Thiết kế bản vẽ thi công thoát nước dọc, vỉa hè, cây xanh - Pdf 25

Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
C.TY TƯ VẤN XD CÔNG TRÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẢNG HÀ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 ====o0o====
Quảng Ngãi, ngày tháng năm 200
THUYẾT MINH
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
DỰ ÁN : ĐƯỜNG TRUNG TÂM THỊ TRẤN DI LĂNG
TUYẾN 1 : ĐƯỜNG TRỤC CHÍNH THỊ TRẤN DI LĂNG
(ĐT 623 ĐOẠN TỪ KM42 + 250 -:- KM45 + 271.6)
LÝ TRÌNH : KM0 -:- KM3 + 22.98
TUYẾN 2 : ĐƯỜNG PHÍA ĐÔNG THỊ TRẤN DI LĂNG
LÝ TRÌNH : KM0 -:- KM1 + 658.7
HẠNG MỤC : THOÁT NƯỚC DỌC- VĨA HÈ – CÂY XANH
ĐỊA ĐIỂM XD : THỊ TRẤN DI LĂNG – HUYỆN SƠN HÀ
I. CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN :
- Căn cứ Nghò đònh 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính Phủ về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình và Nghò đònh số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghò đònh 16/2006/NĐ-CP.
- Căn cứ Nghò đònh 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính Phủ về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng công trình.
- Căn cứ quyết đònh số 40/2008/QĐ-UBND ngày 31/03/2008 của UBND tỉnh Quảng
Ngãi về việc Ban hành bản quy đònh về một số nhiệm vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình trên đòa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Thông tư 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
- Căn cứ Nghò đònh 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về quản lý chất
lượng công trình xây dựng.
- Căn cứ quyết đònh số 229/2004/-UB ngày 29/10/2004 của UBND tỉnh Quảng
Ngãi về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết trung tâm thò trấn Di Lăng huyện Sơn Hà.
- Căn cứ quyết đònh số 2411/QĐ-UBND ngày 31/10/2007 của Chủ tòch UBND tỉnh

+ Qui phạm trang bò điện 11 TCN 18-12-84
+ Tiêu chuẩn chiếu sáng đường phố CIE4-15 của ủy ban chiếu sáng Quốc tế ban hành
tháng 7/1993.
- Các qui phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật tham khảo :
+ AASHTO về nguyên tắc thiết kế hình học đường ô tô, thiết kế nền, mặt đường, cầu,
thoát nùc.
III. ĐIỀU TRA VÀ THU NHẬP TÀI LIỆU :
- Qui hoạch mạng lưới giao thông huyện Sơn Hà đến năm 2010 được UBND tỉnh
Quảng Ngãi phê duyệt.
- Qui hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi từ 1995–2010.
- Qui hoạch chi tiết trung tâm thò trấn Di Lăng đã được duyệt.
- Số liệu kinh tế – xã hội do phòng Hạ Tầng Kinh Tế huyện Sơn Hà cung cấp.
- Niên giám thống kê Quảng Ngãi năm 2006.
- Số liệu điều tra khảo sát do Cty Tư vấn XD Công trình Quảng Hà thực hiện
IV. HIỆN TRẠNG TUYẾN
Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà Trang 1
Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
* Tuyến số 1: Đường Trục Chính Thò Trấn Di Lăng
1. Về tuyến:
- Đường trung tâm thò trấn Di Lăng, điểm đầu giáp với đường tỉnh ĐT623 tại Km42 +
250, điểm cuối tại đầu cầu Sông ĐăkRin, tổng chiều dài tuyến dài 3022.98m, hiện trạng nền
đường rộng 6m theo tiêu chuẩn đường cấp VI, mặt đường đá dăm láng nhựa rộng 3.5 - 4m,
dốc dọc và dốc ngang đường nhỏ, đã trải qua thời gian sử dụng lâu, mặt đường đã bò hỏng
nặng, nứt lún nhiều ổ gà rất khó đi, nhà cửa hai bên gần sát đường làm che khuất tầm nhìn
nên thường xảy ra tai nạn.
- Bình đồ tuyến: Đối với đường trong thò trấn tuyến đường trục chính không thẳng, có
nhiều góc ngoặc gồm 32 đỉnh chuyển hướng và có những góc ngoặc lớn thường xảy ra tai
nạn, nhìn chung về bình diện tuyến trục chính không đẹp, dọc theo hướng tuyến 2 bên là
nhà, vườn sát với nhau.
- Mặt cắt dọc: Thay đổi hướng dốc liên tục, nhìn chung cắt dọc tuyến tương đối bằng

Thông số kỹ
thuật
I TUYẾN
1 Chiều dài m 3022.98
2 Cấp đường Đô thò
3 Tốc độ thiết kế Km/h 60
4 Tải trọng thiết kế Xe trục 12T
5 Tần suất thiết kế % 4%
6 Bề rộng mặt đường m 10.5
7 Kết cấu mặt đường Bê tông nhựa
8 Bề rộng nền đường m 18
9 Bề rộng lề đường ( Vóa hè ) m 3.75*2bên
10 Kết cấu lề đường ( Vóa hè ) Lát gạch
11 Độ dốc dọc lớn nhất % 6
12 Chiều dài lớn nhất của dốc dọc 7% m 500
13 Độ dốc siêu cao lớn nhất % 6
14 Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất Rmin m 125 ( 250 )
15 Bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao m 1500
16 Bán kính đường cong lõm nhỏ nhất Rlõm m 1000
17 Bán kính đường cong lồi nhỏ nhất Rlồi m 4000 ( 2500 )
II CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC
1 Tải trọng thiết kế H30 (XB80)
2 Tần suất thiết kế % Theo tuyến
3 Khổ cống Bằng khổ nền
VI. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ :
Hệ toạ độ và cao độ thiết kế được lấy theo hệ tạo độä, cao độ đã được điều chỉnh theo
Quyết đònh số 3302/UBND-CN ngày 24 tháng 11 năm 2006 của chủ tòch UBND Tỉnh Quảng
Ngãi.
1. Tuyến 1 : Đường Trung Tâm Trục Chính Thò Trấn Di Lăng ( Theo qui hoạch )
- Đoạn từ điểm đầu tuyến Km0 ( Tại Km42+250 đường tỉnh 623) đến nút N1 Km0 +

N9 1957.05 2190.10 14.41 1957.05 2190.10 14.41
N10 1964.82 2130.99 14.42 1964.82 2130.99 14.42
N11 1975.66 2087.79 14.43 1975.66 2087.79 14.43
N12 1997.08 2002.41 15.19 1997.08 2002.41 15.19
N14 2077.77 2004.10 14.45 2077.77 2004.10 14.45
N15 2173.44 1918.35 13.91 2173.44 1918.35 13.91
N16 2189.30 1868.18 13.69 2189.30 1868.18 13.69
N17 2183.21 1790.49 13.30 2183.21 1790.49 13.30
N18 2172.75 1702.86 12.01 2172.75 1702.86 12.01
N19 2165.82 1644.80 11.10 2165.82 1644.80 11.10
b.Bình đồ tuyến :
Bình đồ tuyến được thiết theo qui hoạch đã được điều chỉnh. Phần lớn tuyến bám theo
đường cũ, ít quanh co, có các bán kinh đường cong đảm bảo thông số kỹ thuật. Kết quả thiết
kế như sau.
Bảng thống kê đường cong nằm
TT Chỉ tiêu kỹ thuật Dài (m) Số đỉnh Tỷ lệ %
1 Các thông số đường cong 1109.16 12 100
2 Bán kính đường cong nằm
a R ( tại nút ) = 60 57.9 1 5.22
b R ( tại nút ) = 100 110.34 1 9.95
c 125<R<=250 591.27 7 53.31
d 250<R<=1500 349.65 3 31.52
c. Trắc dọc tuyến :
Trắc dọc tuyến được thiết có cao độ tại các điểm khống chế đúng các điểm khống chế
trong quy hoạch đã được điều chỉnh. Độ dốc dọc lớn nhất không quá 6%, phù hợp với đường
đô thò. Kết quả thiết kế như sau:
Bảng thống kê dốc dọc
TT Độ dốc dọc Chiều dài (m) Tỷ lệ %
1 0% = id% 0 0
2 0% < id% ≤ 2.5% 2054.34 67.95

g. Công trình thoát nước ngang tuyến:
Thiết kế cống tròn, cống vuông và cống hộp bằng BTCT vónh cửu được thiết kế theo
tải trọng H30-XB80.
* Cấu tạo cống tròn:
+ Cống tròn BTCT M 200 đá 1x2, L = 1m/1đốt.
+ Móng cống đệm cát sạn.
+ Tường đầu tường cánh, hố tụ bằng BT M150 sạn 4x6.
+ Sân cống bê tông M150 sạn 4x6.
+ Móng các loại đệm cát sạn, dày 10cm.
*Cấu tạo cống vuông:
+ Cống vuông BTCT M 250 đá 1x2, L = 1 m/1đốt.
+ Móng cống đệm cát sạn.
+ Tường đầu tường cánh, hố tụ bằng BT M150 sạn 4x6.
+ Sân cống bê tông M150 sạn 4x6.
Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà Trang 3
Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
+ Móng các loại đệm cát sạn, dày 10cm.
* Cấu tạo cống hộp:
+ Thân cống BTCT M300 đá 1x2, để tại chổ
+ Móng cống hộp đệm cát sạn dày 30cm, trên lớp vữa xi măng M75 dày 2cm
+ Tường đầu, tường cánh bằng BT M150 sạn 4x6
+ Sân cống bê tông M150 sạn 4x6
+ Móng các loại đệm cát sạn, dày 10cm.
Thống kê cống ngang qua đường trên tuyến
tt Lý tr×nh
T£N
cäc
C¤NG TR×NH
gãc
giao

Φ1.00
90 2221
III KM2 -:- KM3+22.98

8 KM2 + 0.23.14 74
CỐNG BẢN
L=2m
V(2.0x3.0) 90 1860
9 KM2 + 631.81 87A
Φ0.50 Φ1.00
90 2320
h. Công trình thoát nước dọc:
- Cống dọc trên vóa hè dùng cống D600 không chòu lực
- Cống dọc qua đường dùng cống D600 chòu lực
- Cống thu nước từ hố ga trái ( Phải ) chảy qua hố ga phải ( trái ) dùng cống ly tâm
D400 chòu lực.
- Các hố ga đặt cách khoảng 41.1m bố trí một hố ga, riêng những đoạn đặt biệt các hố
ga có thể thay đổi theo thực tế.
- Bê tông hố ga M150 sạn 4x6.
- Tấm đan hố ga bê tông cốt thép M 250 đá 1x2
- Lưới chắn rác hố bằng ngang.
Hệ thống thoát nước dọc được bố trí như sau:
* Bên trái tuyến :
- Đoạn từ Km0 + 21.93 – Km0 + 309.63 đặt cống D600 chảy về cống ngang D100
(Km0 + 21.93)
- Đoạn từ Km0 + 309.63 – Km0 + 551.12 đặt cống D600 chảy về cống ngang D100
(Km0 + 551.12)
- Đoạn từ Km0 + 607.82 – Km0 + 895.52 đặt cống D600 chảy về cống ngang D100
(Km0 + 731.12)
- Đoạn từ Km0 + 983.32 – Km1 + 151.72 đặt cống D600 chảy về cống ngang D100

- Nút giao N12 tại Km2+414.34, giao với đường ra Hàng Gòn
- Nút giao N18 tại Km2+846.61, giao với đường đi Ba Tiêu
Trong đó nút giao N2, N7, N9 thiết kế nút giao thông đơn giản, các bán kính cong
đảm bảo theo qui hoạch. Riêng nút N12 và N18 thiết kế như sau:
Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà Trang 4
Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
+ Thiết kế nút giao thông hình xuyến có đảo trung tâm để dễ phân luồn khi xe vào nút
để đảm bảo an toàn khi giao thông và tạo cảnh quang đô thò.
+ Tốc độ khi xe vào trong nút : V =15Km/h
+ Bề rộng mặt đường tại nút giao trên tuyến số 1: B = 10.5m, tại những đoạn trộn
dòng có mỡ rộng mặt đường để đảm bảo giao thông khi xe vào nút.
+ Gờ chắn đão bê tông M200 đá 1x2
+ Bên trong thiết kế trồng cây xanh tạo cảnh quang
+ Tại đảo giao thông có thiết kế điện chiếu sáng.
+ Tại đảo thiết kế các vạch sơn giảm tốc và biển báo hạn chế tốc độ
k. Điện chiếu sáng:
- Các giải pháp thiết kế được sử dụng đảm bảo hệ thống điện chiếu sáng sẽ thể hiện
được tính hiện đại về thiết bò, công nghệ hiện tại cũng như trong tương lai.
- Yêu cầu kỹ thuật hệ thống điện chiếu sáng.
+ Độ chói trung bình ≥ 1.1 Cd/m2
+ Độ rọi trung bình ≥ 16 Lux
+ Độ đồng điều chung U0 ≥ 49%
+ Độ đồng điều dọc trục Ul ≥ 75%
* Nguồn sáng :
- Sử dụng bóng đèn Sodium 250W-220V:
- Quang thông : 27500 lm
- Nhiệt độ màu : 19500K
- Tuổi thọ : 16000h
- Quang thông của đèn giảm không nhiều khi sử dụng lâu. Bóng đèn là loại bóng đèn
phóng điện trong hơi natri, áp suất cao. Ở chế độ hồ quang, các bức xạ phát ra là đơn sắc

- Tại vò trí giao nhau trên tuyến vạch sơn gồ giảm tốc (Chi tiết xem bản vẽ an toàn
giao thông).
- Tại nút N12 và N18 có vạch sơn chỉ đường, đường rẽ, và vạch qua đường dành cho
người đi bộ.
* Hệ thống biển báo :
Hệ thống biển báo, hiệu lệnh, các bảng chỉ dẫn được thiết kế theo quy đònh.
- Trên tuyến đặt các loại biển báo đường cong rẽ trái, rẽ phải, biển báo các đường
giao nhau, biển báo đường bò hẹp, biển báo trẽ em qua đường, biển báo bênh viện, biển báo
giảm tốc độ.
VII. BIỆN PHÁP THI CÔNG:
1. Công tác chuẩn bò:
- Khôi phục tim tuyến, dời cọc ra khỏi phạm vi thi công và có biện pháp bảo quản
cọc.
- Đo đạc và dẫn mốc cao độ thi công về gần các vò trí công trình để tiện kiểm tra trong
quá trình thi công.
2. Thi công cống thoát nước dọc:
- San dọn mặt bằng tập kết xe máy, vật liệu nhân công.
- Xác đònh các vò trí hố ga, kiểm tra độ dốc thoát nước dọc, đào hố móng hố ga, xây
đá hộc hố ga.
- Lắp dựng ống thoát nước dọc.
- Lắp dựng lưới chắn rác.
Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà Trang 5
Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
- Đào mương khơi dòng chảy tại cửa thu, cửa xã.
3. Thi công lát gạch vỉa hè:
- Chuẩn bò mặt bằng
- Lên ga cắm cọc, đònh vò tuyến.
- Thi công lớp đệm cát dày 5cm.
- Lát gạch Block lục giác KT(25x20x5)cm.
XIII. YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU:

cắt theo yêu cầu.
- Đối với cố thép chiụ lực chính trước khi thi công phải được thí nghiệm.
+ 3 mẫu thí nghiệm chiụ uốn trong trạng thái nguội.
+ 3 mẫu thí nghiệm chiụ kéo cho tới đứt.
+ 3 mẫu thí nghiệm về hồ quang điện
- Các thanh thép phải thẳng, không cong cục bộ, sai số tim thanh so với đường thẳng
không được vượt quá 1% chiều dài.
- Khi đặt các khung lưới thép, hoặc các thanh cốt thép riêng lẻ phải bảo đảm đúng
chiều dày lớp bảo vệ do thiết kế yêu cầu bằng cách đặt dưới cốt thép các đệm kê làm cỡ
bằng vữa XM hoặc Bê tông có Mac tương đương.
- Khi gia công hàn cốt thép, về qui cách hàn, chiều dài đường hàn, chiều dày đường
hàn, vật liệu que hàn phải tuân thủ theo thiết kếvà qui trình thi công.
- Trước khi hàn, nối cốt thép phải lập sơ đồ bố trí mối nối, tránh mối nối ở những chỗ
chiụ lực lớn, chỗ uốn cong; tránh nhiều mối nối trùng nhau trong một mặt cắt ngang của tiết
diện kết cấu, tại những chỗ mà cốt thép được sử dụng hết khả năng chòu lực thì không nên
nối buộc.
- Khi lưu giữ, toàn bộ các bó thanh thép và các lưới thép phải được đặt trên mặt đất,
trên sàn phẳng, mặt trượt hoặc trên các trụ đỡ khác và sẽ được bảo vệ để không bò làm hư
hại về hóa học và làm hỏng bề mặt do thép bò phơi ra ngoài bụi bẩn.
- Cốt thép phải được đánh giá là sạch trước khi đổ bê tông.
5. Ván khuôn:
- Đảm bảo kích thước hình dáng theo kết cấu của thiết kế, đảm bảo cường độ, độ
cứng, độ ổn đònh trong mọi giai đoạn chế tạo của cấu kiện bê tông.
- Đảm bảo chế tạo, lắp ráp, tháo dỡ một cách dễ dàng. Đònh hình kích cỡ ván khuôn
cho các nhòp dầm, kết cấu trụ theo đặc điểm riêng của công trình.
- Đảm bảo độ bằng phẳng, mặt tiếp xúc với bê tông phải nhẵn, mối nối ván khuôn
phải khít tránh chảy vữa Ximăng gây rỗ cho bê tông.
- Độ võng của ván khuôn phải nhỏ hơn L/400 đối với các mặt quan trọng, các mặt
khác phải nhỏ hơn L/250, L: chiều dài nhòp ván khuôn.
- Gỗ dùng làm ván khuôn tối thiểu thuộc nhóm 4, độ ẩm <=25%, chiều dày không

- Khi trộn Bê tông phải trộn bằng máy, khi đổ các thành phần của hỗn hợp Bê tông
vào máy trộn, cấm đổ Ximăng vào trước tiên.
- Thời gian tối thiểu để trộn các thành phần của hỗn hợp Bê tông trong máy trộn, tính
từ lúc đỗ xong tất cả các vật liệu vào thùng cho đến lúc tháo Bê tông ra khỏi máy là:
TT Dung Tích (lít) Độ sụt < 60mm Độ sụt > 60mm
01 425 60 giây 45 giây
02 1200 120 giây 90 giây
- Khi đầm Bê tông lưu ý không để đầm rung đụng vào cốt thép. Thời gian đầm rung
tại mỗi vò trí phải bảo đảm hỗn hợp Bê tông cho đủ nước, dấu hiệu chủ yếu báo cho biết mức
đầm rung đã đủ là hỗn hợp Bê tông không lún và trên mặt xuất hiện nước Ximăng.
- Trước khi đổ bê tông mới lên trên lớp bê tông đổ trước phải làm ẩm bề mặt bê tông,
xiết lại cốt pha, loại bỏ chất bẩn, chất ngoại lai, quét kỹ bề mặt sau khi tạo nhám, đánh xờm
đến chỗ cứng, chắc chắn.
7. Nước:
- Là loại nước sạch uống được.
8. Xi măng:
- Lí lòch rõ ràng, có đầy đủ chứng chỉ thí nghiệm và được sự đồng ý của Kỹ sư phụ
trách giám sát mới được đem ra dùng.
IX. VẬT LIỆU XÂY DỰNG VÀ VỊ TRÍ ĐỔ ĐẤT THẢI :
1. Mỏ đất đắp:
Vò trí: Mỏ đất đắp nằm dọc theo tuyến tránh thò trấn Di Lăng.
Điều kiện khai thác và vận chuyển: Mỏ nằm gần tuyến nên rất thuận lợi cho khai thác
bằng xe cơ giới hoặc thủ công. Hiện tại mỏ chưa được khai thác. Cự ly vận chuyển đến công
trình tính trung bình là 2000m đường đất.
Trữ lượng: Trữ lượng dự kiến khoảng 200.000m3.
Chất lượng:
- Loại đất: Đất đồi.
- Thành phần: Sét pha lẫn sỏi sạn, màu nâu đỏ.
- Kết quả thí nghiệm: (Chi tiết xem” Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý các mỏ VLXD).
γcmax (g/cm3) = 1.99; W (%) = 12.63

- Thành phần: Đá màu xám xanh
Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà Trang 7
Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
- Cường độ kháng nén: Rk = 725kG/cm2, Rbh = 633kG/cm2 . Các kết quả thí nghiệm
chi tiết có phụ lục kèm theo.
Kết luận: Mỏ đá dùng được cho móng, mặt đường.
4. Các vò trí đổ đất đá thừa:
Theo kết quả làm việc và được sự nhất trí của đòa phương nơi tuyến đi qua dự kiến đất
đá thừa có thể đổ dọc theo tuyến tránh tại những vò trí cần san lấp mặt bằng.
X – BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG:
1. Đảm bảo vệ sinh môi trường:
- Hạn chế bụi trong quá trình thi công:
- Về mùa khô cần tưới nứớc khi thi công nền đường.
- Xe chở vật liệu phải có tấm bạt che phủ.
- Tìm biện pháp che chắn công trình.
- Bảo vệ cảnh quan môi trường, mặt bằng thi công toàn công trường phải luôn được tổ
chức thu xếp gọn gàng theo từng khu vực.
- Tưới ẩm vật liệu, tuân thủ qui trình thi công, tránh gây bụi.
- Hoàn trả lại mặt bằng xây dựng cho các phần phụ tạm, lán trại, nhà kho, mặt bằng
tại vò trí khai thác vật liệu đã thi công khi hoàn thiện công trình.
- Giải phóng và san bằng những ụ đất thừa trong quá trình thi công.
- Thông thoát dòng chảy ở những nơi làm vòng vây dẫn dòng phục vụ thi công, tạo
vẽ mỹ quan, đảm bảo thoát nước mặt, thông thoáng và tăng tính ổn đònh cho công trình.
- Những thành phần vật liệu, đất thải nạo vét từ hố móng không sử dụng cho việc đắp
trả lại cho công trình, sẽ được chuyển đến bãi thải đúng qui đònh không làm ảnh hưởng đến
diện tích canh tác trong khu vực.
- Tại bãi thải, mỏ vật liệu sau trong quá trình thi công phải được dọn dẹp sạch sẽ gọn
gàng đảm bảo thoát nước mặt, tránh ứ đọng nước.
- Tuyệt đối không để các chất thải có khả năng ảnh hưởng xấu đến cây trồng như
xăng, dầu, nhớt xả xâm nhập vào nguồn nước tưới, ao hồ, sông, suối trong khu vực.

- Cắm biển báo hiệu công trình đang thi công, những đoạn tuyến cho phép nên làm
đường tránh để đảm bảo an toàn giao thông.
- Biện pháp phòng chống cháy, nổ.

NGƯỜI LẬP GIÁM ĐỐC
ĐỖ VIỆT HÀ TRẦN BÌNH NGỤ

Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà Trang 8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status