
I TUYẾN
1 Chiều dài m 1658.70
2 Cấp đường Đường đô thò
3 Tốc độ thiết kế Km/h 40
4 Tải trọng thiết kế Xe trục 10T
5 Tần suất thiết kế % 4%
6 Bề rộng mặt đường m 5.5
7 Kết cấu mặt đường Đá dăm láng nhựa
8 Bề rộng nền đường m 10.5
9 Bề rộng lề đường ( Vóa hè ) m 2.5*2bên
10 Kết cấu lề đường ( Vóa hè ) Đất
11 Độ dốc dọc lớn nhất % 8
12 Chiều dài lớn nhất dốc dọc 8% m 500
13 Độ dốc siêu cao lớn nhất % 6
14 Bán kính đường cong
nằm nhỏ nhất R
min
m 60 ( 50 )
15 Bán kính đường cong nằm tối thiểu không
siêu cao
m 600

giao
Theo qui hoạch đã được điều chỉnh Theo thiết kế
Tọa độ X Tọa độ Y
Cao độ
thiết kế
Tọa độ X Tọa độ Y
Cao độ
thiết kế
Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà Trang 5
Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
N1 2667.45 3216.39 19.49 2667.45 3216.39 19.49
N2 2585.23 3057.14 19.03 2585.23 3057.14 19.03
N3 2500.01 2945.63 20.13 2500.01 2945.63 20.13
N4 2411.90 2882.18 17.21 2411.90 2882.18 17.21
N5 2328.36 2788.74 13.91 2328.36 2788.74 13.91
N6 2264.19 2696.87 14.02 2264.19 2696.87 14.02
N7 2154.05 2538.15 12.93 2154.05 2538.15 12.93
N8 2072.9 2373.71 12.52 2072.90 2373.71 12.52
N9 1957.05 2190.10 14.41 1957.05 2190.10 14.41
N10 1964.82 2130.99 14.42 1964.82 2130.99 14.42
N11 1975.66 2087.79 14.43 1975.66 2087.79 14.43
N12 1997.08 2002.41 15.19 1997.08 2002.41 15.19
N14 2077.77 2004.10 14.45 2077.77 2004.10 14.45
N15 2173.44 1918.35 13.91 2173.44 1918.35 13.91
N16 2189.30 1868.18 13.69 2189.30 1868.18 13.69
N17 2183.21 1790.49 13.30 2183.21 1790.49 13.30
N18 2172.75 1702.86 12.01 2172.75 1702.86 12.01
N19 2165.82 1644.80 11.10 2165.82 1644.80 11.10
2.Bình đồ tuyến :
Bình đồ tuyến được thiết theo qui hoạch đã được điều chỉnh. Phần lớn tuyến bám theo

làn thô sơ
x1.5m = 10.5m
- Bề rộng vóa hè :B

= 2
bên
x 3.75m = 7.5m
5. Kết cấu áo đường :
Thiết kế mặt đường cấp cao A1, Eyc = 1270 da/cm2
* Mặt đường.
- Bêtông nhựa hạt trung dày 7cm
- Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm
- Cấp phối đá dăm loại 2 dày 20cm
- Cấp phối sỏi đồi dày 30 cm, đầm chặt K>=0.98
- Nền hiện trạng hoặc đắp thêm, đầm chặt K>=0.95
6. Vóa hè:
- Vóa hè lát gạch Block lục giác KT(25x20x5)cm, dưới là lớp cát tạo phẳng dày 5cm,
nền lớp đất đồi lu lèn k>=0.95.
7. Công trình thoát nước ngang tuyến:
Thiết kế cống tròn, cống vuông và cống hộp bằng BTCT vónh cửu được thiết kế theo
tải trọng H30-XB80.
a. Cấu tạo cống tròn:
+ Cống tròn BTCT M 200 đá 1x2, L = 1m/1đốt.
+ Móng cống đệm cát sạn.
+ Tường đầu tường cánh, hố tụ bằng BT M150 sạn 4x6.
+ Sân cống bê tông M150 sạn 4x6.
+ Móng các loại đệm cát sạn, dày 10cm.
b. Cấu tạo cống vuông:
+ Cống vuông BTCT M 250 đá 1x2, L = 1 m/1đốt.
+ Móng cống đệm cát sạn.

Φ1.00 Φ1.00
90 23.69
3 KM0 + 731.12 22
Φ1.00 Φ1.00
90 2200
II KM1 -:- KM2

4 KM1 + 065.52 37
Φ0.75 Φ1.00
90 26.73
5 KM1 + 545.09 52
CỐNG BẢN
L=2m
V(2.0x3.0) 90 1860
6 KM1 + 800.00 H8
Φ1.00
90 21.65
7 KM1 + 838.02 P7
Φ1.00
90 2221
III KM2 -:- KM3+22.98

8 KM2 + 0.23.14 74
CỐNG BẢN
L=2m
V(2.0x3.0) 90 1860
9 KM2 + 631.81 87A
Φ0.50 Φ1.00
90 2320
8. Công trình thoát nước dọc:

- Đoạn từ Km2 + 669.44 – Km2 + 874.94 đặt cống D600 chảy về cữa xã tại nút N19 lý
trình Km2 + 904.95 .
- Đoạn từ Km2 + 928.28 – Km3 + 22.98 đặt cống D600 chảy về cữa xã tại lý trình
Km3 + 22.98 ( Cuối tuyến )
- Đoạn từ Km2 + 710.54 – Km2 + 911.94 bên trái tuyến ta đặt các hố ga thu nước
chảy về bên phải tuyến qua cống ngang đường ly tâm D400.
9. Cống kỹ thuật:
- Hệ thống cống kỹ thuật: mục đích đặt tại các vò trí nút giao để luồn đường dây cấp
điện, cáp quang và luồn ống cấp nước. Tổng cộng 5 vò trí đặt cống kỹ thuật tại các nút N2,
N7, N9, N12 và N18.
- Cống kỹ thuật bằng cống vuông V100x100, hai đầu cống đổ bê tông thành hố và có
nắp đậy bằng tấm đân BT.
10. Nút giao thông:
Toàn tuyến theo qui hoạch có tổng 13 nút giao, tuy nhiên hiện tại chỉ thiết kế 5 vò trí
nút giao đã có đường giao thông, còn các đường vào hẻm xóm không thiết kế.
- Nút giao N2 tại Km1+136.88, giao với tuyến nhánh
- Nút giao N7 tại Km1+819.22, giao với đường đi nút N121
- Nút giao N9 tại Km2+221.5, giao với đường đi Sơn Bao (ra cầu Tà Mang)
- Nút giao N12 tại Km2+414.34, giao với đường ra Hàng Gòn
- Nút giao N18 tại Km2+846.61, giao với đường đi Ba Tiêu
Trong đó nút giao N2, N7, N9 thiết kế nút giao thông đơn giản, các bán kính cong
đảm bảo theo qui hoạch. Riêng nút N12 và N18 thiết kế như sau:
+ Thiết kế nút giao thông hình xuyến có đảo trung tâm để dễ phân luồn khi xe vào nút
để đảm bảo an toàn khi giao thông và tạo cảnh quang đô thò.
+ Tốc độ khi xe vào trong nút : V =15Km/h
+ Bề rộng mặt đường tại nút giao trên tuyến số 1: B = 10.5m, tại những đoạn trộn
dòng có mỡ rộng mặt đường để đảm bảo giao thông khi xe vào nút.
+ Gờ chắn đão bê tông M200 đá 1x2
+ Bên trong thiết kế trồng cây xanh tạo cảnh quang
+ Tại đảo giao thông có thiết kế điện chiếu sáng.

bố trí các trụ đèn chiếu sáng cho tuyến đường như sau:
- Các trụ đèn chiếu sáng được bố trí một bên đường trên vỉa hè (Bản vẽ mặt bằng bố
trí trụ đèn chiếu sáng).
- Tâm trụ đèn chiếu sáng cách booc duya đường đã xây dựng: 0.75m (bản vẽ mặt
bằng cắt ngang điển hình).
- Khoảng cách trung bình giữa 2 trụ đèn: 35mét.
12. Cây xanh:
a- Trồng cây xanh trên vóa hè:
- Cây xanh được bố trí 2 bên vóa hè cách khoảng 10m, loại cây có tán rộng có thể
chọn loại cây Sao Đen theo yêu cầu chủ đầu tư.
- Ô trồng cây xanh hình tròn có đường kính D=1m, dày 10cm, bằng bê tông M200 sạn
1x2.
b- Trồng cây xanh trên đão tại nút N12 và N18:
- Cây xanh được trồng trong đão (Xem chi tiết trên bản vẽ đão).
13. An toàn giao thông:
a- Trên dọc tuyến có kẻ sơn vạch đường như sau:
- Tại tim tuyến là vạch sơn đường đứt để phân chia 2 làn xe ngược chiều.
- Tại vò trí giao nhau trên tuyến vạch sơn gồ giảm tốc (Chi tiết xem bản vẽ an toàn
giao thông).
- Tại nút N12 và N18 có vạch sơn chỉ đường, đường rẽ, và vạch qua đường dành cho
người đi bộ.
b- Hệ thống biển báo :
Hệ thống biển báo, hiệu lệnh, các bảng chỉ dẫn được thiết kế theo quy đònh.
- Trên tuyến đặt các loại biển báo đường cong rẽ trái, rẽ phải, biển báo các đường
giao nhau, biển báo đường bò hẹp, biển báo trẽ em qua đường, biển báo bênh viện, biển báo
giảm tốc độ.
B. Tuyến Số 2: Đường Phía Đông Thò Trấn Di Lăng ( được thiết theo 2 phương án )
1. Hướng tuyến :
Hướng tuyến được thiết kế có tạo độ, cao độ tại các điểm khống chế đúng theo tạo đo,
cao độä các điểm khống chế trong qui hoạch đã được điều chỉnh theo công văn số 963/SXD-

3. Trắc dọc tuyến :
Trắc dọc tuyến được thiết có cao độ tại các điểm khống chế đúng các điểm khống chế
trong quy hoạch đã được điều chỉnh. Độ dốc dọc lớn nhất không quá 8%, phù hợp với đường
đô thò. Kết quả thiết kế như sau
Bảng thống kê dốc dọc
TT Độ dốc dọc Chiều dài (m) Tỷ lệ %
1 0% = id% 0 0
2 0% < id% ≤ 2.5% 1139.80 68.72
3 2.5% < id ≤ 6% 323.70 19.52
3 id = 7% 195.20 11.76
Tổng cộng 1658.7 100
4. Cắt ngang đường :
- Bề rộng nền : B
n
= 5.5 + 2x2.5 = 10.5m
- Bề rộng mặt đường :B
m
= 5.5m
- Bề rộng lề đường :B

= 2
bên
x 2.5m = 5.0m
5. Kết cấu áo đường :
Thiết kế mặt đá dăm láng nhựa Eyc = 980 daN/cm
2
- Lớp 1 : Đá dăm láng nhựa dày 10cm TCN 4.5kg/m2
- Lớp 2 : Đá dăm tiêu chuẩn dày 15cm
- Móng đất sỏi đồi dày 30cm, K>=0.98
- Nền đường hiện trạng lu lèn K>=0.95

gãc
giao
(®é)
C.DµI
CèNG TK
HIƯN H÷U
(M)
TK MíI (M)
I KM0 - KM1
1 KM0 + 323.70 29
Φ1.00
90 16.15
2 KM0 + 442.30 40
Φ1.00
90 17.16
3 KM0 + 614.00 59
Φ1.00
90 19.18
II KM1 - KM1 + 658.70

4 KM1 + 57.50 83
Φ1.00
90 14.13
5 KM1 + 175.60 92
Φ1.00
90 16.15
6 KM1 + 360.20 3 V2.00 90 1880
7 KM1 + 455.70 9 2V2.00 90 1500
8 KM1 + 626.00 27 2V2.00 90 2500
8. Công trình thoát nước dọc:

a1. Nguyên tắc đắp đất:
- Đắp đất theo từng lớp, chiều dày mỗi lớp tối đa từ 25-30cm, trong từng lớp phải
dùng 1 loại đất. Từng lớp đất phải đạt độ chặt yêu cầu, đặc biệt khống chế độ ẩm tốt nhất
cho từng loại đất.
a2. Chỉ tiêu kiểm tra: (TCVN 4447-87)
- Tỉ trọng hạt đất (∆)
- Thành phần hạt
- Trạng thái của đất, độ ẩm tự nhiên (W), giới hạn chảy(WL), chỉ số dẻo(Ip)
- Dung trọng khô lớn nhất γmax, Độ ẩm tốt nhất Wo
- Góc nội ma sát ϕ, lực dính C.
a3.Thi công đắp đất nền đường:
- Vật liệu đất đắp không thích hợp phải loại bỏ khỏi hiện trường dưới sự hướng dẫn
của kỹ sư Tư vấn giám sát;
- Thực hiện theo đúng công đoạn thử nghiệm;
- Trứớc khi đắp đất hoặc rải lớp tiếp theo để đầm thì bề mặt lớp trước phải được cày
xới và tưới nước tạo ẩm để tạo sự dính kết giữa các lớp với nhau;
b. Đối với nền đào:
- Có thể dùng máy ủi hoặc máy đào để thi công nền đào. Phải thường xuyên kiểm tra
cao trình nền, tránh trường hợp đắp bù phụ, sau khi đào nền đến gần cao trình thiết kế thì
dừng lại, dùng lu để lu nền đạt độ chặt K ≥ 0.98. Sau đó dùng máy san tiếp tục san gọt nền
đường đến cao trình thiết kế và tạo mui luyện cho nền đường. Mái ta luy nền đường đào sau
khi hoàn thiện phải đạt độ dốc thiết kế;
Chú ý:
- Trong quá trình thi công nền đường đào phải đào bạt phần đất nền phía trên rãnh để
sau khi thi công nền đường, tiến hành đào rãnh đảm bảo kích thước hình học cắt ngang theo
đúng hồ sơ thiết kế.
3. Thi Công Mặt Đường:
a. Thi công mặt đường bê tông nhựa:
a1.Thi công móng cấp phối đá dăm:
- Lớp móng cấp phối đá dăm được thi công ngay sau khi đào khuôn đường.

chặt lu lèn tại một vò trí ngẫu nhiên.
Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà Trang 10
Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
- Kiểm tra nghiệm thu cao độ, độ bằng phẳng, kích thước hình học lớp cấp phối đá
dăm thứ nhất theo qui trình thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm 22TCN 334-
06 trước khi tiến hành thi công lớp thứ hai.
a1.2.Lớp cấp phối thứ hai dày 15cm:
- Lớp thứ hai cũng thi công tương tự như lớp thứ nhất.
a2. Thi công mặt đường bêtông nhựa:
Sau khi hoàn thành xong lớp móng đường, tiến hành nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm
và thi công lớp bê tông nhựa. Việc thi công bê tông nhựa được tiến hành như sau :
a2.1- Vệ sinh mặt đường:
Công tác vệ sinh mặt đường tiến hành bằng máy ép khi kết hợp nhân công. Thu dọn
tất cả vật liệu rơi vãi trên mặt đường, tiến hành thổi bụi bằng máy ép khí. Sau khi thổi bụi
xong, phần đường được rào lại bằng rào cản. Không cho phép một loại phương tiện, thiết bò
nào được đi trên bề mặt sau khi đã chuẩn bò xong để chuẩn bò tưới lớp nhựa dính bám
a2.2 Tưới nhựa:
Nhựa được đun nóng hoàn toàn đến trạm trộn Bê tông nhựa bằng lò hâm vật liệu
nhựa. Thiết bò hâm nóng được vận hành trên cơ sở không làm hư hại đến vật liệu nhựa. Vật
liệu nhựa không được đun nóng quá 1600C. Mọi thùng chứa, ống dẫn, ống phun nhựa dùng
trong việc chứa, bảo quản hoặc đun nóng vật liệu đều phải giữ gìn sạch sẽ trong tình trạng
tốt. Công tác tưới nhựa tiến hành bằng ôtô tưới nhựa chuyên dụng. Xe phun nhựa là xe ôtô
tự hành, bánh cao su, có gắn thiết bò bảo ôn nhiệt và đồng hồ đo nhiệt độ nhựa. Vòi và cần
phun phải được điều chỉnh và thường xuyên kiểm tra sao cho có thể thực hiện được việc rải
nhựa đồng đều. Tốc độ xe chạy khống chế theo tiêu chuẩn tưới thực hiện bằng đồng hồ đo
tốc độ gắn trên xe. Bố trí tưới một đoạn thí điểm xác đònh được lượng nhựa thấm
bám1,0kg/1m2 sau đó điều chỉnh cho phù hợp. Sau khi tưới nhựa thấm bám được 1-2 ngày,
tiến hành tưới nhựa dính bám 1,0kg/m2 và sau 3-5 giờ thì rải bê tông nhựa
a2.3 Rải bêtông nhựa hạt trung dày 7cm.
Công tác rải bêtông nhựa gồm các công việc sau:

+ Tưới nhựa lần 3, lượng nhựa 1.1kg/m2, rãi cỡ đá 5-10(mm), lượng đá 9-11 lít/m2.
- Đắp đất lề đường lu lèn đạt K≥ 0.95.
4. Thi công cống thoát nước ngang:
- San dọn mặt bằng tập kết xe máy, vật liệu nhân công .
- Đònh vò vò trí tim cống.
- Làm đường tránh.
- Đào đất hố móng kết hợp đắp vòng vây ngăn nước.
- Đào móng cống.
- Lắp đặt ống cống.
- Lắp đặt ván khuôn.
- Thi công móng tường đầu, tường cánh.
- Đắp đất thân cống.
5. Thi công cống thoát nước dọc:
- San dọn mặt bằng tập kết xe máy, vật liệu nhân công.
- Xác đònh các vò trí hố ga, kiểm tra độ dốc thoát nước dọc, đào hố móng hố ga, xây
đá hộc hố ga.
- Lắp dựng ống thoát nước dọc.
- Lắp dựng lưới chắn rác.
- Đào mương khơi dòng chảy tại cửa thu, cửa xã.
6. Thi công bó vỉa:
- Đònh vò mép đường cho đúng với hướng tuyến
Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà Trang 11
Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
- Lên ga, cắm cọc cho thẳng mép đường.
- Dùng thủ công đào đất tại những nơi đặt vỉa tới những cao độ quy đònh, tất cả những
vật liệu không phù hợp được đào bỏ và vận chuyển đổ đi
- Thi công lớp bê tông M100.
- Thi công lớp lót móng bằng vữa xi măng cát vàng dày 2cm,
- Dùng ô tô tải 10T vận chuyển viên bó vỉa đúc sẵn đến đòa điểm thi công.
- Dùng xe cẩu nâng 5T kết hợp với thủ công đặt viên bó vỉa.

- Phải dùng loại hạt to rắn, chắc ĐK<5mm. Trong cát không cho lẫn các hạt siva đá
dăm có kích thước >10mm. những hạt có kích thước từ 5-10mm cho phép lẫn trong cát không
quá 5% theo khối lượng.
+ Lượng hạt bụi, đất sét và các tạp chất khác không được vượt quá 5%KL.
4. Cốt thép:
- Lý lòch rõ ràng, đảm bảo tiết diện theo chủng loại, đánh giá đạt cường độ chòu kéo,
cắt theo yêu cầu.
- Đối với cố thép chiụ lực chính trước khi thi công phải được thí nghiệm.
+ 3 mẫu thí nghiệm chiụ uốn trong trạng thái nguội.
+ 3 mẫu thí nghiệm chiụ kéo cho tới đứt.
+ 3 mẫu thí nghiệm về hồ quang điện
- Các thanh thép phải thẳng, không cong cục bộ, sai số tim thanh so với đường thẳng
không được vượt quá 1% chiều dài.
- Khi đặt các khung lưới thép, hoặc các thanh cốt thép riêng lẻ phải bảo đảm đúng
chiều dày lớp bảo vệ do thiết kế yêu cầu bằng cách đặt dưới cốt thép các đệm kê làm cỡ
bằng vữa XM hoặc Bê tông có Mac tương đương.
- Khi gia công hàn cốt thép, về qui cách hàn, chiều dài đường hàn, chiều dày đường
hàn, vật liệu que hàn phải tuân thủ theo thiết kếvà qui trình thi công.
- Trước khi hàn, nối cốt thép phải lập sơ đồ bố trí mối nối, tránh mối nối ở những chỗ
chiụ lực lớn, chỗ uốn cong; tránh nhiều mối nối trùng nhau trong một mặt cắt ngang của tiết
diện kết cấu, tại những chỗ mà cốt thép được sử dụng hết khả năng chòu lực thì không nên
nối buộc.
- Khi lưu giữ, toàn bộ các bó thanh thép và các lưới thép phải được đặt trên mặt đất,
trên sàn phẳng, mặt trượt hoặc trên các trụ đỡ khác và sẽ được bảo vệ để không bò làm hư
hại về hóa học và làm hỏng bề mặt do thép bò phơi ra ngoài bụi bẩn.
- Cốt thép phải được đánh giá là sạch trước khi đổ bê tông.
5. Ván khuôn:
- Đảm bảo kích thước hình dáng theo kết cấu của thiết kế, đảm bảo cường độ, độ
cứng, độ ổn đònh trong mọi giai đoạn chế tạo của cấu kiện bê tông.
- Đảm bảo chế tạo, lắp ráp, tháo dỡ một cách dễ dàng. Đònh hình kích cỡ ván khuôn

ép một số mẫu ở độ tuổi 7 ngày, số còn lại nên ép khi đủ 28 ngày tuổi hoặc sớm hơn. Các
mẫu đúc bê tông phải được đánh số liên tục, ghi rõ vò trí lấy mẫu, vò trí đổ và thời gian đúc
mẫu.
- Trong quá trình đổ Bê tông phải thường xuyên theo dõi độ ẩm của cốt liệu để hiệu
chỉnh thành phần Bê tông, đảm bảo các thành phần của Bê tông và đảm bảo giữ nguyên tỷ
lệ nước/Ximăng.
- Khi trộn Bê tông phải trộn bằng máy, khi đổ các thành phần của hỗn hợp Bê tông
vào máy trộn, cấm đổ Ximăng vào trước tiên.
- Thời gian tối thiểu để trộn các thành phần của hỗn hợp Bê tông trong máy trộn, tính
từ lúc đỗ xong tất cả các vật liệu vào thùng cho đến lúc tháo Bê tông ra khỏi máy là:
TT Dung Tích (lít) Độ sụt < 60mm Độ sụt > 60mm
01 425 60 giây 45 giây
02 1200 120 giây 90 giây
- Khi đầm Bê tông lưu ý không để đầm rung đụng vào cốt thép. Thời gian đầm rung
tại mỗi vò trí phải bảo đảm hỗn hợp Bê tông cho đủ nước, dấu hiệu chủ yếu báo cho biết mức
đầm rung đã đủ là hỗn hợp Bê tông không lún và trên mặt xuất hiện nước Ximăng.
- Trước khi đổ bê tông mới lên trên lớp bê tông đổ trước phải làm ẩm bề mặt bê tông,
xiết lại cốt pha, loại bỏ chất bẩn, chất ngoại lai, quét kỹ bề mặt sau khi tạo nhám, đánh xờm
đến chỗ cứng, chắc chắn.
7. Nước:
- Là loại nước sạch uống được.
8. Xi măng:
- Lí lòch rõ ràng, có đầy đủ chứng chỉ thí nghiệm và được sự đồng ý của Kỹ sư phụ
trách giám sát mới được đem ra dùng.
9. Cấp phối đá dăm:
- Là cấp phối cốt liệu khoáng mà tất cả các cỡ hạt được nghiền từ đá nguyên khai.
Thành phần vật liệu, chỉ tiêu cơ lý của cấp phối đá dăm được qui đònh tại bảng1, bảng
2 như sau:
Bảng 1. Thành phần hạt của cấp phối đá dăm
Kích cỡ mắt sàng

K98, ngâm nước 96 giờ, %
≥ 100
Không
quy
đòn
h
22 TCN 332-06
Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà Trang 13
Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
3 Giới hạn chảy (WL), % ≤ 25 ≤ 35
AASHTO T89-02
(*)

4 Chỉ số dẻo (IP), % ≤ 6 ≤ 6
AASHTO T90-02
(*)
5
Chỉ số PP = Chỉ số dẻo IP x %
lượng lọt qua sàng 0,075 mm
≤ 45 ≤ 60
6 Hàm lượng hạt thoi dẹt, % ≤ 15 ≤ 15 TCVN 1772-87(**)
7 Độ chặt đầm nén (K
yc
), % ≥ 98 ≥ 98
22 TCN 333-06
(phương pháp II-D)
Ghi chú:
Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác đònh bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt
qua sàng 0,425 mm.
Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều

các cấp độ kim lún
Phương pháp thí
nghiệm
40./60 60/70
A. Các chỉ tiêu bắt buộc
1 Độ kim lún ở 25oC 0,1mm 40-60 60-70 22 TCN 63-84
ASTM D5-86
AASHTO T49-89
2 Độ kéo dài ở 25oC 5cm/phút cm min:100 min:100 22 TCN 63-84
ASTM D133-86
AASHTO T51-89
3 Nhiệt độ hoá mềm
o
C 49-58 46-55 22 TCN 63-84
AASHTO T51-89
4 Nhiệt độ bắt lửa
o
C min:230 min:230 22 TCN 63-84
ASTM D92-85
AASHTO T48-89
5 Tỷ lệ độ kim lún của nhựa
sau khi đun ở 163oC trong 5h
so với độ kim lún ở 25oC
% min:80 min:75 ASTM D6/D5
6 Lượng tổn thất sau khi đun ở
163
o
C trong 5h
% max:0,5 max:0,5 ASTM D6-80
AASHTO T47-83

tại vò trí khai thác vật liệu đã thi công khi hoàn thiện công trình.
- Giải phóng và san bằng những ụ đất thừa trong quá trình thi công.
- Thông thoát dòng chảy ở những nơi làm vòng vây dẫn dòng phục vụ thi công, tạo
vẽ mỹ quan, đảm bảo thoát nước mặt, thông thoáng và tăng tính ổn đònh cho công trình.
- Những thành phần vật liệu, đất thải nạo vét từ hố móng không sử dụng cho việc đắp
trả lại cho công trình, sẽ được chuyển đến bãi thải đúng qui đònh không làm ảnh hưởng đến
diện tích canh tác trong khu vực.
- Tại bãi thải, mỏ vật liệu sau trong quá trình thi công phải được dọn dẹp sạch sẽ gọn
gàng đảm bảo thoát nước mặt, tránh ứ đọng nước.
- Tuyệt đối không để các chất thải có khả năng ảnh hưởng xấu đến cây trồng như
xăng, dầu, nhớt xả xâm nhập vào nguồn nước tưới, ao hồ, sông, suối trong khu vực.
- Tập kết vật liệu đến chân công trình dùng xe ôtô phải tủ bạt, che kín thùng, không
để vật liệu rơi rớt dọc đường vận chuyển. Tại khu vực đông dân cư phải hạn chế tốc độ xe
thi công chạy đến mức thấp nhất để hạn chế việc gây bụi, ô nhiễm môi trường.
- Trường hợp có đoạn tuyến dài, thời điểm cần tập kết nhiều vật tư thiết bò dẫn đến
lưu lượng xe lớn, đơn vò phải dùng xe xitéc nước tưới ẩm mặt đường chống bụi.
2. An toàn lao động và Phòng chống cháy nổ :
- Trước khi triển khai thi công, tất cả công nhân đều phải được kiểm tra về an toàn lao
động, tất cả các dụng cụ bảo hộ lao động đều cung cấp đầy đủ.
- Chuẩn bò điều kiện làm việc tốt, hợp lý cho công nhân như lán trại chắc chắn, thông
thoáng đảm bảo sức khỏe, tránh tạo tâm lý mệt mỏi căng thẳng của công nhân trong giờ làm
việc.
- Công nhân cần phải qua lớp tập huấn về an toàn lao động;
- Giới hạn và rào, dẫn hướng di chuyển trong khu vực thi công, mặt bằng thi công gọn
ghẽ thiên về bằng phẳng.
- Đường tạm di chuyển trên mặt bằng, sàn công tác phải đủ rộng để có thể tránh nhau,
có kèm theo hàng rào, lan can, tay vòn chắc đỡ.
- Bố trí kho bãi, các xưởng tạm gia công các cấu kiện phục vụ thi công ở công trường
phù hợp với kỹ thuật an toàn chống cháy, nổ, lũ lụt, chống sụt lỡ.
- Khi xếp dỡ vật tư, máy thi công phải có sự hướng dẫn và đồng ý của cán bộ kỹ thuật,

KS. LÊ NHẤT QUÝ TRẦN BÌNH NGỤ

Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà Trang 15
Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà Trang 16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status