Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công: Nâng cấp hệ thống tiêu trạm bơm Tượng Văn
CHƯƠNG 1
TỔNG QUÁT
1.1 MỞ ĐẦU:
1.1.1 Chủ đầu tư :UBND huyện Nông Cống
1.1.2 Tổ chức lập dự án đầu tư: Công ty TNHH một thành viên Đầu tư, phát triển tư
vấn xây dựng 2899 Ninh Bình
Giám đốc đại diện : Ngô Anh Tuấn
Nhóm thiết kế:
1. KS: Đào Nhân Quý - Chủ nhiệm thiết kế
2. KS: Nguyễn Việt Cường - Chủ trì thiết kế
2. KS : Nguyễn Hội Tụ - Thiết kế
3. KS : Bùi Văn Huỳnh - Thiết kế
4. KS : ………………. - Thiết kế
5. KS : ………………. - Dự toán
1.1.3. Thời gian lập dự án : Từ tháng 5/2012 đến 6/2012.
1.2. CÁC CĂN CỨ ĐỂ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG.
1.2.1.Các văn bản pháp lý liên quan
- Căn cứ vào quyết định số 3348/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2011 của chủ tịch
UBND tỉnh Thanh Hoá về việc Phê duyệt điều chỉnh Dự án: Nâng cấp tuyến đê hữu sông
Yên đoạn từ K0÷K16+500 và đê tả sông Thị Long đoạn từ K0÷K6+500
huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá.
- Căn cứ vào Căn cứ vào quyết định số 1459/QĐ-UBND ngày 15 tháng 05 năm 2012 của
chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về việc Phê duyệt kế hoạch đấu thầu hạng mục: Trạm
bơm tiêu Tượng Văn thuộc dự án Nâng cấp tuyến đê hữu sông Yên đoạn từ
K0÷K16+500 và đê tả sông Thị Long đoạn từ K0ữK6+500 huyện Nông Cống Tỉnh
Thanh Hoá.
huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hoá.
- Căn cứ vào hợp đống kinh tế số… giữa Công ty TNHH một thành viên Đầu tư, phát
triển tư vấn xây dựng 2899 Ninh Bình và ban quản lý dự án huyện Nông Cống về việc
thiết kế Bản vẽ thi công và lập dự toán công trình: Nâng cấp trạm bơm Tiêu Tượng Văn.
- Đất chuyên dùng : 354.80 ha
- Đất khác : 155.60 ha
3. Cấp công trình
Công trình cấp III
4. Chủ đầu tư và hình thức quản lý thực hiện dự án
UBND huyện Nông Cống
Thực hiện: Công ty TNHH một thành viên Đầu tư, phát triển tư vấn xây dựng 2899 Ninh Bình 2
Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công: Nâng cấp hệ thống tiêu trạm bơm Tượng Văn
5. Hình thức đầu tư
Cải tạo nâng cấp và xây dựng mới.
6. Địa điểm xây dựng và diện tích đất sử dụng
6.1. Địa điểm xây dựng
Xã Tượng Văn huyện Nông Cống , tỉnh Thanh Hóa.
6.2. Diện tích đất sử dụng
- Diện tích chiếm khu đất khu đầu mối: 10900 m
2
.
- Diện tích chíêm đất của hệ thống kênh tiêu: 79000 m
2
.
7. Tiêu chuẩn thiết kế và các thông số kỹ thuật chủ yếu
7.1. Tiêu chuẩn thiết kế
7.1.1. Cấp công trình
- Công trình đầu mối cấp III.
- Hệ thống kênh cấp IV.
7.1.2.Tần suất thiết kế
- Đảm bảo tiêu: p = 90%.
- Tính toán mưa tiêu: p = 10%.
- Mực nước lũ ngoài sông: p = 10%.
7.2. Các thông số kỹ thuật trạm bơm:
tiêu
b(m) ho(m) m i(10
-4
) n V(m/s) Q(m
3
/s)
Qtt
(m
3
/s)
K1+700 - K2+00 925 7.00 1.38 1.50 1 0.02 0.51 6.385 6.410
K0 - K1+700 451 6.00 1.33 1.50 1 0.03 0.33 3.508 0.047
1.3.2.2.Tuyến kênh nhánh T1:
- Tuyến kênh T1 nhánh cấp nước cho tuyến kênh chính C1 có chiều dài 3.617,0.
Bảng 1.4. Chỉ tiêu thiết kế cho từng đoạn kênh trên tuyến kênh T1.
Đoạn kênh F
tiêu
b(m) ho(m) m i(10
-4
) n V(m/s) Q(m
3
/s)
Qtt
(m
3
/s)
K2+500 - K3+617 474 7.00 1.02 1.50 1.5 0.025 0.43 3.719 0.054
K1+650 - K2+500 300 5.00 0.99 1.50 1.5 0.030 0.34 2.162 0.039
K0 - K1+650 240 5.00 0.89 1.50 1.5 0.030 0.32 1.792 0.039
1.3.2.3.Tuyến kênh chính C2:
3
/s)
K0+700 K1+265.7 115 3.00 0.87 1.50 1 0.030 0.240 0.894 0.894
K0 - K0+700 87 2.50 0.81 1.50 1 0.030 0.225 0.676 1.072
1.3.2.5. Tuyến kênh nhánh T3:
Tuyến kênh T3 nhánh cấp nước cho tuyến kênh chính C2 có chiều dài 3.549,0m
Bảng 1.7. Chỉ tiêu thiết kế cho từng đoạn kênh trên tuyến kênh T3.
Đoạn kênh F
tiêu
b(m) ho(m) m i(10
-4
) n V(m/s) Q(m
3
/s) Qtt
Thực hiện: Công ty TNHH một thành viên Đầu tư, phát triển tư vấn xây dựng 2899 Ninh Bình 4
Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công: Nâng cấp hệ thống tiêu trạm bơm Tượng Văn
(m
3
/s)
K2+630 - K3+549 404 4.00 1.25 1.50 2 0.030 0.427 3.139 3.139
K1+580 - K2+630 350 3.00 1.25 1.50 2 0.030 0.410 2.500 3.767
K1+330 - K1+580 180 2.00 1.24 0.00 2 0.017 0.561 1.391 2.782
K0+600 - K1+330 160 1.50 1.14 1.50 2 0.030 0.355 1.297 3.338
K0+K0+600 120 1.00 1.11 1.50 2 0.030 0.332 0.982 2.308
1.3.2.6. Tuyến kênh nhánh T7:
Tuyến kênh T7 nhánh cấp nước cho tuyến kênh chính C2 có chiều dài 2.791,0 m.
Bảng 1.6. Chỉ tiêu thiết kế cho từng đoạn kênh trên tuyến kênh T7.
Đoạn kênh F
tiêu
b(m) ho(m) m i(10
CHƯƠNG 2
SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÁC ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN , XÃ HỘI.
2.1.1. Vị trí địa lý.
Vùng dự án nằm ở phía Nam Thành phố Thanh Hoá, có toạ độ 19
0
34’ độ vĩ Bắc,
105
0
43’ độ Kinh Đông, bao gồm diện tích của các xã Tượng Văn, Trường Giang, Trường
Sơn, Tượng Lĩnh, và Trường Minh trên địa phận huyện Nông Cống.
Phía bắc giáp với đê sông tả sông Yên và Sông Hoàng.
Đông giáp với đê tả sông Thị Long.
Phía đường sắt Bắc Nam.
Phía Tây dãy núi thuộc xã Tượng Sơn.
Như vậy vùng tiêu của dự án rất rõ ràng được khép kín bởi hệ thống đê và đường sắt
kiên cố và núi cao.
2.1.2. Đặc điểm địa hình
Nhìn chung khu tiêu có 2 hướng dốc chính từ Nam sang Bắc( từ xã Tượng Sơn
xuống Trạm bơm Tượng Văn cũ) và từ Tây sang Đông (Từ địa phía đường sắt Bắc Nam),
địa hình có hình tương đối bằng phẳng. Cao độ cao nhất +1,50 và cao độ thấp nhất +
0,50, vùng thấp nhất tập trung 2 bên dọc kênh tiêu C1 và C2 đi sát đê tả sông Thị Long.
Bảng2.1. Diện tích ứng với các cao độ khác nhau.
Cao độ 0- 0,5 0,5-1 1-1,50 1,5-21 >2 Tổng
Diện tiêu (ha) 316 612 541 336 295 2.100
Tỉ lệ(%) 15,04 27.8 24.59 15.27 14.04 100
2.1.3. Thổ nhưỡng: Đất đai trong khu vực thuộc loại đất á sét trung bình đến nặng và hơi
chua nhiễm fèn, nguồn gốc feralit nền phù sa cổ, hình thành do hoạt động của hệ thống
sống Hoàng và sông Thị Long.
2.1.4. Địa chất công trình.
3
2.68
12 Độ ẩm tự nhiên W % 40.0
13 Khối lượng thể tích tự nhiên
γ
W
g/cm
2
1.75
14 Khối lượng thể tích khô
γ
c
g/cm
2
1.25
15 Độ lỗ rổng n % 53.4
16 Hệ số rỗng tự nhiên e
0
1.148
17 Độ bão hoà G % 93.6
18 Giới hạn chảy W
L
% 41.4
19 Giới hạn dẻo W
P
% 27.4
20 Chỉ số dẻo I
p
% 14.0
21 Độ sệt I
Chiều sâu mặt lớp thay đổi 7.2 m -:- 8.3 m được thể hiện trên hình trụ hố khoan.
Chiều sâu đáy lớp thay đổi từ 8.8m-:-10.8m được thể hiện trên hình trụ hố khoan
Cho kết quả thí nghiệm 10 mẫu đất nguyên dạng, lớp đất này có các giá trị chỉ tiêu cơ lý
trung bình sau ( Bảng 2)
Bảng 2. Bảng đặc trưng tính chất cơ lý của lớp 3
TT Các chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị trung bình
1
Thành phần hạt
>5.0 P %
2 5.0-2.0 P %
3 2.0-1.0 P %
4 1.0-0.5 P %
5 0.50-0.25 P % 2.2
6 0.25-0.10 P % 12.4
7 0.10-0.05 P % 16.1
8 0.05-0.01 P % 21.8
9 0.01-0.005 P % 15.9
10 <0.005 P % 31.6
11 Khối lượng riêng D g/cm
3
2.72
12 Độ ẩm tự nhiên W % 35.3
13 Khối lượng thể tích tự nhiên
γ
W
g/cm
2
1.82
14 Khối lượng thể tích khô
γ
2
/kG 0.042
24 Mô Đuyn tổng biến dạng E
0
kG/cm
2
80
Thực hiện: Công ty TNHH một thành viên Đầu tư, phát triển tư vấn xây dựng 2899 Ninh Bình 8
Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công: Nâng cấp hệ thống tiêu trạm bơm Tượng Văn
TT Các chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị trung bình
25 áp lực tính toán quy ước R
0
kG/cm
2
1.07
- Lớp 4: Sét màu xám vàng loang lổ trạng thái dẻo cứng-:- nửa cứng lớp này phân
bố đều trong phạm vi khảo sát.
lớp này nằm ở dưới lớp số 3 và thành phần vật chất lớp này chủ yếu là các hạt bụi, hạt sét
và hạt cát, chiều sâu lớp gặp cụ thể được thể hiện trong hình trụ hố khoan.
Chiều sâu mặt lớp thay đổi 8.8 m-:-10.8m được thể hiện trên hình trụ hố khoan.
Chiều sâu đáy lớp thay đổi từ 21.6 m-:-22.3 m được thể hiện trên hình trụ hố khoan
Cho kết quả thí nghiệm 42 mẫu đất nguyên dạng, lớp đất này có các giá trị chỉ tiêu cơ lý
trung bình sau ( Bảng 3)
Bảng 3. Bảng đặc trưng tính chất cơ lý của lớp 4
TT Các chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị trung bình
1
Thành phần hạt
>5.0 P %
2 5.0-2.0 P %
3 2.0-1.0 P %
% 45.3
19 Giới hạn dẻo W
P
% 26.8
20 Chỉ số dẻo I
p
% 18.5
21 Độ sệt I
s
0.23
22 Lực dính kết C kG/cm
2
0.287
22 Góc ma sát trong j 17
0
47’
23 Hệ số nén lún a
1 - 2
cm
2
/kG 0.018
24 Mô Đuyn tổng biến dạng E
0
kG/cm
2
218
Thực hiện: Công ty TNHH một thành viên Đầu tư, phát triển tư vấn xây dựng 2899 Ninh Bình 9
Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công: Nâng cấp hệ thống tiêu trạm bơm Tượng Văn
TT Các chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị trung bình
25 áp lực tính toán quy ước R
k
độ 33
0
19’
12 Góc nghỉ khi ướt
α
ư
độ 19
0
14’
13 Hệ số rỗng Max
ε
0.646
14 Hệ số rỗng Min
ε
0.547
15 Khối lượng thể tich khi khô Min
γ
g/cm
3
1.622
16 Khối lượng thể tich khi khô
Max
γ
g/cm
3
1.726
17 Mô Đuyn tổng biến dạng E
0
kG/cm
10 <0.005 P % 17.1
11 Khối lượng riêng D g/cm
3
2.69
12 Độ ẩm tự nhiên W % 35.0
13 Khối lượng thể tích tự nhiên
γ
W
g/cm
2
1.83
14 Khối lượng thể tích khô
γ
c
g/cm
2
1.36
15 Độ lỗ rổng n % 49.6
16 Hệ số rỗng tự nhiên e
0
0.983
17 Độ bão hoà G % 95.8
18 Giới hạn chảy W
L
% 41.2
19 Giới hạn dẻo W
P
% 27.2
20 Chỉ số dẻo I
p
Chiều sâu đáy lớp thay đổi từ 32.8 m-:-33.4 m được thể hiện trên hình trụ hố khoan
Thực hiện: Công ty TNHH một thành viên Đầu tư, phát triển tư vấn xây dựng 2899 Ninh Bình 11
Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công: Nâng cấp hệ thống tiêu trạm bơm Tượng Văn
Cho kết quả thí nghiệm 13 mẫu đất nguyên dạng, lớp đất này có các giá trị chỉ tiêu cơ lý
trung bình sau ( Bảng 6)
Bảng 6. Bảng đặc trưng tính chất cơ lý của lớp 7
TT Các chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị trung bình
1
Thành phần hạt
10.0-5.0 P %
2 5.0-2.0 P % 0.3
3 2.0-1.0 P %
4 1.0-0.5 P % 6.7
5 0.50-0.25 P % 8.0
6 0.25-0.10 P % 27.2
7 0.10-0.05 P % 45.6
8 0.05-0.01 P % 7.3
9 0.01-0.005 P % 3.8
10 <0.005 P % 1.12
10 Khối lượng riêng D g/cm
3
2.65
11 Góc nghỉ khi khô
α
độ 31
0
14’
12 Góc nghỉ khi ướt
α
1.38
- Lớp 8: Cát, cát pha kẹp sét pha tính chất chặt vừa lớp này phân bố đều trong
phạm vi khảo sát.
lớp này nằm ở dưới lớp số 7 và thành phần vật chất lớp này chủ yếu là các hạt bụi, hạt sét
và hạt cát, chiều sâu lớp gặp cụ thể được thể hiện trong hình trụ hố khoan.
Chiều sâu mặt lớp thay đổi 32.8 m-:-33.4 m được thể hiện trên hình trụ hố khoan.
Chiều sâu đáy lớp hiện chưa xác định được đó được thể hiện trên hình trụ hố khoan
Cho kết quả thí nghiệm 5 mẫu đất nguyên dạng, lớp đất này có các giá trị chỉ tiêu cơ lý
trung bình sau ( Bảng 7)
Bảng 7. Bảng đặc trưng tính chất cơ lý của lớp 8
TT Các chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị trung bình
1
Thành phần hạt
10.0-5.0 P % 0.2
2 5.0-2.0 P % 0.1
3 2.0-1.0 P %
Thực hiện: Công ty TNHH một thành viên Đầu tư, phát triển tư vấn xây dựng 2899 Ninh Bình 12
Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công: Nâng cấp hệ thống tiêu trạm bơm Tượng Văn
TT Các chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Giá trị trung bình
4 1.0-0.5 P % 6.9
5 0.50-0.25 P % 10.9
6 0.25-0.10 P % 27.6
7 0.10-0.05 P % 37.1
8 0.05-0.01 P % 9.6
9 0.01-0.005 P % 4.5
10 <0.005 P % 3.1
10 Khối lượng riêng D g/cm
3
2.67
11 Góc nghỉ khi khô
kG/cm
2
109
18 Cường độ chịu tải R
H
kG/cm
2
1.20
2.1.5. Khí tượng, thủy văn công trình, sông ngòi.
1. Khí hậu khu vực dự án chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng khu IV rất rõ rệt. Thời tiết
luõn chuyển trong năm có 2 mùa: mùa đông lạnh và khô còn mùa hố nóng ẩm và mưa
nhiều nguyên nhân của sự phân chia đó là do cơ chế gió mùa chi phối phức tạp. Các yếu
tố khí hậu thời tiết được thể hiện qua các chỉ tiêu khí tượng khí hậu trong vùng.
a. Nhiệt độ
- Tổng nhiệt độ năm: Σt
oC
= 8 455
- Nhiệt độ trung bình năm: t
0
C = 23,1
- Biên độ nhiệt độ ngày trung bình năm: ∆t
0
C= 7,2
Tớnh trung bình cả năm biên độ ngày của nhiệt là từ 5,8 tới trên 8
0
C. Biên độ ngày
của nhiệt độ lớn nhất vào mùa hè, nhất là các tháng đầu mùa, lúc này mưa chưa nhiều,
gió tây khô nóng hoạt động mạnh, nhiệt độ tối cao tăng lên khá nhiều. Trong mùa đông
biên độ ngày tương đối bé, nhất là vào nửa sau mùa đông.
Những biến đổi tuần hoàn năm về nhiệt độ được coi là sự luân chuyển 4 mùa:
Gió là nhân tố gây ảnh hưởng đến mưa và bốc hơi, nói chung hướng gió thịnh
hành ở Thanh Hoá là hướng đông và đông nam, do ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa nên
hướng gió thay đổi theo mùa rõ rệt.
Vào mùa đông hướng gió thịnh hành là từ tây bắc đến đông bắc trong thời gian đầu
mùa, rồi lệch dần về đông trong thời gian cuối mùa, đến tháng III hướng gió thịnh hành
trên toàn tỉnh chuyển sang đông bắc đến đông hoặc đông nam.
Vào mùa hạ hướng gió thịnh hành đầu mùa là đông và đông nam, sang tháng IX gió
tây và tây bắc mới chiếm tần suất cao.
Tốc độ gió trung bình năm trạm Bái Thượng Vbq = 1,3 (m/s), tốc độ gió mạnh
nhất phần lớn là do bão gây nên , tốc độ gió mạnh nhất ở TP Thanh Hoá 40(m/s), ở các
trạm miền núi và trung du chưa quan trắc được gió trên 30(m/s).
Bão ảnh hưởng đến Thanh Hoá bắt đầu từ đầu tháng VI đến hết tháng XI, hầu hết
các trận bảo đổ bộ vào đất liền thường mang theo một lượng mưa lớn (200÷500mm) kéo dài
Thực hiện: Công ty TNHH một thành viên Đầu tư, phát triển tư vấn xây dựng 2899 Ninh Bình 14
Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công: Nâng cấp hệ thống tiêu trạm bơm Tượng Văn
và diện rộng. ở khu vực Thanh Hoá lượng mưa bão chiếm (40 ÷ 50%) lượng mưa toàn
năm và chiếm phần lớn lượng mưa trong tháng VIII đến tháng X. Gió bão cực đại lên đến
38 -40(m/s) ở đồng bằng ven biển, trên 30 (m/s) vùng đồng bằng trung du và trên 20
(m/s) ở miền núi.
Bảng 3: Tốc độ gió trung bình và lớn nhất tháng, năm trạm Thanh Hoá
Tháng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 năm
V(m/s)
20 17 20 20 35 22 40 39 40 32 14 20 20
V(km/
ngày)
1728
146
9
1728 1728 3024
Bảng 5: Số giờ nắng trung bình tháng và năm trạm Thanh Hoá (mm)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
t (giờ) 86 55 54 110 216 180 214 167 158 179 139 128
e. Mưa
Mưa là yếu tố quan trọng nhất trong các yếu tố khí hậu vì núi ảnh hưởng trực tiếp
đến các yếu tố thuỷ văn, đối với những lưu vực không có tài liệu thủy văn khi tính toán
thiết kế công trình thường căn cứ vào tài liệu mưa.
Một năm chia làm 2 mùa đó là mùa mưa và mùa khô; mùa mưa từ tháng 5 đến
tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4. Trong mùa mưa các tháng mưa không đều
nhau, lượng mưa lớn nhất thường tập trung vào tháng 8, 9 và tháng 10, trong những
tháng có mưa lớn thì lượng mưa lớn chỉ tập trung vào một vài ngày nhất định và thường
gây nên những trận lũ lớn.
Lượng mưa phân phối theo các mùa không đều nhau, mùa mưa chiếm khoảng 87
÷ 90% lượng mưa cả năm.
Hàng năm có khoảng 90÷160 ngày, trung bình là 128 ngày, số ngày mưa có X ≥
50(mm) trung bình là 9,6 ngày, nhiều nhất là 19 ngày, ớt nhất là 3 ngày.
Thực hiện: Công ty TNHH một thành viên Đầu tư, phát triển tư vấn xây dựng 2899 Ninh Bình 15
P% 1 4 5 10 50
V
P
(m/s) 47,02 38,3 36,6 31,8 19,4
Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công: Nâng cấp hệ thống tiêu trạm bơm Tượng Văn
Lượng mưa bình quân năm 1.622 (mm)
Lượng mưa năm lớn nhất đạt: X= 2.851,2(mm) năm 1963.
Lượng mưa năm nhỏ nhất: X= 831,3(mm) năm 1977.
Bảng 6: Lượng mưa bình quân năm trạm Nông Cống
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
t (giờ) 86 55 54 110 216 180 214 167 158 179 139 128
Bảng 7: Đặc trưng lượng mưa năm trạm Nông Cống
Xn (mm) Cv Cs X
7 ngày max
(mm) 302,7 0,45 0,90 656,9 557,0 484,3 407,1
Từ kết quả tính toán trên, dựa theo tài liệu thực đo chúng tôi chọn mô hình mưa tiêu
và thu phóng thành mô hình mưa tiêu thiết kế ứng với P=10% theo phương pháp cùng tần
suất như sau:
* Chọn mô hình mưa đại biểu: Mô hình mưa đại biểu thường chọn theo các yêu cầu
sau:
- Trận mưa đó xảy ra trong thực tế đại biểu cho một nguyên nhân gây úng nhất
định trong khu vực.
- Có số ngày mưa hiệu quả (mưa vượt quá tổn thất) thường xảy ra trong nhóm
ngày mưa tính toán.
- Có lượng mưa toàn trận mưa bằng hoặc xấp xỉ lượng mưa trong thời khoảng
khống chế T ứng với tần suất thiết kế.
Thực hiện: Công ty TNHH một thành viên Đầu tư, phát triển tư vấn xây dựng 2899 Ninh Bình 16
Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công: Nâng cấp hệ thống tiêu trạm bơm Tượng Văn
* Thu phóng tần suất theo các tỷ số
- Ngày thứ nhất còn thu phóng theo tỷ số: k
1=
db
P
X
X
max1
max1
- Hai ngày còn lại trong 3 ngày lớn nhất thu phóng theo tỷ số
k
2
=
dbdb
PP
Bảng 9: Mưa 7 ngày max thực đo trạm Nông Cống từ ngày 01~07/X/1983
Ngày và lượng mưa thực đo Tổng lượng mưa max
1/X 2/X 3/X 4/X 5/X 6/X 7/X T=1 T=3 T=5 T=7
43,0 56,5 248,9 22,5 0,0 7,0 9,0 248,9 348,4 370,9 386,9
Bảng 10: Hệ số thu phóng theo phương pháp thu phóng cùng tần suất như sau:
Tần suất thiết kế k
1
k
2
k
3
k
4
P = 10%
1,224 1,178 1,870 1,271
Bảng 11: Mô hình mưa 7 ngày max thiết kế trạm Nông Cống
Ngày 1 2 3 4 5 6 7
P = 10% 50,7 66,6 304,7 42,1 0,0 8,9 11,4
5. Chế độ Nắng
Bảng 12: Số giờ nắng tháng và năm trạm Thanh Hoá
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
t (giờ) 86 55 54 110 216 180 214 167 158 179 139 128
6. Bốc hơi
Hiện nay các trạm khí tượng đo bốc hơi chủ yếu bằng ống Pitcher, lượng bốc hơi
trung bình hàng năm trạm Thanh Hoá Z
0
= 832,1(mm).
Bảng 13: Phân phối lượng bốc hơi trung bình tháng trạm Thanh Hoá ( mm )
Thực hiện: Công ty TNHH một thành viên Đầu tư, phát triển tư vấn xây dựng 2899 Ninh Bình 17
Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công: Nâng cấp hệ thống tiêu trạm bơm Tượng Văn
2
. Độ dốc lòng sông vùng thượng
nguồn lớn, xuống vùng đồng bằng hạ lưu độ dốc lòng sông giảm nhỏ. Lượng dòng chảy
trong mùa khô không phong phú, lượng dòng chảy trong mùa lũ lớn, lũ tập trung nhanh
ở vùng thượng nguồn, xuống vùng đồng bằng tiêu lũ rất chậm. Do ảnh hưởng ứ vật lũ
sông Yên và phụ thuộc vào thuỷ triều.
- Các đặc trưng thủy văn đo tại trạm thuỷ văn Ngọc Trà
- Mực nước lớn nhất H
max
= 5,50 m
- Lưu lượng lớn nhất Q
max
= 1058 m
3
/s
- Mực nước nhỏ nhất H
mim
= 1.55 m
- Lưu lượng nhỏ nhất Q
mim
= 7,0 m
3
/s
3. Sông Yên và đê tả:
Sông Yên là sông lớn nhất, Phát nguồn từ xã Bình Hương Huyện Như Xuân tỉnh
Thanh Hoá ở độ cao 100- 125 m chảy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam qua các huyện
Nông Cống – Quảng Xương. Tổng diện tích, lưu vực 1996 km
2
, trong đó khoảng 100%
Thực hiện: Công ty TNHH một thành viên Đầu tư, phát triển tư vấn xây dựng 2899 Ninh Bình 18
3
/s nó ảnh hưởng không nhiều đến mực nước trên sông. Nên trong khuôn khổ dự án
trạm bơm Tượng Văn chúng tôi không tính toán thuỷ lực của sông Thị Long khi bơm.
2.1.5. Tài nguyên thiên nhiên
1. Tài nguyên và hiện trạng sử dụng đất
Diện tích đất của dự án là 2.100 ha trong đó diện tích đang sử dụng trồng lúa là
1.112.70 ha, diện tích màu 18ha, đất thuỷ sản 256.80 ha, đất thổ cư 139ha, đất chuyên
dùng 354.80 ha, đất khác 155.60 ha.
a. Tài nguyên rừng
Thực hiện: Công ty TNHH một thành viên Đầu tư, phát triển tư vấn xây dựng 2899 Ninh Bình 19
Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công: Nâng cấp hệ thống tiêu trạm bơm Tượng Văn
Vùng dự án không có rừng tự nhiên và rừng trồng.
b.Tài nguyên nước
Lượng nước phụ thuộc vào lượng nước của sông Thị Long, sông Yên, sông Hoàng
và mưa.
2.1.6. Hiện trạng các công trình trong vùng dự án.
1. Công trình đầu mối tiêu (Trạm bơm Tượng Văn):
a - Trạm bơm Tượng Văn:
Trạm bơm tiêu Tượng Văn được xây dựng tương đối lâu (năm 1978) với quy mô 8 máy
4000m
3
/h với diện tiêu tiêu thết kế là 1600 ha với hệ số tiêu q=4,53l/s/ha (theo quy phạm
cũ tần suất mưa tiêu tính toán P=20%)
Hiện tại đó xuống cấp khả năng tiêu rất kém hệ số tiêu không phù hợp (tần suất theo quy
phạm mưa tiêu P=10%)và quy mô diện tích tiêu mở rộng (2100ha).
+ Bể hút được làm bằng đá xây không có hệ thống điều tiết, kênh dẫn vào bể xả trạm
bơm bằng đất đó bị bồi lắng nên khả năng tập trung nước kém.
+ Bể xả: Trạm bơm không có bể xả mà bơm trực tiếp lên mặt đê và chảy tràn ra sông.
+ Cống qua đê: Không có cống qua đê.
+ Nhà máy: Được xây dựng lâu nên hiện tại nhiều chỗ đó bị nứt gẫy, trần bị thấm tường
- Cống Trường Thành: Tại K3+358 khẩu diện 2x(bxh) = 2 x(1,2mx1,4m) Hiện tại đó
được xây dựng mới trong Dự án đầu tư xây dựng công trình: Nâng cấp tuyến đê Hữu
sông Yên đoạn từ K7+200 ÷ K16+500 và đê Tả sông Thị Long đoạn K4+800 ÷ K6 +500
Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá;
C- Kiểm tra khả năng tiêu tự chảy của các cống tiêu trên tuyến đê Tả sông Thị Long
trường hợp mực nước sông thấp hơn trong đồng.
- Lưu lượng cần tiêu : Q
tiêu
= q
tk
* F = 7.77*2100/1000 = 16.31 (m
3
/s)
Lưu lượng chảy qua cống được xác định theo công thức:
ZgHBQ
n
∆= *2***
ϕ
(m
3
/s)
Trong đó chiều rộng cống : B (B theo từng loại cống)
ϕ
n
= 0.93 Hệ số ngập
∇Z: Chênh lệch mực nước thượng lưu và hạ lưu cống
H: Cột nước trong cống
Bảng2.2. Thống kê các cống tiêu trong khu vực tiêu trạm bơm Tượng Văn
TT Lý trình
n
lệch cột nước là 0.11m
Kết luận: Kích thước cống đảm bảo tiêu cho vùng trong trường hợp mực nước sông thấp,
Cống đang tốt, vận hành bình thường không phải sửa chữa lại.
2.2.1. Kênh tiêu, tưới:
2.2.2.1. Hiện trạng tưới:
Vùng dự án có nguồn 2 tưới chủ yếu là tưới tự chảy lấy nước từ hệ thống hệ thống
kênh Nam sông Mực và một số hồ chứa nhỏ trong khu vực và nguồn tưới động lực bằng
các trạm bơm lấy nước từ các sông trong vùng như sông Yên như trạm Bơm bến Mắm
trạm bơm Trường Minh….
2.2.2.2. Hiện trạng tiêu:
Hiện tại khu tiêu vùng dự án có 2 hệ thống kênh tiêu chính là kênh C1 và kênh C2,
hai kênh gặp nhau tại trạm bơm Tượng Văn. Kênh tiêu chính C1 và kênh chính C2 đi dọc
theo đê tả sông Thị Long, các tuyến kênh này có chiều rộng khá lớn (B= 12 - 20m) nhưng
đáy kênh đó bị bồi lắng, ngoài 2 tuyến kênh kênh chính C1và C2 còn có các tuyến kênh
nhánh T1; T3, T5, T7 dẫn nước về kênh chính.
Ngoài nhiệm vụ là kênh tiêu, các nhánh kênh T1, T3, T5, T7 còn đóng vai trò là
các kênh kết hợp tưới. Trên các tuyến kênh tiêu này có các cống điều tiết nước để giữ và
dâng nước tưới cho phần lớn diện tích của dự án. Nguồn nước tưới chủ yếu là từ các
trạm bơm tưới trong khu vực, một phần lợi dụng triều.
Bảng: 2.4 Thống kê các tuyến kênh tiêu trạm bơm tượng văn
TT Tên kênh Hiện trạng Chiều dài (m) Ghi chú
1 Kênh tiêu C1 Kênh đất 2000,0 Kênh tiêu chính
2 Kênh tiêu C2 Kênh đất 2.579,3 Kênh tiêu chính
3 Kênh T1 Kênh Đất 3.617,0 Tưới tiêu kết hợp
4 Kênh T3 Kênh Đất 3.549,0 Tưới tiêu kết hợp
Thực hiện: Công ty TNHH một thành viên Đầu tư, phát triển tư vấn xây dựng 2899 Ninh Bình 22
Thuyết minh Thiết kế bản vẽ thi công: Nâng cấp hệ thống tiêu trạm bơm Tượng Văn
5 Kênh T5 Kênh đất 1.265,7 Tưới tiêu kết hợp
6 Kênh T7 Kênh đất 2.791,0 Tưới tiêu kết hợp
Cộng 15.802
B
Kªnh tiªu c2
1 CÇu trªn kªnh K0+458 1,0x1,3 Cßn tèt
2
CÇu trªn kªnh
K0+887 0,5x1,5 Cßn tèt
3
CÇu trªn kªnh
K1+918 1,5x3 Cßn tèt
4
Cèng trªn kªnh
K2+118 9,0x1
§· háng
5
CÇu trªn kªnh
K2+493 5,0x2,2 Cßn tèt
C Kªnh tiªu T1
1 CÇu trªn kªnh K0+187,2 0,6x0,8 Cßn tèt
2
CÇu trªn kªnh
K0+193 2,9x1,0
§· háng
3
CÇu trªn kªnh
K0+253 2,4x1,2
§· háng
4
CÇu trªn kªnh
K0+281 2,7x1,0 Cßn tèt
CÇu trªn kªnh
K1+674
(2,2x1,6)x2 Cßn tèt
13
CÇu trªn kªnh
K2+048
4,7x1,6
§· háng
14
CÇu trªn kªnh
K2+220
0
Cha cã cÇu
15
CÇu trªn kªnh
K2+425
0
Cha cã cÇu
16
CÇu trªn kªnh
K2+634
2,4x2,1
§· háng
17
§Ëp ®iÒu tiÕt
CÇu trªn kªnh
K0+577,2
1,0x1,4 Cßn tèt
6
CÇu trªn kªnh
K0+885
1,5x1,5 Cßn tèt
7
CÇu trªn kªnh
K1+218
1,0x1,0
Xuèng cÊp
8
CÇu trªn kªnh
K1+310
1,5x1,5 Cßn tèt
9
CÇu trªn kªnh
K1+443
1,2x1,2
Xuèng cÊp
10
CÇu trªn kªnh
K1+574,5
E
Kªnh tiªu T5
1
CÇu trªn kªnh
K0+165
F 0,4
Xuèng cÊp
2
CÇu trªn kªnh
K0+957
F 0,8
Xuèng cÊp
3
CÇu trªn kªnh
K1+170
F 0,5
Xuèng cÊp
F Kªnh tiªu T7
1
CÇu trªn kªnh K0+187 2F 0,5 Xuèng cÊp
2
CÇu trªn kªnh K0+486 1,0x1,0 Xuèng cÊp
3
CÇu trªn kªnh K0+798 F 0,5 Xuèng cÊp
4
CÇu trªn kªnh K2+724 2F 0,4 Xuèng cÊp
2.3.3.2. Cống tiêu, kết hợp lấy nước tưới qua bờ kênh: Trên bê các tuyến kênh có 150
cống lấy tiêu nước kết hợp lấy nước tưới từ kênh tiêu, các cống này phần lớn là các cống
đặt tạm, cống tròn. Hiện trạng các cống qua bê kênh được tổng hợp trong bảng sau:
STT Tên Kênh
Số Lượng
cống
Hình thức Khẩu độ *Ghi chú
1 Kênh C1 4 Cống tròn F40 Đó hỏng
2 Kênh C2 7 Cống tròn F30
Đó hỏng
3 Kênh T1 38 Cống tròn F40-50
Đó hỏng
4 Kênh T3 60 Cống tròn F40-50
Đó hỏng
5 Kênh T5 4 Cống tròn F30-50
Đó hỏng
5 Kênh T7 37 Cống tròn F30-50
Đó hỏng
Cộng 150
2.1.7. Tình hình dân sinh- kinh tế- xã hội
1. Dân số xã hội.
Theo thống kê tính đến tháng 12 năm 2006 trong vùng dự án có:
- Số hộ : 7.421 hộ
- Hộ Nông nghiệp : 6.946 hộ
- Hộ phi Nông nghiệp 475 hộ
- Số dân : 29.616 người
- Số lao động: 12.735 người
- Lao động nam 6.113 người
- Lao động nữ 6.622 người