Đề tài Tốt nghiệp Thiết kế bản vẽ thi công - Thiết kế tuyến đường đi qua 2 điểm C-D cho trước trên bình đồ thuộc tỉnh Bình Phước - Pdf 13

THUYEÁT MINH ÑOÀ AÙN TOÁT NGHIEÄP
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP:
THIẾT KẾ TUYẾN ĐƯỜNG ĐI QUA 2
ĐIỂM C-D TRÊN BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh
1
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 1:
Tình Hình Chung

Trong số các bộ phận góp phần tạo nên một con đường hoàn chỉnh thì kết cấu mặt
đường là một bộ phận đặc biệt quan trọng. Sở dó như vậy là do kết cấu mặt đường, nhất
là mặt đường cấp cao chiếm tỷ lệ rất lớn trong tổng chi phí xây dựng tuyến đường và kết
cấu mặt đường có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng khai thác cũng như vẻ mỹ quan
của con đường.
I. Mục Đích Và Yêu Cầu Của Thiết Kế Thi Công Mặt Đường
I.1 Mục đích:
Mục đích của công tác tổ chức thi công là nhằm giúp đơn vò thi công hoàn thành
công trình theo đúng kế hoạch đã đònh trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hạ giá thành
công trình, giúp cho việc sử dụng máy móc nhân lực hợp lý, hiệu qủa nhất nhằm nâng
cao năng suất lao động. Nó cũng giúp cho công tác chỉ đạo thi công của các cán bộ công
trường được hợp lý, chủ động, giúp cho sự phối hợp giữa các đội, các đơn vò thi công
được nhòp nhàng, khoa học để đảm bảo tiến độ chung.
I.2 Yêu cầu:
 Thiết kế tổ chức thi công phải lập được kế hoạch sử dụng máy móc sao cho hợp
lý, khai thác hiệu qủa nhất năng suất của máy móc thiết bò.
 Phải tổ chức được các đội thi công cho từng hạng mục công trình, tiến độ thi công
cho từng hạng mục.
 Phải dự trù và có biện pháp giải quyết các vấn đề nảy sinh khi thi công như
đường vận chuyển, nơi tập kết máy móc, nhà cửa cho công nhân ăn ở

 Tốc độ gió nhanh nhất là 2.5m/s.
III. Điều Kiện Cung Cấp Nguyên Vật Liệu Tại Đòa Phương
Tuyến đường đi qua đòa hình miền núi nên các loại vật liệu thiên nhiên dùng cho
mặt đường như cát, đá tương đối sẵn có tại đòa phương. Các loại vật liệu này đã được
kiểm tra chất lượng và trong thực tế đã phục vụ khá tốt cho ngành xây dựng tại đòa
phương. Chính nhờ tận dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có này mà ta có thể giảm bớt
được một phần giá thành xây dựng mặt đường.
IV.Tình Hình Dân Sinh
Đây là tuyến đường liên tỉnh, được xây dựng nhằm tạo điều kiện phát triển vùng
cao của tỉnh. Dân sinh dọc tuyến thưa thớt nên việc thiết kế tuyến giảm được chi phí
đền bù. Ngược lại không thể tận dụng lao động đòa phương vì vậy phải có chính sách
thuê lao động phổ thông ở vùng lân cận.
V. Kết Luận
Công việc thi công tuyến C - D nói chung rất thuận lợi về mặt vật liệu, nhân công
do dó giá thành công trình cũng giảm nhiều. Khi thi công các hạng mục như cầu cống,
nền đường thì nên tránh thi công vào những tháng mưa nhiều. Khi thi công mặt đường
thì nên chọn vào tháng nhiệt độ cao.
Theo số liệu nhiều năm quan trắc ta có các bảng, đồ thò các yếu tố khí hậu thủy văn
như sau:
3
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
BẢNG THỐNG KÊ HƯỚNG GIÓ, NGÀY GIÓ, TẦN SUẤT
Hướng gió Số ngày
Tần suất (%)
Bắc 20 5,48
Bắc Đông Bắc 14 3,84
Đông Bắc 36 9,86
Đông Đông Bắc 17 4,66
Đông
18 4,93

1 16,0 61,4 60 60 5
2 17,4 70,0 70 85 6
3 19,6 76,9 90 120 9
4 24,5 81,0 95 180 12
5 29,7 84,1 120 260 14
6 34,6 86,1 130 445 20
7 36,8 87,7 160 470 21
8 33,3 87,3 135 380 18
9 26,5 84,9 95 210 13
10 22,3 79,5 75 160 9
11 20,5 75,1 70 90 7
12 18,6 65,2 60 70 6
4
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 2:
Khối Lượng Công Tác Thi Công

VI.Nhiệm Vụ
Thiết kế tổ chức thi công chi tiết mặt đường, công trình mặt đường của tuyến H-K
dài 7347.62m, được thi công sau khi nền đường và các công trình trên đường đã thi công
xong.
VII. Đặc Điểm Của Việc Thi Công Mặt Đường
 Dùng khối lượng vật liệu lớn.
 Khối lượng công trình phân bố tương đối đều trên toàn tuyến do kết cấu mặt
đường không thay đổi.
 Diện thi công hẹp và dài: mặt đường rộng 12m nhưng cả tuyến dài 7347.62m.
 Công tác thi công phải tiến hành ngoài trời nên phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí
hậu thời tiết.
 Sản phẩm làm ra thì cố đònh còn công trường thì luôn thay đổi nên phải tổ chức di
chuyển, đời sống cán bộ công nhân thường gặp khó khăn.

hoàn toàn và được trình bày rõ ở chương sau.
IX.2. Khối lượng thi công lớp cấp phối đá dăm loại II dày 30cm:
V
cp
= bxhxLxK
Trong đó:
h: bề dày lớp CPĐD loại i, h=0.3m
K: hệ số lèn ép, K=1.4
Ta phân lớp sỏi cuội thành 2 lớp.
 Lớp dưới dày 15cm:
 Lớp trên dày 15cm:
STT L (m) B (m) h (m) K
V (m
3
)
1 9,300.00 7 0.15 1.4 13,671.0
2 9,300.00 7 0.15 1.4 13,671.0
Tổng cộng 27,342.0
IX.3. Khối lượng cấp phối đá dăm loại I dày 22cm:
STT L (m) B (m) h (m) K
V (m
3
)
1 9,300.00 12 0.16 1.4 24,998.4
Tổng cộng
24,998.4
IX.4. Khối lượng BTN:
STT Kết cấu L (m) B (m) h (m) K
V (m
3

tuyến do một đơn vò thực hiện.
 Ưu nhược của phương pháp:
− Yêu cầu về máy móc tăng.
− Máy móc và công nhân phân tán trên diện rộng do đó không có điều kiện
lãnh đạo tập trung, năng suất máy bò giảm và việc bảo dưỡng sửa chữa máy
cũng bò ảnh hưởng xấu.
7
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
− Công tác quản lý kỹ thuật thi công và kiểm tra chất lượng công trình hàng
ngày phức tạp hơn.
− Khó nâng cao được trình độ tay nghề của công nhân.
− Không đưa được những đoạn đường làm xong trước vào sử dụng.
− Một ưu điểm duy nhất là đòa điểm thi công không thay đổi nên việc tổ chức
đời sống cho công nhân có thuận lợi hơn.
 Điều kiện áp dụng:
− Chỉ áp dụng khi tuyến đường thi công ngắn.
− Khi không thể áp dụng phương pháp dây chuyền.
 Phương pháp phân đoạn:
Theo phương pháp này tuyến đường chia ra thành nhiều đoạn riêng biệt và làm đến
đoạn tiếp theo sau khi đã hoàn thành công tác trên đoạn đường trước đó.
 Ưu nhược của phương pháp:
− Thời hạn thi công ngắn hơn so với phương pháp tuần tự.
− Việc sử dụng máy móc và nhân lực tốt hơn, khâu quản lý kỹ thuật và kiểm
tra chất lượng có thuận lợi hơn.
− Nhược điểm của phương pháp này là di chuyển các cơ sở sản xuất, các bãi
để xe máy và ôtô nhiều lần.
 Điều kiện áp dụng: khi trình độ tổ chức thi công và tay nghề công nhân chưa
cao.
Ngoài các phương pháp vừa nêu trên còn có một phương pháp kết hợp các phương
pháp trên gọi là phương pháp hỗn hợp.

Ngày
làm việc
1
2009 7 31 4 4 0 8 23
2
2009 8 31 4 5 1 10 21
3
2009 9 30 2 4 1 7 23
4
2009 10 31 1 4 4 9 22
5 2009
11 20 2 2 1 5
15
6
Tổng
5 143 13 19 7 39 104
II.2 Tốc độ dây chuyền thi công:
Gọi T
kt
: là thời gian khai triển tức là ngày khởi công của tổ đầu tiên đến ngày khởi
công của tổ cuối cùng, lấy T
kt
=10 ngày. Trong đó:
 Dây chuyền thi công đònh vò lòng đường, đào lòng đường: 5 ngày.
 Dây chuyền thi công lớp cấp phối đá dăm: 3 ngày.
 Dây chuyền thi công lớp BTN, hoàn thiện: 2 ngày.
Gọi T
nghỉ
: là thời gian nghỉ do không làm vì thời tiết xấu, ngày lễ, ngày chủ nhật.
Tổng cộng là 39 ngày.

T

= T – T
ng
– T
x
Trong đó:
T: số ngày tính theo lòch trong thời hạn từ lúc khởi công đến lúc hoàn thành.
9
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
T
ng
: số ngày nghỉ lễ.
T
x
: số ngày nghỉ do thời tiết xấu.
XII. Chọn Hướng Thi Công
Nhằm giúp các đơn vò thi công hoàn thành theo đúng kế hoạch đã đònh trên cơ sở
đảm bảo chất lượng và hạ giá thành công trình, chúng ta cần có tổ chức thi công.
Nhờ có thiết kế tổ chức thi công, có thể sử dụng được tối ưu nhân lực và phát huy
tối đa hiệu suất sử dụng lao động, công suất thiết bò máy móc, đảm bảo cho các đơn vò
thi công có thể tiến hành công tác một cách điều hòa nhòp nhàng ăn khớp và không có
tình trạng giẫm chân lên nhau.
III.1 Căn cứ xác đònh:
Qua hồ sơ khảo sát thực tế và điều kiện cung cấp vật liệu xây dựng, có những điểm
đáng chú ý sau:
 Mỏ đá cách điểm đầu tuyến 0.5Km, điều kiện khai thác đơn giản, trữ lượng
phong phú.
 Tất cả các vò trí mỏ đã được sơ bộ đánh giá về chất lượng và trữ lượng.
III.2 Biên chế đơn vò thi công thành các đội thi công chuyên nghiệp:

 Xây dựng nhà ở, nhà làm việc tạm thời cho các công nhân viên.
 Lắp đặt , cung cấp năng lượng điện nước…
 Xây dựng đường tạm(nếu có)
 Chuẩn bò tập kết các thiết bò máy móc ra công trường.
XIV. Tính Toán Nhân Lực Cho Từng Khâu Chuẩn Bò:
Để tính toán nhân lực và số ca máy cho từng khâu chuẩn bò cần dựa vào hồ sơ thiết
kế sơ bộ để có khối lượng và căn cứ vào đònh mức xây dựng cơ bản
II.1 Dọn dẹp mặt bằng
Do tuyến mới xây dựng nên công tác dọn dẹp chủ yếu là chặt cây, đào gốc trong
phạm vi tuyến.
II.2 Tổ chức các xí nghiệp phụ
Các xí nghiệp này có tính chất tạm thời để phục vụ cho quá trình thi công. Sau khi
hoàn thành công trình các xí nghiệp này sẽ được tháo dỡ di chuyển đến các công trình
khác.
Diện tích để xây dựng các xí nghiệp được tính đủ cho tỏng khối lượng vật tư thiết bò
cần thiết của công trừơng. Diện tích cần khoảng 4270 m
2
II.3 Nhà cửa tạm:
11
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Qua khảo sát thực tế nhận thấy trên tuyến có một số nhà ở của dân để trống có thể
thuê mướn làm nơi ở cho cán bộ công nhân viên của đội xây dựng đường. Xây dựng nhà
tạm tính cho công nhân chuyên nghiệp và nhà kho. Số lượng công nhân khoảng 300
người.
II.4 Xây dựng đường tạm
Đây là qúa trình thi công mặt đường nên nền đường coi như đã xây dựng xong và
đạt chất lượng theo yêu cầu thiết kế. Vì vậy, trong qúa trình xây dựng mặt đường, tôi đề
nghò cho các phương tiện vận chuyển, phương tiện giao thông được lưu thông trực tiếp
trên nền đường đã làm xong nhằm giảm chi phí xây dựng đường tạm, tăng khả năng chòu
lực của nền đường, nếu phát hiện hư hỏng phải cho sửa ngay. Đồng thời ở những đoạn

CHƯƠNG 5:
Quá Trình Công Nghệ Thi Công

XV. Giới Thiệu Về Kết Cấu Mặt Đường Đã Chọn :
Kết cấu mặt đường đã chọn bao gốm các lớp sau :
XVI. Nhiệm Vụ :
Thiết kế tổ chức thi công chi tiết mặt đường, được thi công sau khi nền đường và
các công trình liên quan trên đường đã thi công xong.
XVII. Giới Thiệu Về Kết Cấu Mặt Đường :
Qua nghiên cứu trong phần Báo cáo nghiên cứu khả thi, chọn kết cấu áo
đường đã thi công. Kết cấu áo đường đã đưa ra như sau
+ Lớp cấp phối sỏi đỏ dày 30cm. (lớp này khi thi công cần phải chia làm 2
lớp đảm bảo chiều sâu lèn ép )
+ Lớp cấp phối đá dăm dày 16 cm .
+ Lớp bêtông nhựa hạt vừa 7 cm.
30
16
7 5
Cấp phối đá dăm L1
Bê tông nhựa vừa
Bê tông nhựa mòn
Cấp phối sỏi đỏ
13
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
+ Lớp bêtông nhựa hạt mòn 5 cm.
XVIII. Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành.
IV.1 Chuẩn bò khuôn lòng đường:
-Trước khi thi công tầng móng của kết cấu mặt đường, phải tiến hành đònh vò lòng
đường. Do thi công tầng mặt theo phương pháp đắp lề hoàn toàn.
- Công tác đònh vò lòng đường được tiến hành do nhân công bậc 3/7. Theo

L: chiều dài đoạn công tác, L=100m.
K: hệ số nén, K=1.3.
h: chiều dày lớp cấp phối, h=0.18m.
V=2x3.795x100x0.18x1.3=177.65 m
3
.
 Số ca xe vận chuyển:
Dùng xe Maz-200 để vận chuyển đất đắp lề, năng suất được xác đònh:
P=n
ht
xV
xe
Trong đó:
V
xe
: thể tích thùng xe,V
xe
=7.0m
3
n
ht
: số hành trình,
t
KT
n
t
ht
×
=
Với:

tb
: cự ly vận chuyển trung bình.
l
tb
=0.2+6.715/2=3.56 km.
t=0.25+0.1+2x 3.56/30=0.587 giờ.
54.9
587.0
7.08
=
×
=
ht
n
Vậy năng suất xe vận chuyển:
P=7x9.54=66.78 m
3
/ca.
Số ca xe cần thiết:
ca
P
V
n 66.2
78.66
65.177
===
 San lớp đất đắp lề dày 18cm:
Dùng máy san  144 san 4 lượt cho cấp phối trộn đều, lưu ý độ ẩm của cấp phối.
Năng suất máy san trộn được tính:
t

san
=2 km/h.
L=0.1km.
70.0)
2
1.0
125.0(4 =+×=t
giờ.
52.943
7.0
94.1177.08
=
××
=N
m
3
/ca
Số ca máy san cần thiết:
can 189.0
52.943
94.177
==
 Lu lèn lớp đất đắp lề dày 18cm:
Năng suất lu:
15
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

β
××
×+

Năng suất lu:
cakmP / 388.0
25.128
2
1.001.01.0
1.085.08
=
××
×+
××
=
Số ca lu cần thiết:
258.0
388.0
1.0
==n
ca
 Lu chặt:
Dùng lu 10T, lu 6 lượt/điểm, vận tốc lu là 3km/h, tinh cho cả 2 lề.
16
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
365
235
215
170
150
150
20
45
20

V=7x100x0.18x1.3=163.8 m
3
.
 Số ca xe vận chuyển:
Dùng xe Maz-200 để vận chuyển cấp phối, năng suất được xác đònh:
P=n
ht
xV
xe
Trong đó:
V
xe
: thể tích thùng xe,V
xe
=7.0m
3
n
ht
: số hành trình,
t
KT
n
t
ht
×
=
Với:
T: số giờ làm việc trong 1 ca, T=8giờ.
K
t

tb
=1.5+6.715/2=4.68 km.
t=0.25+0.1+2x 4.68/30=0.674 giờ.
308.8
674.0
7.08
=
×
=
ht
n
Vậy năng suất xe vận chuyển:
P=7x8.308=58.16 m
3
/ca.
Số ca xe cần thiết:
ca
P
V
n 816.2
16.58
8.163
===
 Bố trí đổ đống vật liệu:
Vật liệu được chở đến đòa điểm thi công được đổ tại lòng đường sau khi lòng
đường đã đào và lu, các đống được đổ so le nhau hai bên đường.
Khoảng cách giữa các đống vật liệu:
bKh
q
l =

t: thời gian làm việc trong 1 chu kỳ:
)(
san
qd
v
l
tnt +=
n=8.
18
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
t

: thời gian quay đầu, t

=7.5 phút=0.125 giờ.
V
san
: vận tốc máy san, V
san
=2 km/h.
L=0.1km.
7.0)
2
1.0
125.0(4 =+×=t
giờ.
52.943
7.0
94.1177.08
=

200
175
275
LU LỚP CẤP PHỐI SỎI ĐỎ
700
350
200
25
275
300
325
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
25
25
25
25
50
350
1
2
3

can 418.0
239.0
1.0
==
 Lu chặt:
Dùng lu 10T, lu 8 lượt/điểm, vận tốc lu là 3 km/h.
7575275
275
75 75
50
75
25
7
9
10
8
6
5
150
125
25
25
150
LU LỚP CẤP PHỐI SỎI ĐỎ
350
700
25
150
125
25

L: chiều dài đoạn công tác, L=100m.
K: hệ số nén, K=1.3.
h: chiều dày lớp cấp phối, h=0.18m.
V=2x3.57x100x0.12x1.3=111.38 m
3
.
 Số ca xe vận chuyển:
Dùng xe Maz-200 để vận chuyển đất đắp lề, năng suất được xác đònh:
20
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
P=n
ht
xV
xe
Trong đó:
V
xe
: thể tích thùng xe,V
xe
=7m
3
n
ht
: số hành trình,
t
KT
n
t
ht
×

tb
: cự ly vận chuyển trung bình.
l
tb
=0.2+6.715/2=3.56 km.
t=0.25+0.1+2x 3.56/30=0.587 giờ.
54.9
587.0
7.08
=
×
=
ht
n
Vậy năng suất xe vận chuyển:
P=7x9.54=66.78 m
3
/ca.
Số ca xe cần thiết:
ca
P
V
n 668.1
78.66
38.111
===
 San lớp đất đắp lề dày 12cm:
Dùng máy san  144 san 4 lượt cho cấp phối trộn đều, lưu ý độ ẩm của cấp phối.
Năng suất máy san trộn được tính:
t

san
=2 km/h.
L=0.1km.
7.0)
2
1.0
125.0(4 =+×=t
giờ.
21
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
96.628
7.0
62.787.08
=
××
=N
m
3
/ca
Số ca máy san cần thiết:
can 177.0
96.628
38.111
==
 Lu lèn lớp đất đắp lề dày 12cm:
Năng suất lu:

β
××
×+

cakmP / 45.0
25.124
2
1.001.01.0
1.085.08
=
××
×+
××
=
Số ca lu cần thiết:
222.0
45.0
1.0
==n
ca
 Lu chặt:
22
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Dùng lu 10T, lu 4 lượt/điểm, vận tốc lu là 3km/h, tính cho cả 2 lề.
20
215
170
345
LU LỚP LỀ III
150
150
20
45
20

 Số ca xe vận chuyển:
Dùng xe Maz-200 để vận chuyển cấp phối, năng suất được xác đònh:
P=n
ht
xV
xe
Trong đó:
V
xe
: thể tích thùng xe,V
xe
=7.0m
3
n
ht
: số hành trình,
t
KT
n
t
ht
×
=
Với:
23
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
T: số giờ làm việc trong 1 ca, T=8giờ.
K
t
:hệ số sử dụng thời gian, K

308.8
674.0
7.08
=
×
=
ht
n
Vậy năng suất xe vận chuyển:
P=8.308x7=58.16 m
3
/ca.
Số ca xe cần thiết:
ca
P
V
n 1.878
16.58
2.109
===
 Bố trí đổ đống vật liệu:
Vật liệu được chở đến đòa điểm thi công được đổ tại lòng đường sau khi lòng
đường đã đào và lu, các đống được đổ so le nhau hai bên đường.
Khoảng cách giữa các đống vật liệu:
bKh
q
l =
Trong đó:
q: thể tích mỗi chuyến chở vật liệu, q=7.0 m
3

)(
san
qd
v
l
tnt +=
n=8.
t

: thời gian quay đầu, t

=7.5 phút=0.125 giờ.
V
san
: vận tốc máy san, V
san
=2 km/h.
L=0.1km.
7.0)
2
1.0
125.0(4 =+×=t
giờ.
96.628
7.0
62.787.08
=
××
=N
m

LU LỚP CẤP PHỐI SỎI ĐỎ
700
350
200
25
275
300
325
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
25
25
25
25
50
350
1
2
3
5
4
100


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status