Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)
Công ty t vấn và
thử nghiệm 491
cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2008
Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
cầu vợt tuyến quốc lộ 14 Km846+150
Dự án đầu t xây dựng
hai đoạn tuyến qua thị xã gia nghĩa gồm
đoạn Ql14 và đoạn nối ql28 với QL14 - tỉnh đăk nông
Gói thầu số 2: Km844+500 - Km848+0.00
I. giới thiệu chung
Cầu vợt tuyến QL14 - Km846+150 thuộc Gói thầu số 2 (Km844+500 -:-
Km848+0.00), Dự án đầu t xây dựng hai đoạn tuyến qua Thị xã Gia Nghĩa gồm
đoạn QL14 và đoạn nối QL28 với QL14 - tỉnh Đăk Nông. Cầu đợc xây dựng
mới nhằm tạo giao cắt khác mức trên địa hình khu vực hiện tại, đảm bảo an toàn
giao thông thuận lợi cho ngời và phơng tiện tham gia giao thông trên tuyến đ-
ờng. Trong đó, u tiên dòng xe lu thông trên QL14.
II. cơ sở pháp lý.
- Nghị định số 16/2005/Nđ-CP ngày 07/02/2005 của chính phủ về quả lý dự
án đầu t xây dựng công trình.
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của chính phủ về quản lý chất lợng công
trình xây dựng.
- Quyết định số 3042/QĐ-BGTVT ngày 26/8/2005 về việc đầu t xây dựng hai
giai đoạn tuyến qua thị xã Gia nghĩa đoạn Quốc Lộ 14 và đoạn nối quốc lộ 28
với Quốc lộ 14-tỉnh Đăk Nông.
- Quyết định số 427/QĐ-BGTVT ngày 22/2/2006 của Bộ GTVT về việc phê
duyệt TKKT đoạn KM844+500-KM848+000 QL14 thuộc dự án hai đoạn tuyến
qua thị xã Gia Nghĩa gồm đoạn Quốc Lộ 14 và đoạn nối Quốc lộ 28 với Quốc lộ
14 tỉnh Đăk Nông.
khu vch bị chia cắt bời nhiều khe trũng và mon núi liên tiếp nhau. Cao độ địa
hình tự nhiên biến thiên từ +580
ữ
+697m. Dốc ngang sờn núi tơng đối thoải, đa
số trung bình 10
ữ
15%; cá biệt đoạn từ CKM841+200
ữ
CKM841+700 có dốc
ngang trung bình 30
ữ
35
0
.
- Mật độ dân c dọc hai bên đoạn tuyến nói chung cong tha thớt, nhà ở đa số là
nhà tạm, nhà cấp 4.
- Khu vực có các đờng dây điện trung và hạ thế, đờng dây điện thoại, cáp
quang
3.2. Điều kiện khí hậu, thuỷ lực, thuỷ văn
Đô thị Gia Nghĩa nằm trong vùng cận xích đạo, với đặc điểm khí hậu nhiệt
đới gió mùa. Khu vực thuộc cao nguyên Đắk Nông- Lâm Viên Bảo Lộc nên nền
nhiệt độ không cao, khí hậu tơng đối mát mẻ. Một năm có hai mùa rõ rệt: Mùa
ma và mùa khô. Mùa ma bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, thời tiết mát mẻ, lợng
ma lớn chiếm khoảng 90% tổng lợng ma cả năm. Mùa khô từ tháng 11 đến
Trang 2
Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)
tháng 4 năm sau, thời tiết khô hạn, độ ẩm thấp lợng ma không đáng kể. Chênh
lệch nhiệt độ giữa hai mùa không lớn. Tính chất khu vực đô thị Gia Nghĩa đợc
thể hiện bởi các đặc trng cơ bản sau:
- Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22
dọc tuyến chủ yếu theo hệ thống suối Đăk Nir, Đăk Nông, Đăk Tirh và đổ về hệ
thống sông sông Đồng Nai.
- Theo kết quả điều tra khảo sát, nhìn chung khẩu độ các cống trên tuyến đẩm
bảo khả năng thoát nớc đối với cấp đờng hiện hữu. Trong quá trình nghiên cứu
cần kiểm tra lại khẩu độ và vị trí đặt cống cho phù hợp với tiêu chuẩn thoát nớc đô
thị.
- Đối với đoạn tuyến cắt qua suối Đăk Nir, dự kiến tạo hồ ở thợng nguồn, hạ l-
u hiện hữu là hồ vịt có dung tích khoảng 200.00m
3
, đập có chiều cao h=5m, chiều
dài L=83m, cống điều tiết có khẩu độ D=1.000 mm.
3.3. Điều kiện địa chất.
Theo báo cáo địa chất công trình bớc thiết kế kỹ thuật điều chỉnh bổ sung,
địa tầng tại khu vực Cầu vợt QL28 (Km846+150) chia làm các lớp đất chính sau:
a. Lớp K:
Đất mặt, sét màu nâu đỏ, nâu vàng trạng thái cứng. Lớp này gặp ở tất cả các
lỗ khoan, bề dày thay đổi từ 0.3m (T1, T2) đến 1.0 m(M1)
b.Lớp 1a:
Sét, mầu nâu đỏ, nâu vàng, trạng thái cứng. Bề dày biến thiên từ 7m (T2) đến
8.4m (M2). Cao độ đáy lớp biến thiên từ 622.1m (M1) đến 625.1m (T1)
Trang 3
Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)
Chỉ tiêu cơ lý của lớp này nh sau:
- Thành phần hạt:
+ Hàm lợng % hạt cát : 26.0
+ Hàm lợng % hạt bột : 39.0
+ Hàm lợng % hạt sét : 35.0
- Độ ẩm (W %) : 36.3
- Dung trọng ớt (
W
Sét/sét cát, màu nâu đỏ, xám xanh trạng thái dẻo cứng. Chiềug dày biến
thiên từ 7.3m (M1) đến 11.2m (T2). Cao độ biến thiên từ 614.9m (T1) đến
613.7m (T2, M2)
Các chỉ tiêu cơ lý của lớp này nh sau:
- Thành phần hạt:
+ Hàm lợng % hạt cát : 9.9
+ Hàm lợng % hạt bột : 58.1
+ Hàm lợng % hạt sét : 32.0
- Độ ẩm (W %) : 61.2
- Dung trọng ớt (
W
g/cm
3
) : 1.60
- Tỷ trọng (
) : 2.71
- Hệ số rỗng ( e
0
) : 1.733
- Giới hạn chảy (W
L
%) : 70.9
- Giới hạn dẻo (W
P
%) : 55.0
- Chỉ số dẻo (I
P
) : 15.9
) : 1.74
- Tỷ trọng (
) : 2.71
- Hệ số rỗng ( e
0
) : 1.142
- Giới hạn chảy (W
L
%) : 51.1
- Giới hạn dẻo (W
P
%) : 37.4
- Chỉ số dẻo (I
P
) : 13.7
- Độ sệt (B) : 0.0
- Góc ma sat trong (
o
) :29
0
02
- Lực dính (C KG/cm
2
) : 1.035
e.Lớp 3:
Đá BaZan, màu xanh đen. ít nứt nẻ, liền khối. Bề dày lớp đã khoan đợc là 5m tại tất
cả các lỗ khoan
Chỉ tiêu cơ lý của lớp này nh sau:
IV. Qui mô và tiêu chuẩn thiết kế.
Căn cứ quyết định số 3042/QĐ - BGTVT ngày 26/8/2005 của Bộ GTVT về
việc đầu t xây dựng 2 đoạn tuyến qua thị xã Gia Nghĩa gồm đoạn Quốc lộ 14 và
đoạn nối Quốc lộ 28 với Quốc lộ 14 tỉnh Đăk Nông. Qui mô và tiểu chuẩn kỹ
thuật cầu vợt tuyến QL14 nh sau:
1. Qui mô : vĩnh cửu
2. Tải trọng thiết kế
- Tiểu chuẩn thiết kế: 22 TCN 272 05
- Tải trọng thiết kế: Tải trọng HL 93; ngời đi bộ 300kg/m
2
3. Vận tốc xe tính toán và bề mặt cắt dọc cầu:
- Thiết kế theo tiểu chuẩn của QL28. Vận tốc thiết kế 40km/h
- Độ dốc dọc I = 1.5%
4. Khổ cầu
- Làn xe cơ giới : 4x3.75m = 15.00 m
- Lan can 2 bên : 2x0.50m = 1.00 m
- Dãy an toàn : 4x0.50m = 2.00 m
- Dải phân cách giữa : 1x1.00m = 1.00 m
Tổng cộng = 19.00 m
5. Tĩnh không đờng chui dới cầu:
Cầu vợt đợc bố trí theo đờng Quốc lộ 28, đờng quốc lộ 14 đi chui dới với
tĩnh không nh sau:
- Bề rộng đờng Quốc lộ 14 là 43m.
- Tĩnh cao 4.5m tính từ cao độ tim mặt đờng Quốc lộ 14: +626.96m.
6. Hệ thống chiếu sáng
- Bố trí hệ thống đèn chiếu sáng trên cầu theo tiêu chuẩn độ rọi là 20 Lux.
V. Nội dung thiết kế
1. Bình diện
Trang 6
Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)
ngoài màu xám ghi.
Lớp phủ mặt cầu bằng BTN hạt trung dày 5cm theo dốc ngang 1
mái 2%. Độ dốc ngang đợc tạo bằng cách thay đổi chiều cao xà mũ
trụ và thân mố. Trớc khi thi công lớp BTN mặt cầu, bề mặt bản mặt
cầu cần xử lý chống thẩm bằng cách phun dung dịch Radcon7#
trên toàn bộ bề mặt.
Trang 7
Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)
Khe hở giữa các đầu dầm với mố đợc phủ bằng khe co giãn cao su.
Gối cầu: dùng gối cao su đợc sản xuất ở nớc ngoài. Sơ đồ đặt gối cố
định và di động đợc chọn phù hợp với việc bố trí sơ đồ kết cấu nhịp.
Qui cách và một số thông số kỹ thuật của gối nh sau:
Vị trí đặt gối Khả năng
chịu nén tối
thiểu (T)
Khả năng dịch
chuyển ngang tối
thiểu (mm) (dọc
cầu/ ngang cầu)
Kích thớc
(mm)
Chiều dày
(mm)
- Gối cố định 40 0 300x150 50
- Gối di động 40 50/0 300x150 50
Lan can và chắn bánh: Bố trí lan can đang chịu lực va, gờ chắn
bánh bằng BTCT 30 Mpa đổ tại chỗ, thanh lan can bằng thép mạ
kẽm 2 lớp dày 70àm.
Hệ thống thoát nớc mặt cầu gồm các ống nhựa PVC 110/100mm
bố trí dọc theo chiều dài cầu ở mép lan can và đờng dẫn bên trong
Kết cấu móng: móng cọc khoan nhồi BTCT 30Mpa, đờng kính
D120cm. Mỗi trụ gồm 5 cọc: Chiều dài mỗi cọc tại các trụ là L =
17m (Trụ T1), L=18m (trụ T2), mũi cọc phải đảm bảo hạ sâu vào
lớp đá có cờng độ kháng nén > 500 KG/cm
2
.
Tất cả bề mặt nhìn thấy cảu kết cấu mố, trụ gồm các cột trụ, xà mũ
trụ, thân mố và tờng cánh đợc sơn trang trí 2 lớp, lớp ngoài màu
xanh ghi.
b3. Chân khay, tứ nón:
Tứ nón đợc đắp đất đầm chặt K95, mặt ngoài đợc gia cố đá hộc xây
vữa XM M100 dày 30 cm trên lớp đá dắm đệm dày 10cm
Chân mái ta luy của tứ nón xây chân khay bừng đá hộc vữa XM
M100
VI. Tổ chức xây dựng
6.1. Biện pháp thi công những hạng mục chủ yếu:
6.1.1. Công nghệ thi công cọc khoan nhồi:
Trình tự thi công cọc khoan nhồi đợc mô tả tóm tắt theo5 bớc nh sau:
- Bớc 1: Tiến hành hạ ống vách thép bằng búa rung và khoan lấy đất bên
trong đến cao độ thiết kế.
- Bớc 2: Làm sạch lỗ khoan bằng ống hút.
- Bớc 3: Hạ khung cốt thép cọc vào bên trong ống vách.
- Bớc 4: Kiểm tra cao dộ mũi cọc, mức độ sạch bùn, tạp chất ở đáy lỗ khoan
15 phút trớc khi đổ bê tông.
- Bớc 5: Bơm vữa bê tông 30Mpa lấp lòng cọc: Bê tông dùng loại thơng
phẩm chở bằng xe chuyên dụng từ trạm trộn tới hiện trờng.
Dới đây chỉ nêu một số khống chế bắt buộc cũng nh những điều nên áp dụng
có liên quan tới việc bảo đảm chất lợng thi công.
Công tác làm sạch đáy lỗ khoan trớc khi hạ lồng cốt thép và đổ BT:
- Toàn bộ đất bùn hoặc Bentonit ở mềm nhão dới đáy lỗ khoan đều phải đợc
- Để đạt bê tông 30Mpa theo thiết kế, cấp phối bê tông cần đợc thiết kế để c-
ờng độ chịu nén mẫu (15x15x15)cm sau 28 ngày đạt tối thiểu 330KG/cm
2
, nghĩa
là tăng thêm 10% cờng độ.
- Thờng dùng loại bê tông trộn dẻo có độ sụt khoảng 18cm
2cm. Nhất thiết
phải đổ hết bê tông trong thời gian một giờ sau khi trộn xong nhằm tránh hiện t-
ợng tắc ống dẫn do tính lu động của bê tông giảm dần.
- Tốc độ đổ bê tông thích hợp vào khoảng 0,6m
3
/phút. Trong 1 giờ tối thiểu
phải đổ xong 4m dài cọc. Trong quá trình đổ bê tông đáy ống dẫn cần cắm sâu
trong bê tông không dới 2m để đề phòng bê tông chảy từ đáy ống dẫn ra không
bị trộn lẫn đất bùn trên mặt bê tông cọc. Tuy nhiên tránh cắm sâu quá làm bê
tông khó thoát ra khỏi ống dẫn.
Trang 10
Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)
- Trong quá trình đổ bê tông cần thờng xuyên thực hiện các công việc kiểm tra
sau đây:
+ Đo cao độ dâng lên của mặt bê tông trong lỗ sau mỗi lần đổ 1 xe bê tông.
Từ đó xem xét để quyết định mức độ nhấc ống dẫn lên.
+ Thờng xuyên kiển tra dây đo mặt dâng lên của bê tông tránh trờng hợp
dây bị dãn dài ra trong quá trình đo.
+ Lu ý phòng ngừa tốc độ đổ bê tông trong ống dẫn bị giảm khi đổ bê tông
phần trên của cọc.
6.1.4. Đập sửa đầu cọc trớc khi thi công bệ móng:
Cọc khoan nhồi sau khi đổ bêtông, trên đầu cọc thờng có lẫn tạp chất và bùn
lên cọc đợc đổ cao quá lên tối thiểu khoảng 1,2m so với cao độ đáy bệ. Sau khi đào
+ Khoan tạo lỗ
+ Bơm dung dịch Bentonit
+ Thổi rửa đáy hố khoan
+ Đặt lồng thép.
+ Đặt ống đổ bê tông
+ Rút vách ống.
+ Thể tích bêtông cho từng cọc.
+ Sự cố và cách xử lý( nếu có).
- Kiểm tra chất lợng cọc sau khi thi công
+ Toàn bộ các cọc đợc kiểm định bằng phơng pháp đặt ống siêu âm. ống
dùng để siêu âm bằng thép( hoặc bằng nhựa) đảm bảo không bị phá hoại do áp
lực vữa trong quá trình đổ bêtông. Mỗi cọc gồm 4 ống đặt sát theo vành cốt thép
dọc chủ tạo thành đỉnh của hình tứ giác: 3 ống đờng kính ngoài 60mm; 1 ống
đờng kính ngoài 114mm. Chiều dài ống xuyên suốt từ đỉnh cọc đến mũi cọc;
100cm đối với ống có đờng kính ngoài 60mm và 20cm đối với các ống có đ-
ờng kính ngoài 114mm. Đáy ống cần đợc bịt kín để tránh bùn, vữa bêtông
hoặc tạp chất chui vào trong lòng ống. Đầu trên cần nhô cao hơn điểm dừng đổ
bêtông cọc 50-80cm và cũng đợc bịt kín. Yêu cầu về công tác siêu âm đợc thể
hiện trong đề cơng riêng.
+ Toàn bộ các cọc sẽ đợc kiểm tra mức độ lắng đọng bùn dới mũi cọc sau
khi đổ bêtông. Để kiểm tra sẽ khoan thủng phần bêtông dài 20cm còn lại dới
mũi ống 114 cho tới khi đạt tới lớp đất nền dới mũi cọc. Đo kiểm tra mức độ
mùn bằng lấy mẫu.
- Việc đánh giá chất lợng cọc sẽ đợc căn cứ vào diễn biến trong quá trình thi
công cọc kết hợp với kết quả kiểm định cọc bằng phơng pháp siêu âm và nén
mẫu bêtông.
6.2. Công tác chế tạo dầm:
6.2.1.Trình tự chế tạo:
Chế tạo và lắp dựng bệ căng.
Lắp đặt ván khuôn và cốt thép thờng.
Độ võng của các bộ phận chịu uốn của ván khuôn không đợc vựot quá
1/400 chiều dài tính toán đối với các bộ phận bố trí ở bề mặt ngoài và
1/250 chiều dài tính toán đối với các bộ phận khác.
Bảo đảm đặt cốt thép và đổ bêtông đợc an toàn và thuận tiện.
Phải dùng đợc nhiều lần cho các bộ phận kết cấu cùng kích thớc.
Để đảm bảo các yêu cầu trên, toàn bộ ván khuôn dầm đều phải đợc gia
công bằng thép. Ván khuôn thành có thể đợc tháo khi cờng độ bêtông
đạt trên 25daN/cm
2
6.2.3. Công tác cốt thép:
Cốt thép lên đợc gia công và đan buộc thành lới, thành khung sờn trớc
khi cẩu lắp vào đúng vị trí.
Chiều dày lớp bảo vệ cần đợc bảo đảm bằng cách hàn các miếng đệm
bằng thép có kích thớc 640x100x5mm vào cốt thép chủ.
6.2.4. Công tác bêtông:
Bê tông dùng loại thơng phẩm đợc kiểm tra mỗi mẻ đổ về độ sụt,
thành phần cấp phối, khối lợng bêtông và đợc lấy mẫu thử tuỳ theo
khối lợng bêtông đợc đổ.
Trang 13
Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)
Bêtông đợc đổ 1 lần liên tục cho từng dầm. Nhiệt độ môi trờng khi đổ
bêtông không quá 30
14000 kg cho 1 sợi 12.7mm
)
6.3. Công tác chuẩn bị và biện pháp tổ chức thi công chủ đạo:
1. Công tác khảo sát và thiết kế bản vẽ thi công:
Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công và các mốc đo đạc, Nhà thầu
thực hiện ngay việc khảo sát và thiết kế bản vẽ thi công.
a. Chuẩn bị nhân lực, thiết bị:
- Về nhân lực: Gồm những ngời có trình độ, kinh nghiệm trong công tác
khảo sát thiết kế BVTC, trong đó có một cán bộ có kinh nghiệm phụ trách
chủ trì công tác khảo sát thiết kế.
- Về thiết bị: Bao gồm các thiết bị đo đạc nh: máy toàn đạc điện tử, máy
thuỷ bình, thớc thép có độ chính xác theo qui định;
b. Khảo sát:
- Đo kiểm tra lại các vị trí mốc, cọc tim, mốc cao độ và tiến hành gửi mốc
đối với các mốc có khả năng bị mất, bị sai lệch khi thi công.
- Lập bình đồ khu vực thi công, kiểm tra sự sai khác so với Hồ sơ thiết kế
kỹ thuật, cập nhật những địa hình, địa vật hiện trạng.
- Khảo sát đờng công vụ vào công trờng, mặt bằng lán trại, kho, bãi chứa vật liệu.
- Khảo sát chớng ngại vật cần giải toả để phục vụ thi công
c. Thiết kế Bản vẽ thi công:
- Căn cứ hồ sơ TKKT, hồ sơ mời thầu, số liệu khảo sát nhà thầu lập hồ sơ
Trang 14
Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)
thiết kế bản vẽ thi công công trình, nội dung bao gồm:
+ Thuyết minh bản vẽ thi công.
+ Bản vẽ tổng thể công trình và các bản vẽ chi tiết.
+ Bản vẽ tổng thể phơng án thi công và bản vẽ phơng án thi công từng
hạng mục công trình.
+ Công nghệ thi công các hạng mục chủ yếu nh công nghệ căng kéo thép
Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)
thiết, các hạng mục sử dụng máy bơm không thuận tiện đợc đổ bê tông
bằng hệ thống máng dẫn.
- Thi công cọc khoan nhồi: Dùng máy khoan chuyên dùng khoan tạo lỗ đến
cao độ thiết kế, vệ sinh hố khoan, hạ lồng thép, đổ bê tông cọc khoan nhồi theo
phơng pháp đổ bê tông trong nớc.
- Thi công mố, trụ: Dùng máy xúc kết hợp vói thủ công đào trần hố móng
đến cao độ thiết kế, đập đầu cọc, vệ sinh hố móng, đổ lớp bê tông lót, lắp dựng
ván khuôn cốt thép, đổ bê tông bệ móng mố, trụ. Sau khi bê tông móng mố, trụ
đạt tối thiểu 70% cờng độ thiết kế tiến hành lắp dựng ván khuôn cốt thép, đổ bê
tông thân, tờng cánh, xà mũ, đá kê mố, trụ.
- Dầm bản đúc tại công truờng trên bãi đúc dầm bố trí sao cho thuận tiện cho
thi công và quá trình lao lắp sau này. Khi bê tông dầm đạt 100% cờng độ thiết kế
mới tiến hành lao lắp. Dầm đợc vận chuyển bằng kích kết hợp với cần cẩu, lao
lắp bằng dầm dẫn kết hợp với giá Poóc tích.
- Bản mặt cầu, gờ chắn bánh đổ bê tông tại chỗ.
- Đắp đất sau mố, thi công bản dẫn, nền đờng đầu cầu.
- Đắp đất tứ nón thành từng lớp dày 30cm đầm chặt K98. Đào hố móng, xây
chân khay. Đắp hố móng chân khay, gọt sửa mái taluy tứ nón, rải lớp đá dăm
đệm, xây đá hộc gia cố mái tứ nón.
- Thảm bê tông nhựa mặt cầu, đờng đầu cầu.
- Lắp đặt hệ thống chiếu sáng, tay vịn lan can, biển báo
- Hoàn thiện, bản giao cầu.
Ghi chú: Đối với các hạng mục có tính chất kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi chất
lợng cao nh sản xuất và lao lắp dầm BTCT DƯL, thi công cọc khoan nhồi, Công
ty chúng tối sẽ bố trí các kỹ s và công nhân kỹ thuật lành nghề để phụ trách và
thi công.
6.3.Các lu ý trong quá trình thi công
- Dọc tuyến có nhiều công trình kỹ thuật nh: cột điện lực, điện thoại, cáp
quang và các công trình ngầm khác. Trong quá trình thi công cần lu ý các biện
Tiến độ thi công dự kiến 12 tháng từ khi khởi công, với điều kiện thời tiết thuận
lợi, đầy đủ máy móc, thiết bị:
Hạng mục
Tháng thứ
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
K.sát, TK BVTC
Mặt bằng lán trại
Thi công CKN
Thi công 2 mố
Thi công 2 trụ
Thi công dầm
Lao lắp dầm
Hoàn thiện nhịp
Thi công tứ nón
Trang 17
Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)
Thảm BTN, hoàn
thiện cầu
VIII. bảng tổng hợp khối lợng thiết kế bản vẽ thi công
STT Hạng mục Đơn vị
Khối lợng
mời thầu
Khối lợng
thiết kế bản
vẽ thi công
1 Mặt cầu
- Bê tông 30Mpa bản mặt cầu + lan can m3 242,11 242,11
- Quét Radcan 7# chống thấm m2 1.189,80 1.189,80
- Bê tông nhựa hạt trung dày 5cm m2 1.189,80 1.189,80
- Tới nhựa dính bám 1kg/m2 m2 1.189,80 1.189,80
6 Trụ T1, T2
- Đào đất hố móng C3 m3 576,00 576,00
- BT lót móng đá M100 m3 19,26 19,26
- BTCT M300 m3 470,13 470,13
Trang 18
Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công Cầu vợt Quốc Lộ 14 (Km846+150)
- Cốt thép trụ cầu Kg 42.196,41
- Vữa Sikagrout 214-11 đá kê gối m3 1,84 1,84
- Vữa XM M200 tạo dốc m3 0,18 0,18
- Sơn thẩm mỹ mặt ngoài thân trụ cầu 2 lớp m2 398,00 398,00
- Cọc khoan nhồi BTCT đờng kính 1.2m md 192,00 187,00
7 Lan can, thoát nớc, chiếu sáng
- Thép hình các loại tấn 9,17 9,17
- Mạ kẽm lan can m2 205,00 205,00
- ống nhựa PVC 110/100 m 144,00 144,00
- Lới gang chắn rác cái 24,00 24,00
- BTCT M300 đế cột đèn chiếu sáng m3 0,15 0,15
- Bản thép chờ 400x400x20mm cái 2,00 2,00
- Bu lông neo D27x290mm cái 8,00 8,00
8 Các hạng mục khác
- Bê tông lót M100 tấn 9,17 9,17
- Đá dăm đệm m2 205,00 205,00
- Biển báo chữ nhật phản quang và cột 2,8-
3m m 144,00 144,00
- Biển báo tròn phản quang và cột 2,8-3m cái 24,00 24,00
- Biển báo tam giác phản quang và cột 2,8-
3m m3 0,15 0,15
- Sơn phần làn mặt đờng bằng sơn
trắng,sơn nóng hai nớc cái 2,00 2,00
Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2008