Thiết kế bản vẽ thi công hạng mục Đường Bắc Nam khu đô thị hồ xương rồng-thành phố thái nguyên - tỉnh thái nguyên - Pdf 25

Thiết kế BVTC hạng mục: Đờng Bắc Nam
Khu đô thị Hồ Xơng Rồng - Thành phố Thái nguyên - Tỉnh Thái Nguyên
Chơng i
Các căn cứ thiết kế
1.1. các căn cứ pháp lý
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội
nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam;
- Luật đầu t số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005của Quốc Hội
khoá XI, kỳ họp thứ 8;
- Luật bảo vệ môi trờng số 52/2005/QH11 do Quốc hội nớc CHXHCN Việt
Nam thông qua ngày 29/11/2005;
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu t xây dựng công trình;
- Nghị định số 209/2004/NĐ - CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc
quan lý chất lợng công trình xây dựng;
- Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 28/4/2004 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ - CP ngày 16/12/2004 của Chính
phủ về việc quan lý chất lợng công trình xây dựng;
- Nghị định số 112/2009/NĐ - CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về việc
quan lý chi phí đầu t xây dựng công trình;
- Căn cứ quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành
phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đã đợc thủ tớng chính phủ phê duyệt tại quyết
định số 278/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2005
- Căn cứ Quyết định số 2683/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Uỷ
ban Nhân Dân tỉnh Thái Nguyên về việc thu hồi Giấy chứng nhận đầu t, chấm dứt
hoạt động của Công ty TNHH INTRA Việt Nam và chuyển giao dự án cho Công
ty CP Sông Đà 2 làm Chủ đầu t.
- Căn cứ Quyết định số 597/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2010 về việc
phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Hồ Xơng Rồng,
thành phố Thái Nguyên.
1

2
Thiết kế BVTC hạng mục: Đờng Bắc Nam
Khu đô thị Hồ Xơng Rồng - Thành phố Thái nguyên - Tỉnh Thái Nguyên
- Bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500 do Công ty CP t vấn khảo sát thiết kế và xây lắp
Thành Công lập và do chủ đầu t cung cấp.
- Tài liệu khảo sát địa chất do Công ty TNHH Công nghệ địa kỹ thuật môi tr-
ờng lập tháng 3 năm 2006 do chủ đầu t cung cấp.
- Tài liệu khảo sát địa chất tuyến đờng Bắc Nam do Công ty CP TV Tài
nguyên và Môi trờng Việt Nam thực hiện tháng 7 năm 2010.
- Hồ sơ quy hoạch đã đợc UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt.
- Dự án đầu t xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị Hồ Xơng Rồng đã đợc
UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt.
- Các số liệu điều tra, khảo sát thực địa do các chuyên gia của Công ty t vấn
xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam thực hiện.
3
Thiết kế BVTC hạng mục: Đờng Bắc Nam
Khu đô thị Hồ Xơng Rồng - Thành phố Thái nguyên - Tỉnh Thái Nguyên
chơng II
các điều kiện tự nhiên và hiện trạng khu đất xây dựng
2.1. điều kiện tự nhiên.
2.1.1. Vị trí, quy mô và giới hạn khu đất
* Vị trí: Khu đất nghiên cứu dự án Khu đô thị Hồ Xơng Rồng thuộc phờng
Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Hiện trạng khu đất
chủ yếu là đất nông nghiệp dân c tập trung tha thớt, đất trồng màu và ao hồ.
* Quy mô: 45,05 ha.
* Giới hạn khu đất:
- Khu đất có ranh giới tơng đối phức tạp tổng diện tích là 45,05ha với các
mặt tiếp giáp nh sau:
- Phía Bắc giáp khu dân c cũ, phía nam của đờng Xơng Rồng.
- Phía Đông giáp lô 1 đờng Cách Mạng Tháng 8.

chiều dầy từ 0,3m-0,5m và lớp đất
đắp nền đờng dày từ 0,5m.
Lớp số 2 Chiều dày trung bình 1,5m Lớp bùn sét màu đen nguồn gốc
sông hồ có thành phần tơng đối
đồng nhất. Hàm lợng sét trung bình
trên 31%, bụi 33,9%, cát 34%.
Trong lớp 2 có mặt ít sạn cát, khá
nhiều mảnh vỏ sò ốc. Trong quá
trình khảo sát không tiến hành lấy
mẫu thí nghiệm.
Lớp số 3 Chiều dầy trung bình trong các
hố khoan xác định đợc đến độ
sâu 7m là 4,2m
Thành phần gồm sét, sét pha màu
nâu vàng, vàng nhạt trạng thái dẻo
mềm đến dẻo cứng có lẫn dăm sạn.
Lớp số 4 Chiều dầy trong các hố khoan
xác định đợc đến độ sâu 7m là
1,5m.
Thành phần gồm cát hạt mịn, màu
xám đen trạng thái bở rời. Đây là lớp
cát chảy trạng thái bở rời khả năng
chịu tải rất yếu.
Địa chất của phần khảo sát cho đờng Bắc Nam thay đổi tơng đối nhiều:
2.1.3. Khí hậu
a) Khí hậu:
Chịu ảnh hởng của khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, gió mùa với mùa hè nóng chịu
ảnh hởng của gió Đông Nam và gió Nam ẩm ớt( tháng 5/6 đến tháng 9/10) , mùa
5
Thiết kế BVTC hạng mục: Đờng Bắc Nam

thải sinh hoạt.
2.2. Hiện trạng tổng hợp
2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất:
Trong phạm vi xây dựng lại đờng Bắc Nam chủ yếu là đất của đờng Bắc
Nam hiện trạng, một phần là đất nông nghiệp và một phần thuộc đất của dân c
sống hai bên đờng hiện trạng.
6
Thiết kế BVTC hạng mục: Đờng Bắc Nam
Khu đô thị Hồ Xơng Rồng - Thành phố Thái nguyên - Tỉnh Thái Nguyên
2.2.2. Hiện trạng dân c và công trình kiến trúc:
- Trên khu đất xây dựng đờng Bắc Nam hiện có, hai bên đờng là các công
trình nhà ở của nhân dân. Chủ yếu là các nhà xây của dân cả kiên cố lẫn tạm thời.
2.2.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
2.2.3.1. Giao thông :
Phạm vi xây dựng đờng Bắc Nam hiện trạng có phần đờng hiện trạng có
chiếu rộng khoảng 5,5m, mặt đờng là bê tông nhựa.
2.2.3.2. Cấp điện:
Trên đờng Bắc Nam hiện có có hệ thống cấp điện cho dân c sống hai bên đ-
ờng, hiện trạng các đờng điện này hiện đang đi nổi.
2.2.3.3. Cấp nớc:
Hiện trên đờng Bắc Nam có ống cấp nớc của thành phố đi sát nhà dân phía
Nam của đờng Bắc Nam hiện trạng. ống cấp nớc này sẽ đợc xây dựng lại vào vị trí
vỉa hè của đờng Bắc Nam.
2.2.3.4. Hệ thống thoát nớc:
- Tuyến đờng Bắc Nam cha có hệ thống thoát nớc ma cũng nh hệ thống thoát
nớc thải chạy dọc hai bên đờng.
- Trên đờng Bắc Nam có dự án thoát nớc thải thành phố chuẩn bị xây dựng.
Trên đờng Bắc Nam tuyến cống đi phía hè phía Nam của tuyến đờng.
- Trên đờng Bắc Nam hiện trạng có 3 cống thoát nớc ma thoát nớc từ phía
Nam sang phía Bắc của đờng.

Xây dựng tỉnh Thái Nguyên thẩm định.
8
Thiết kế BVTC hạng mục: Đờng Bắc Nam
Khu đô thị Hồ Xơng Rồng - Thành phố Thái nguyên - Tỉnh Thái Nguyên
* Mặt cắt tuyến đờng
Theo quy hoạch chi tiết đã đợc phê duyệt, tuyến đờng Bắc Nam có mặt cắt
nh sau.
+ Chiều rộng mặt đờng: 15.0m (dốc ngang 2 mái độ dốc 2%)
+ Chiều rộng vỉa hè: 6m+3m= 9.0m ( độ dốc 1.5%)
+ Lộ giới: 24.0m
Nền đờng đợc mở rộng sang hai phía của đờng Bắc Nam nhng chủ yếu là mở
rộng về phía Bắc.
- Cấu tạo nền đờng: Nền đờng đợc đắp bằng đất đồi sau khi đã bóc hữu cơ
dày trung bình 0.3m. Tại các vị trí dới nền đắp mở rộng gặp lớp đất bùn thì bóc bỏ
hoàn toàn và thay bằng đất mới, đắp đất đầm nén đạt độ chặt K=0.95
* Kết cấu áo đờng
- áo đờng thiết kế theo tiêu chuẩn 22TCN 211-06
- Cấp hạng đờng: theo thiết kế cơ sở đã đợc thẩm định đờng Bắc Nam sử
dụng kết cấu mặt đờng cấp cao A1.
- Kết cấu áo đờng nh sau:
+ Các thông số tính toán :
Tải trọng trục tính toán tiêu chuẩn P=120 KN
áp lực tính toán lên mặt đờng p = 0.6 (Mpa)
Đờng kính vệt bánh xe D=36 (cm)
+ Cấu tạo các lớp kết cấu áo đờng :
Bê tông nhựa hạt mịn rải nóng dày 40 mm
Tới nhựa lỏng dính bám 0.5KG/m2
Bê tông nhựa hạt trung rải nóng dày 60 mm
Tới nhựa lỏng dính bám 1KG/m2
Cấp phối đá dăm loại 1 dày 200 mm

3
13798.7
Đào hữu cơ m
3
7781.19
Bù vênh loại 1 m
3
776.97
Bù vênh loại 2 m
3
106.76
Mặt đờng mới m
2
9827.06
3.1.3. Thi công các lớp vật liệu áo đờng.
a) Thi công nền đờng:
- Dọn dẹp mặt bằng:
Di chuyển và phá bỏ các công trinh trên phạm vi xây dựng đờng sau đó chặt
cây, đào gốc dọn sạch mặt bằng.
- Bóc hữu cơ:
10
Thiết kế BVTC hạng mục: Đờng Bắc Nam
Khu đô thị Hồ Xơng Rồng - Thành phố Thái nguyên - Tỉnh Thái Nguyên
Vị trí ngoài phạm vi nền đờng cũ, toàn bộ diện tích bóc hữu cơ với chiều
dày trung bình là 0,3m. Khi thi công thực tế tùy từng vị trí mà bóc hữu cơ theo
thực tế đến hết lớp đất.
Tại các vị trí có đất yếu (lớp số 2) đào bỏ toàn bộ lớp đất yếu, trung bình
khoảng 1,5m thay bằng đất đồi. Khi thi công, tùy theo chiều dày lớp đất yếu từng
vị trí mà bóc bỏ theo thực tế. Khối lợng bóc bỏ đợc xác định của của t vấn giám
sát và chủ đầu t.

trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo
đờng ô tô 22TCN 334 - 06. Lớp móng cấp phối đá dăm loại 2 dày 30cm phải chia
làm 2 lớp, mỗi lớp dày15cm để lu lèn. Lớp thứ nhất sau khi san tiến hành lu bằng
xe bánh xích, sau đó tiếp tục lu bằng lu bánh lốp. Sau khi rải và lu lèn lớp cấp phối
đá dăm loại 2, tiến hành rải và lu lèn lớp cấp phối đá dăm loại 1. Với cấp phối đá
dăm loại 1 chiều dày là 20cm phải chia thành 2 lớp, mỗi lớp 10cm để lu lèn. Độ
chặt đầm nén là K=0.98
- Tới nhựa thấm:
Sau khi kiểm tra cao độ, độ chặt và các kích thớc hình học thì tiến hành tới
nhựa thấm. Nhựa thấm dùng nhựa pha dầu theo tỉ lệ dầu hỏa là 80/100 ( theo trọng
lợng ) tới ở nhiệt độ 45
0
C

10
0
C
- Thi công lớp nhựa hạt trung rải nóng dày 60 mm:
Phơng pháp rải, công tác lu lèn phải theo đúng quy trình thi công và nghiệm
thu mặt đờng bê tông nhựa 22TCN 249-98. Độ chặt đầm nén yêu cầu K=0.98
- Tới nhựa dính bám 0.5kg/m
2
:
Sau khi kiểm tra nghiệm thu lớp bê tông nhựa hạt trung tiến hành nhựa dính
bám. Nhựa dính bám dùng nhựa đặc 60/70 pha dầu hỏa theo tỷ lệ dầu hỏa trên
nhựa đờng là 25/100 ( tính theo trọng lợng) tới ở nhiệt độ 110
0
C

10

Độ bào mòn trong thing quay không lớn
hơn (%)
1
Đá Mắc ma và
đá biến chất
Đá trầm tích
Đá mắc ma
và đá biến
chất
Đá trầm tích
Đá dăm say
từ cuội sỏi ra
2 800 600 45 50 45
c) Cấp phối đá dăm :
Bng 2. Thnh phn ht ca cp phi ỏ dm
Kớch c mt sng
vuụng (mm)
T l lt sng % theo khi lng
D
max
= 37,5 mm D
max
= 25 mm
50
37,5
25
19
9,5
4,75
2,36

100 Khụng
quy nh
22 TCN 332 - 06
3 Gii hn chy (W
L
), % 25 35 AASHTO T89-02
(*)
4 Ch s do (I
P
),% 6 6 AASHTOT90-02
(*)
5 Ch s PP = Ch s do I
p
x %
lng lt qua sng 0,075 mm
45 60
6 Hm lng ht thoi dt, % 15 15 TCVN 1772 - 87
(**)
7 cht m nộn (K
yc
), % 98 98 22 TCN 333-06
(phng phỏp II-D)
Ghi chỳ:
(*)
Gii hn chy, gii hn do c xỏc nh bng thớ nghim vi thnh phn ht lt
qua sng 0,425 mm.
(**)
Ht thoi dt l ht cú chiu dy hoc chiu ngang nh hn hoc bng 1/3 chiu di;
Thớ nghim c thc hin vi cỏc c ht cú ng kớnh ln hn 4,75 mm v chim
trờn 5% khi lng mu;

44
22-
33
16-
24
12-18 8-13 6-11 5.5-6.0
Hạt
trun
g
25
Lớp
dới
100
95-
100
64-
76
60-
70
43-
57
31-
44
22-
33
16-
24
12-16 8-13 5-10 5-6
3.1.5 Kiểm tra và nghiệm thu
Trong quá trình thi công thực hiện các bớc kiểm tra nghiệm thu sau: kiểm tra

1 vị trí ngẫu nhiên .thí nghiệm độ chặt bằng phơng pháp rót cát.
- Kiểm tra các yếu tố hình học ,độ bằng phẳng : cao độ, độ dốc ngang,
chiều dày, chiều rộng.
- Kiểm tra nghiệm thu chất lợng thi công : cứ 7000m2 hoặc 1km cho mỗi
phần đờng 2 làn xe kiểm tra tại 3 vị trí ngẫu nhiên.
Kiểm tra nghiệm thu công tác thi công lớp cấp phối đá dăm:
Kiểm tra, nghiệm thu các công tác thi công lớp cấp phối đá dăm phải tuân
theo 22TCN334-06.
Trong quá trình thi công phải kiểm tra chất lợng vật liệu :
- Độ ẩm ,thành phần hạt: cứ 200m3 cấp phối đá dăm lấy 1 mẫu thí mghiệm
xác định thành phần hạt, độ ẩm
- Độ chặt đầm nén: Cứ 800 m2 phải tiến hành thí nghiệm độ chặt lu lèn tại
1 vị trí ngẫu nhiên .thí nghiệm độ chặt bằng phơng pháp rót cát.
- Kiểm tra các yếu tố hình học ,độ bằng phẳng : cao độ, độ dốc ngang,
chiều dày, chiều rộng.
- Kiểm tra nghiệm thu chất lợng thi công : cứ 7000m2 hoặc 1km cho mỗi
phần đờng 2 làn xe kiểm tra tại 3 vị trí ngẫu nhiên.
Kiểm tra nghiệm thu công tác thi công các lớp bê tông nhựa:
Kiểm tra nghiệm thu công tác thi công các lớp bê tông nhựa phải tuân theo
22TCN 249-98
Phải thờng xuyên kiểm tra giám sát trớc khi rải và sau khi rải
Nghiệm thu:
Sau khi thi công hoàn chỉnh mặt đờng bê tông nhựa phải tiến hành nghiẹm
thu
a. Kích thớc hình học
15
Thiết kế BVTC hạng mục: Đờng Bắc Nam
Khu đô thị Hồ Xơng Rồng - Thành phố Thái nguyên - Tỉnh Thái Nguyên
-Bề rộng mặt đờng sai số cho phép -5 cm ( tổng số chỗ hẹp không vợt quá 5%
chiều dài đờng)

lấy 1 nhóm 3 mẫu, dờng kính 101.6 mm để thí nghiệm xác định độ chặt
Hệ số độ chặt lu lèn của bê tông nhựa ở ngay mép khe nối dọc chỉ dợc nhỏ hơn
0.01 so với hệ số độ chặt yêu cầu chung
Số mẫu để xác định hệ số độ chặt lu lèn ở mép khe nối dọc phải chiếm 20%
tổng số mẫu xác định hệ số độ chặt lu lèn của toàn bộ mặt đờng bê tông nhựa
+ Kiểm tra trong quá trình thi công
Trong quá trình thi công nhà thầu thờng xuyên kiểm tra độ ẩm, sự phân tầng
của vật liệu, thành phần hạt
Cứ mỗi 200m
3
vật liệu CPĐD hoặc 1 ca thi công phải tiến hành lấy 1 mẫu thí
nghiệm thành phần hạt, độ ẩm
+ Kiểm tra độ chặt lu lèn
Kiểm tra độ chặt bằng phơng pháp rót cát, cứ 800 m
2
phải tiến hành thí
nghiệm độ chặt tại một vị trí ngẫu nhiên
+ Kiểm tra các yếu tố hình học, dộ bằng phẳng
Yêu cầu về kích thớc hình học, độ bằng phẳng
16
Thiết kế BVTC hạng mục: Đờng Bắc Nam
Khu đô thị Hồ Xơng Rồng - Thành phố Thái nguyên - Tỉnh Thái Nguyên
TT Chỉ tieu kiểm tra Giới hạn cho
phép
Mật độ kiểm tra
Cao độ -5mm Cứ 40-50 với đoạn
thẳng, 20-25m với đoạn
cong
Độ dốc ngang


cần phải có bạt che phủ không đợc để đất cát và các loại vậy liệu khác làm rơi vãi
xuống đờng.
Không đợc để đất cát bồi lấp hệ thống kênh tới tiêu xung quanh mặt bằng. Các
chất thải nh dầu mỡ phải thu gom tập trung vào thùng chứa không đợc đổ vào m-
ơng máng, ao hồ gây ô nhiễm môi trờng.
17
Thiết kế BVTC hạng mục: Đờng Bắc Nam
Khu đô thị Hồ Xơng Rồng - Thành phố Thái nguyên - Tỉnh Thái Nguyên
Hạn chế thi công vào ban đêm để tránh tiếng ồn cho c dân trong vùng.
Khi thi công vào mùa hanh khô thực hiện công tác san đầm phải có xe nớc phun
ẩm để hạn chế ô nhiễm không khí bay vào các khu dân c trong vùng, đồng thời giữ
gìn sức khoẻ cho công nhân lao động trên công trờng.
3.2 thiết kế Hệ thống thoát nớc cho đờng bắc nam:
Hệ thống thoát nớc trên đờng Bắc Nam bao gồm hai hệ thống tách biệt là hệ
thống thoát nớc ma và hệ thống thoát nớc thải.
3.2.1. Hệ thống thoát nớc ma:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, năm 1997.
- Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
- TCVN 3989:1985 Hệ thống tài liệu thiết kế cấp thoát nớc, Mạng lới bên
ngoài.
- TCXDVN 7957:2008 Thoát nớc - Mạng lới bên ngoài và công trình. Tiêu
chuẩn thiết kế.
a. Nguyên tắc thiết kế mạng lới thoát nớc ma:
- Thiết kế và phân cấp mạng thoát nớc ma phải tạo mối liên hệ giữa khu vực
nghiên cứu với khu vực xung quanh.
- Khi thiết kế mạng lới thoát nớc đảm bảo sự tiêu thoát nớc nhanh, không
ngập lụt trong quá trình sử dụng.
- Đảm bảo sự thống nhất của hệ thống thoát nớc ma trong khu vực nghiên cứu
với các khu vực đã lập quy hoạch, không làm ảnh hởng đến lu thoát hiện có của
khu vực lân cận.

d. Mạng lới thoát nớc ma:

- Các tuyến cống BTCT đợc bố trí trên dới đờng, các tuyến chính đợc đặt tại
tim đờng.
- Nớc ma đợc thu bằng các hố thu nớc đặt trên mặt đờng và đổ vào các hố ga
của hệ thống thoát nớc ma.
- Trên hệ thống thoát nớc ma có bố trí các hố ga, hố thu. Tuỳ thuộc vào độ
dốc của đờng và bề rộng của vỉa hè sẽ bố trí các hố thu với khoảng cách lớn nhất
là 40 (m/hố), hố ga sẽ bố trí tại các vị trí để thuận lợi cho việc thoát nớc ma cho
toàn khu vực này.
e. Công thức tính toán hệ thống thoát nớc ma :
- Tính toán thuỷ lực hệ thống thoát nớc ma theo phơng pháp cờng độ giới
hạn.
Q = q.F. (m
3
/s)
Trong đó :
Q : Lu lợng tính toán (m
3
/s).
q : Cờng độ ma tính toán (l/s.ha).
F : Diện tích lu vực thoát nớc ma (ha).
: Hệ số dòng chảy, phụ thuộc vào đặc điểm mặt phủ của lu vực
thoát nớc lấy trung bình bằng 0,6.
+ Cờng độ ma tính toán, tính theo công thức :
(20+b)
n
x q
20
(1+ClgP)

1
.1 iR
n
Q

=
Trong đó:
Q1 là khả năng tiêu thoát của cống.
Q1 = ,v ( m
3
/s),
Với là diện tích mặt cắt ớt.
R là bán kính thuỷ lực.
R = /P Với P là chu vi mặt cắt ớt (m).
i là độ dốc thuỷ lực cửa đờng ống.
n là hệ số lớp phủ .
20
Thiết kế BVTC hạng mục: Đờng Bắc Nam
Khu đô thị Hồ Xơng Rồng - Thành phố Thái nguyên - Tỉnh Thái Nguyên
- Khi tính toán kích thớc chọn cống có khả năng tiêu Q1 > Q. Từ đó lập
bảng tính toán và tra bảng để tính ra kích thớc của hệ thống.
g. Vật liệu dùng cho mạng lới thoát nớc ma :
- Mạng lới thoát nớc ma dùng ống cống BTCT ly tâm tại các nhà máy Bê
tông đúc sẵn. Cống tròn thoát nớc ma dùng ống miệng loe và móng đỡ lắp ghép.
3.2.2. Hệ thống thoát nớc thải:
Trong giai đoạn thiết kế này, chỉ thiết kế các cống đấu nối hệ thống thoát n-
ớc thải của khu đô thị Hồ Xơng Rồng vào hệ thống thoát nớc thải của thành phố
Thái nguyên. Hệ thống thoát nớc thải chạy dọc tuyến đờng Bắc Nam của khu đô
thị Hồ Xơng Rồng sẽ đợc thiết kế ở giai đoạn sau.
3.3. Giải pháp kết cấu:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status