Dự án: Nâng cấp QL47 đoạn KM0 - Km31+260,
tỉnh Thanh Hóa
Thuyết minh chung
Phân đoạn Km7-Km15 )
Tiểu dự án 1: nâng cấp đoạn Km0-Km15, QL47
Chơng 1: giới thiệu chung
1.1. Tổng quan
Quốc lộ 47 có chiều dài 61km là trục đờng ngang đi theo hớng Đông - Tây. Điểm
đầu tuyến Km0+0.0 tại ngã t giao với đờng Nguyễn Du thị xã Sầm Sơn, điểm cuối tại thị
trấn Lam Sơn huyện Thọ Xuân (giao với đờng Hồ Chí Minh tại lý trình Km161+057).
Quốc lộ 47 đi qua địa phận thị xã Sầm Sơn, huyện Quảng Xơng, TP Thanh Hoá, huyện
Đông Sơn; Triệu Sơn và huyện Thọ Xuân.
Đoạn tuyến thuộc Tiểu dự án 1, Km0+0.0-Km15+0.0 từ thị xã Sầm Sơn qua huyện
Quảng Xơng đến TP Thanh Hoá có chiều dài 15 Km, hiện tại đờng cũ đạt tiêu chuẩn đ-
ờng cấp III đồng bằng châm trớc.
Cùng với xu hớng phát triển chung của đất nớc, hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Thanh Hoá đang từng ngày phát triển khởi sắc về kinh tế, văn hoá, thực hiện mục tiêu
phát triển đô thị theo nghị quyết Đảng bộ tỉnh, nhằm từng bớc thực hiện quá trình cải
tạo xây dựng phát triển đô thị phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị chung của cả đất
nớc. Mục tiêu tới năm 2020 TP Thanh Hoá sẽ trở thành đô thị loại 1. Việc xây dựng TP
Thanh Hoá có kiến trúc mang tính dân tộc, có hạ tầng kỹ thuật hiện đại, có môi trờng
cảnh quan đảm bảo phát triển bền vững trở thành nhu cầu tất yếu khách quan.
Việc xây dựng công trình nâng cấp QL47 đoạn thị xã Sầm Sơn - TP Thanh Hoá đáp
ứng những mục tiêu sau:
- Nhằm từng bớc thực hiện quá trình cải tạo, xây dựng phát triển đô thị phù hợp
với quy hoạch phát triển chung của cả nớc. Nối liền khu trung tâm chính trị hiện tại
và các khu công nghiệp, tạo thuận lợi cho việc phát triển, mở rộng đô thị trong tơng
lai, nối liền khu trung tấm chính trị và khu thơng mại dịch vụ của tỉnh, với hạ tầng
kỹ thuật hiện đại , môi trờng cảnh quan, đảm bảo phát triển bền vững, có vai trò đầu
tầu trong việc thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh phát triển; Nhằm cụ thể hoá chiến lợc
phát triển Kinh tế - Xã hội của tỉnh Thanh Hoá thời kỳ 2010-2020.
Công ty CP TVXD giao thông Thanh Hoá về việc T vấn khảo sát, thiết kế BVTC và
dự toán công trình: Dự án đầu t xây dựng công trình Nâng cấp QL47 đoạn Km0-
Km31+260, tỉnh Thanh Hoá. Tiểu dự án 1: Nâng cấp đoạn Km0-Km15, QL47.
- Căn cứ các văn bản hiện hành của Nhà nớc.
1.3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Tên dự án: Nâng cấp Quốc lộ 47 đoạn Km0-Km31+260, tỉnh Thanh Hoá.
Tiểu dự án 1: Nâng cấp đoạn Km0-Km15, Quốc lộ 47.
Tiểu dự án1 đợc chia thành 2 phân đoạn:
- Phân đoạn 1: Km0+00 - Km7+00 có chiều dài 7.0Km
- Phân đoạn 2: Km7+00 - Km15+106 có chiều dài 8.106Km
Trong đó:
Đoạn Km0+00 - Km7+00 do Công ty CP TVXD công trình giao thông 2 khảo
sát, thiêt kế.
Đoạn Km7+00 - Km15+106 do Công ty CP TVXD giao thông Thanh Hoá khảo
sát, thiết kế.
1.4. Tổ chức thực hiện dự án
1.4.1. Chủ đầu t và đại diện Chủ đầu t
- Chủ đầu t: Sở Giao thông vận tải Thanh Hoá.
- Địa chỉ: Đại lộ Lê Lợi TP Thanh Hoá.
- Đại diện chủ đầu t: Ban Quản lý dự án giao thông III Thanh Hoá .
- Địa chỉ: Số 13 - Đờng Hạc Thành TP Thanh Hoá
1.4.2. Nhà thầu T vấn khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công-lập dự toán
- Công ty CP TVXD giao thông Thanh Hoá
+ Địa chỉ: Số 11 - Đờng Hạc Thành TP Thanh Hoá
+ Điện thoại: (037) 3852092; (037) 3750 489 _ Fax: (037) 3750244
- Công ty CP t vấn XDCT giao thông 2 (Tecco2)
+ Địa chỉ: 278 Tôn Đức Thắng - Quận Đống Đa - Hà Nội
+ Điện thoại: 04.35110242 _ Fax: 04.38517806
1.5. Nguồn tài liệu sử dụng lập thiết kế bản vẽ thi công
- Quyết định số 1148/QĐ-BGTVT ngày 06/05/2009 của Bộ trởng Bộ GTVT về việc
40 vĩ độ Bắc.
104
0
20 106
0
05 kinh độ Đông.
- Chiều rông từ Tây sang Đông: 110km, từ Bắc xuống Nam 100km.
- Diện tích tự nhiên: 11.112,4 km
2
(bằng 3,37% tổng diện tích tự nhiên toàn quốc);
có 4 vùng kinh tế tự nhiên: ven biển; đồng bằng; trung du; và miền núi.
2.2. đặc điểm địa hình - địa mạo khu vực dọc tuyến nghiên cứu
2.2.1. Đặc điểm địa hình- địa mạo
Quốc lộ 47 đoạn Sầm Sơn - Thanh Hoá nằm trong vùng địa hình đồng bằng ven
biển của tỉnh thanh hoá, địa hình đồng bằng bằng phẳng, khu vực tuyến đi qua hai bên
là dân c xen kẽ các khu ruộng lúa, ao hồ và đầm lầy, mức độ phân cách về địa hình thấp,
nhìn chung địa hình diện mạo khu vực tuyến thuận tiện cho việc xây dựng công trình.
2.2.2. Điều kiện địa chất cấu tạo và kiến tạo.
Theo bản đồ địa chất 1/200 000 tờ Thanh Hoá (E-48-IV) do Cục Địa chất Việt
Nam xuất bản. Tuyến khảo sát gặp chủ yếu các thành tạo Đệ tứ.
Hệ tầng Hoằng Hoá (Q
I
hh); thành phần gồm các mảnh vụn thô: sạn, cát, cuội,
nguồn gốc thành tạo là bồi tích, hệ tầng này gặp ở các cầu Lai Thành và cầu Cốc.
Hệ tầng Vĩnh Phúc (Q
III
vp): phân bố rộng rãi trên đoạn tuyến. Thành phần thạch
học đợc chia thành 2 tập. Tập dới là sét bột cát, cuội hạt nhỏ có nguồn gốc sông biển
hỗn hợp, lớp trầm tích có cấu tạo xiên chéo và có màu đặc trng là nâu, đỏ loang lổ. Tập
trên là các trầm tích lục địa thuộc kiểu nguồn gốc aluvi với thành phần là cuội, sỏi, cát,
) phân bố ở ven bờ biển, thành phần
chủ yếu là cát nên đụn cát, doi cát.
2.2.3. Các hiện tợng địa chất động lực công trình
Trong khu vực đoạn tuyến đi qua các hiện tợng địa chất động lực không thấy xuất
hiện ( phong hoá, cáctơ, cát chảy, sụt trợt, xâm thực )
2.2.4. Điều kiện địa chất thuỷ văn
Nớc dới đất tồn tại chủ yếu trong các tầng cát (lớp 3, lớp 5a, lớp 13 ). Động thái
của nớc trong tầng này cha đợc nghiên cứu đầy đủ, nói chung lu lợng nớc này kém, ít
ảnh hởng đến các công trình giao thông.
2.3. Đặc điểm khí tợng thuỷ văn khu vực tuyến đi qua
2.3.1. Đặc điểm khí tợng
Khu vực tuyến đi qua nằm trong vùng khí hậu Bắc Trung Bộ, về cơ bản khí hậu
Bắc Trung Bộ vẫn giữ những đặc điểm chính của khí hậu miền Bắc, song liên quan đến
vị trí cực Nam của vùng và đặc điểm riêng của địa hình khu vực mà khí hậu ở đây có
tính chất chuyển tiếp giữa kiểu khí hậu miền Bắc và miền Đông Trờng Sơn. Những đặc
điểm quan trọng nhất của vùng Bắc Trung Bộ là xuất hiện một thời kỳ khô nóng gió Tây
đầu mùa hạ, liên quan đến hiệu ứng fron của Trờng Sơn đối với luồng gió mùa Tây
Nam. Khí hậu chia 2 mùa rõ rệt, mùa ma từ tháng 6 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11
đến tháng 5.
* Nhiệt độ trung bình trong năm
Nhiệt độ tháng cao nhất (tháng 6): 29,0
o
C
Nhiệt độ tháng thấp nhất (tháng 1): 17,7
o
C
Nhiệt độ trung bình: 24,4
o
C
* Số giờ nắng trong năm
công ty cp t vấn xdgt thanh hoá Trang 5
Dự án: Nâng cấp QL47 đoạn KM0 - Km31+260,
tỉnh Thanh Hóa
Thuyết minh chung
Phân đoạn Km7-Km15 )
Tiểu dự án 1: nâng cấp đoạn Km0-Km15, QL47
Chơng 3: hiện trạng nền mặt đờng phân đoạn
3.1. Tình trạng tuyến
3.1.1. Đặc điểm khu vực tuyến:
- Đoạn tuyến nghiên cứu chủ yếu đi theo tuyến QL47 cũ, tổng chiều dài toàn tuyến
L=8.106 km.
- Đoạn Km7+00 - Km10+00 thuộc địa phận Quảng Tâm, Quảng Phú, Quảng Đông
huyện Quảng Xơng.
- Từ Km10-Km10+247 thuộc địa phận Quảng Đông huyện Quảng Xơng.
- Từ Km10+247-Km15+076 thuộc địa phận TP Thanh Hoá. Trong đó:
+ Đoạn Km7+00 - Km8+00 hai bên tuyến là ruộng canh tác, nhà dân ở dải rác 2 bên
tuyến.
+ Đoạn Km8+500 - Km10+369.32 bên phải tuyến là mơng đất có bề rộng 3.0 -7.0m
và ruộng canh tác, bên trái tuyến là ruộng canh tác xen lẫn dân c, đoạn Km10+369.32 -
Km11+652.10 bên phải tuyến là mơng xây, khu công nghiệp cảng Lễ Môn và các công
ty, bên trái tuyến là dân c xen lẫn là ruộng canh tác.
+ Đoạn Km11+652.10 - Km11+892.10 thuộc phạm vi nút giao cầu vợt đờng tránh
Qlộ 1A đã có TK bản vẽ thi công và đang thi công.
+ Đoạn Km11+892.10 - Km15+106.50 hai bên tuyến là dân c sống đông đúc thuộc
thành phố Thanh Hoá.
3.1.2. Đặc điểm tình trạng nền, mặt đờng
* Mặt đờng:
- Đoạn từ Km7+00 - Km12+100: Chiều rộng mặt đờng trung bình =9.0m, mặt đờng
3.2. Các công trình trên tuyến
3.2.1. Cống trên tuyến
- Hệ thống cống: Trên tuyến hiện tại có tổng số 09 cống thoát nớc ngang các loại có
khẩu độ thoát nớc phù hợp với địa hình và quy mô hiện tại.
- Có 2 vị trí đặt cống mới( cống cấu tạo, bổ sung thêm so với bớc thiết kế cơ sở để
thoát nớc hệ thống cống chìm thoát nớc mặt, nằm trên đoạn cạp mở rộng đoạn
Km11+00 - Km12).
3.2.2. Cầu trên tuyến
- Hệ thống cầu: Đoạn tuyến có 2 cầu trung bằng BTCT tải trọng thiết kế H18-X60, đ-
ợc xây dựng từ những năm 1978 nên đã xuống cấp không đáp ứng đợc quy mô cũng
nh lu lợng giao thông hiện tại.
Cầu Lai Thành (Km13+617.40): Cầu đợc bắc qua sông tiêu Quảng Châu, gồm
4 nhip BTCT, chiều dài Lc=60.50m chiều rộng xe chạy 7.00m, lề đi bộ hai bên
2x1.20=2.40m.
Cầu Cốc (Km14+440.27): Cầu đợc bắc qua sông tiêu Bến Ngự, gồm 3 nhip
BTCT, chiều dài Lc=40.46m chiều rộng xe chạy 8.00m, lề đi bộ hai bên
2x1.20=2.40m.
3.3. Hệ thống an toàn giao thông trên tuyến
Các biển báo trên đoạn Km12+100-Km15+106 hiện còn tốt và cấu tạo hoàn
chỉnh theo Điều lệ báo hiệu đờng bộ nên có thể giữ nguyên. Biển báo và cọc tiêu và các
công trình phòng hộ trên đoạn Km7+00-Km12+100 đã hiện bị h hỏng nhiều hoặc trong
phạm vi nền đờng mở rộng nên cần làm mới để phù hợp với quy mô cấp đờng.
công ty cp t vấn xdgt thanh hoá Trang 7
Dự án: Nâng cấp QL47 đoạn KM0 - Km31+260,
tỉnh Thanh Hóa
Thuyết minh chung
Phân đoạn Km7-Km15 )
Tiểu dự án 1: nâng cấp đoạn Km0-Km15, QL47
- Các thiết kế điển hình của Viện thiết kế GTVT;
- Các thiết kế cống hộp trên Quốc lộ 10, QL2, QL6, đờng Cầu Giẽ - Ninh Bình đã đ-
ợc thi công và đa vào sử dụng.
công ty cp t vấn xdgt thanh hoá Trang 8
Dự án: Nâng cấp QL47 đoạn KM0 - Km31+260,
tỉnh Thanh Hóa
Thuyết minh chung
Phân đoạn Km7-Km15 )
Tiểu dự án 1: nâng cấp đoạn Km0-Km15, QL47
4.2 Quy mô, cấp hạng của tuyến đờng
Quy mô, cấp hạng của tuyến tuân thủ theo Quyết định số 1148/QĐ-BGTVT ngày
06/5/2009 về việc phê duyệt dự án đầu t xây dựng công trình Nâng cấp QL47 đoạn
Km0-Km31+260, tỉnh Thanh Hóa. Tiểu dự án 1 Nâng cấp đoạn Km0+0.0 - Km15,
QL47:
Nâng cấp đờng hiện tại đạt tiêu chuẩn đờng phố chính đô thị thứ yếu (theo
TCXDVN 104 - 2007) với các chỉ tiêu chính nh sau:
Phần tuyến:
* Đoạn Km7+00 - Km12+100:
- Vận tốc thiết kế Vtkế= 60km/h,
Bề rộng nền đờng: Bn = 26.00m
Bề rộng mặt đờng: Bm = 2x9m=18.00m, độ dốc ngang : i
m
= 2%
Bề rộng đan rãnh: Bdr = 2x 0.30m=0.60m, độ dốc rãnh i
r
= 20%
Bề rộng giải phân cách: Bpc = 4.00m
Bề rộng vỉa hè: Bhè = 2x1.70m=3.40m, độ dốc ngang: i
Tiểu dự án 1: nâng cấp đoạn Km0-Km15, QL47
Chơng 5: giải pháp và kết quả thiết kế
5.1 Giải pháp và kết quả thiết kế tuyến
5.1.1 Hớng tuyến:
Hớng tuyến cơ bản bám theo hớng tuyến trong bớc thiết kế cơ sở đã duyệt duyệt.
Điều chỉnh tim tim tuyến bớc thiết kế cơ sở các đoạn:
Đoạn Km6+817.86-Km8+200 dịch tim tuyến sang bên trái 2.0m (Tim tuyến đi
gần trùng tim đờng ống nớc D400)
Đoạn Km8+200 - Km10 dịch tim tuyến sang bên phải 1.0m đẻ giảm khối lợng
GPMB bên trái tuyến.
Đoạn Km10 - Km11+652.10 dịch tim tuyến sang bên phải tuyến từ 0.3 -1.8m để
giảm khối lợng GPMB bên trái tuyến.
5.1.2 Bình đồ tuyến
a. Giải pháp
- Đoạn từ Km7-Km10 tim tuyến nằm trong phạm vi lề đất, cách mép nhựa trái từ
0.5.0m -1m.
- Đoạn Km 10- Km11+479.83 tim tuyến nằm trong phạm vi lề đất, cách mép nhựa từ
0.5-1.10m.
- Đoạn Km11+479.83 - Km11+652.10 tim tuyến nằm trong phạm vi lề đất, cách mép
nhựa từ 1.0 - 2.0m.
- Đoạn Km11+652.10 - Km11+892.10 thuộc phạm vi nút giao cầu vợt.
- Đoạn Km11+892.10- Km12+100 tim tuyến đi giữa tim đờng nhựa cũ.
- Đoạn Km12+100- Km15+106.50 đoạn này thảm lại mặt đờng nên tim tuyến bám
theo tim đờng nhựa cũ.
b. Kết quả thiết kế bình đồ phân đoạn Km0-Km15+106.50
STT Bán kính R(m) Số đờng cong
1
125 R < 250
1
2 R=250 0
ờng phố chính đô thị thứ yếu (theo TCXDVN 104-2007) và phù hợp với quy hoạch, với
các chỉ tiêu kỹ thuật.
STT Độ dốc
Chiều dài
(m)
Tỷ lệ
(%)
1 i 0.5% 7099.26 89%
2 0.5% < i 2.0% 844.05 11%
Tổng: 7943.31 100
5.1.4 Thiết kế cắt ngang
- Thiết kế nền đờng với quy mô mặt cắt ngang nh sau:
Bề rộng nền đờng: Bn = 26.00m
Bề rộng mặt đờng: Bm = 2x9m=18.00m, độ dốc ngang : i
m
= 2%
Bề rộng đan rãnh: Bdr = 2x 0.30m=0.60m, độ dốc rãnh i
r
= 20%
Bề rộng giải phân cách: Bpc = 4.00m
Bề rộng vỉa hè: Bhè = 2x1.70m=3.40m, độ dốc ngang: i
h
= -2%
- Riêng bên phải tuyến đoạn Km8+557-Km11+652.10: không thiết kế cống dọc,
thiết kế các cửa xả ra mơng với khaỏng cách trung bình 50m/ cửa, mái taluy mơng đợc
gia cố bằng BTXM M150 dày 20cm, phía dới đệm 10cm đá dăm đầm chặt, cắm chân
khay BT M150 rộng 0.4m, sâu 1.0m. Mái ta luy bên phải của mơng đợc gia cố bằng tấm
ốp kín BTCT 200, kích thớc (60x60x6)cm đợc lót 1 lớp vải địa kỹ thuật ART 15, cắm
chân khay BT M150 rộng 0.4m, sâu 1.0m. (chi tiết thể hiện trên các cắt ngang và có bản
song song với tuyến đờng, mơng đất có bề rộng từ 4-6.0m, đào hoàn trả lại mơng theo
hiện trạng và phía taluy nền đờng đợc gia cố mái ta luy bằng bê tông M150 dày 20cm,
đệm đá dăm 10cm, cắm chân khay BT M150 rộng 0.4m, sâu 1.0m. Đoạn Km10+369.32
- Km11+652.10 là đoạn mơng xây có bề rộng 3.5 -4.0m, đoạn này thiết kế hoàn trả lại
mơng xây, phía taluy nền đờngđợc gia cố bằng BTXM M150 dày 20cm, phía dới đệm
10cm đá dăm đầm chặt, cắm chân khay BT M150 rộng 0.4m, sâu 1.0m, phía taluy bên
phải mơng đợc gia cố bằng tấm ốp kín BTCT 200, kích thớc (60x60x6)cm đợc lót 1 lớp
vải địa kỹ thuật ART15, cắm chân khay BT M150 rộng 0.4m, sâu 1.0m và đảm bảo
khoảng cách từ đỉnh mép mơng đến tờng rào các nhà máy xí nghiệp B>1.0m.
Đắp nền đ ờng qua vùng đất yếu:
Phần nền đờng mở rộng và làm mới các lớp đất nền Km8+420 - Km11+652.10 các
lớp đất nền là sét hoặc sét pha trạng thái dẻo chảy, sức chịu tải quy ớc R <1.0 KG/cm2
thì có biện pháp xử lý nền đất yếu bằng cách đào thay đất kết hợp vải địa kỹ thuật.
+ Đoạn Km8+420 Km8+700, đào thay đất 1.2m kết hợp vải địa kỹ thuật, thời
gian chờ lún 90 ngày.
+ Đoạn Km8+700 Km11+652.10, đào thay đất 1.5 m kết hợp vải địa kỹ thuật,
thời gian chờ lún 90 ngày.
a. Biện pháp xử lý nền yếu:
b. Các yêu cầu về vật liệu, máy móc, thiết bị và thi công nền đất yếu:
(xem trong phần thuyết minh, thiết kế, tính toán xử lý đất yếu, bản vẽ thiết kế kèm theo)
5.1.6 Mặt đờng:
công ty cp t vấn xdgt thanh hoá Trang 12
Dự án: Nâng cấp QL47 đoạn KM0 - Km31+260,
tỉnh Thanh Hóa
Thuyết minh chung
Phân đoạn Km7-Km15 )
Tiểu dự án 1: nâng cấp đoạn Km0-Km15, QL47
Mặt đờng đợc thiết kế theo tiêu chuẩn 22TCN 211-06. Loại mặt đờng cấp cao A1;
+ Láng nhựa TCN 3.0Kg/m2.
+ Tới nhựa thấm bám 1 Kg/m2
+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm .
+ Cấp phối đá dăm loại 2 dày 18 cm.
công ty cp t vấn xdgt thanh hoá Trang 13
Dự án: Nâng cấp QL47 đoạn KM0 - Km31+260,
tỉnh Thanh Hóa
Thuyết minh chung
Phân đoạn Km7-Km15 )
Tiểu dự án 1: nâng cấp đoạn Km0-Km15, QL47
(Kết quả thiết kế nền mặt đờng đợc thể hiện trong bảng tổng hợp khối lợng)
5.2 Giải pháp và kết quả thiết kế nút giao, đờng giao
5.2.1 Nút giao
+ Nguyên tắc thiết kế:
- Đảm bảo giao thông đi lại thuận tiện.
- Trên phân đoạn Km10 - Km15 có 4 vị trí nút giao, các vị nút giao này chỉ thảm
vuốt lại theo hiện trạng cho êm thuận và bố trí giao thông bằng vạch sơn.
* Riêng nút giao cầu vợt đờng tránh Qlộ 1A tại lý trình Km11+775.48, hiện tại đang thi
công, có quy mô mặt cắt ngang phù hợp với quy mô cắt ngang dự án này. Bn=34.0m,
Bmặt =2x9.0m, Bphân cách =4.0m. Bhè=2x6.0m. Vì vậy từ Km11+660 - Km11+853.10
vì vậy đoạn này không thiết kế.
+ Kết quả thiết kế :
TT Lý trình Loại đờng giao Trái/phải Hình thức giao Ghi chú
1 Km10+660.76 Ngã ba Phải Giao bằng
Đờng đi cảng Lễ
Môn
2 Km11+775.48 Ngã t Giao bằng
Đờng tránh
hợp quy hoạch hệ thống thuỷ lợi và quy mô thiết kế tuyến đờng cụ thể nh sau:
- Tải trọng thiết kế H30 - XB80.
- Tần suất thiết kế P=4%.
- Cống tròn thiết kế tham khảo định hình 533-01-01 (02) của Viện thiết kế GTVT.
Móng cống bằng tấm BTXM M200 lắp ghép trên lớp đá dăm đệm dày 10cm.
- Cống hộp khẩu độ 2m không xử lý đất yếu thiết kế lắp ghép dựa theo điển hình 86-
04X và 86-05X của Viện thiết kế GTVT.
- Các cống tròn, cống hộp trong vùng không xử lý đất yếu: Móng cống bằng tấm
BTXM M200 lắp ghép trên lớp đá dăm đệm dày 10cm. Đầu cống bằng BTXM M150 đổ
tại chỗ. Móng thân cống, móng đầu cống và gia cố thợng hạ lu cống đợc đóng cọc tre
D8-10cm, dài 3.00m với mật độ 25cọc/m2. Trong quá trình xử lý đất yếu, các cống
trong phạm vi xử lý đất yếu đợc cấu tạo cống tạm D=1m trên móng đá dăm đầm chặt
dày 30cm để thoát nớc thủy lợi, địa hình trong quá trình xử lý đất yếu; sau khi xử lý
đất yếu xong mới tiến hành thi công cống ngang nh thiết kế (ống cống tạm đợc sử
dụng lại làm cống dọc dới hè).
- Các cống hộp khẩu độ >2m thiết kế tham khảo các thiết kế điển hình cống hộp đã đa
vào sử dụng của đờng Pháp Vân Cầu Giẽ. Cống thi công trớc khi xử lý nền đất yếu.
Trên toàn bộ phạm vi móng cống đợc đóng cọc tre D8-10cm, dài 3.00m với mật độ
25cọc/m2.
- Đối với cống hộp có chiều cao đắp trên đỉnh cống nhỏ hơn 50cm thì đợc cấu tạo tấm
bản vợt trong phạm vi phần mặt đờng. Dùng tấm bản vợt 1x2m và1x3m tuỳ theo khẩu
độ cống.
b. Kết quả thiết kế:
ST
T Lý trình Giải pháp
Loại cống
Bm) H (m)
(m)
L (m)
1 KM7+253.42 Thiết kế mới
11
KM11+513.8
3 Thiết kế mới
Hộp BTCT
1.5 1.5 29.36
công ty cp t vấn xdgt thanh hoá Trang 15
Dự án: Nâng cấp QL47 đoạn KM0 - Km31+260,
tỉnh Thanh Hóa
Thuyết minh chung
Phân đoạn Km7-Km15 )
Tiểu dự án 1: nâng cấp đoạn Km0-Km15, QL47
* Cống đờng ngang:
ST
T Lý trình Giải pháp
Loại cống
Bm) H (m)
(m)
L (m)
1 KM8+554.76 Thiết kế mới
Bản BTCT
3 36.83
2 KM8+554.76 Thiết kế mới
Bản BTCT
0.8 7.8
3 KM9+57.00 Thiết kế mới
Hộp BTCT
1 1 11
5.3.3. Thoát nớc cống dọc và rãnh đan
công ty cp t vấn xdgt thanh hoá Trang 16
Dự án: Nâng cấp QL47 đoạn KM0 - Km31+260,
tỉnh Thanh Hóa
Thuyết minh chung
Phân đoạn Km7-Km15 )
Tiểu dự án 1: nâng cấp đoạn Km0-Km15, QL47
Hố thu bố trí theo chiều dọc tuyến, khoảng cách trung bình 50m một hố.
Kết cấu hố thu:
Móng dùng BTXM đổ tại chỗ M200;
Thân hố thu dùng BTXM M200, dày 25cm;
Nắp hố thu dùng các tấm đan T1 bằng BTCT M250, KT( 170x170x15)cm.
Cửa thu nớc từ rãnh tam giác có đặt tấm lới chắn rác bằng gang đúc để chắn rác.
Thiết kế hệ thống lỡi gà để chống mùi hôi thối bốc lên đờng, là các tấm sàn C BTCT
M250
Bố trí các bậc thang hố thu bằng thép tròn D=20mm, khoảng cách 30cm / bậc
Bên dới các khối xây dùng đá dăm đệm đầm chặt dày 10cm.
5.3.3. Dải phân cách giữa, bó vỉa, vỉa hè, cây xanh, chiếu sáng:
5.3.4.1. Giải phân cách giữa:
Giải phân cách giữa có chiều cao từ mặt nhựa lên 30cm, 2 bên đợc bố trí bó vỉa thẳng
đứng loại B bằng đá xẻ lắp ghép, kích thớc (100x45x20)cm, dới đáy viên vỉa đợc đệm một
lớp BTXM M150 dày 10cm, bên trong đắp đất màu thấp hơn mặt vỉa 5cm, tiến hành trồng
cỏ, trồng cây cảnh bên trong giải phân cách giữa.
Tại các đoạn đờng cong có siêu cao thì phần nớc mặt tại lng đờng cong thì các viên vỉa
đá xẻ đợc thay bằng rãnh dọc RD1-RD2. Rãnh RD2 cấu tạo lới chắn rác để kết hợp thu nớc
mặt đờng trong siêu cao và thu nớc dải phân cách, khoảng cách 20m rãnh cấu tạo 1 đốt rãnh
RD2.
Đầu giải phân cách, bó vỉa đợc lợn tròn bán kính R=2.00m.
Tại các vị trí nút giao, một số vị trí giao với đờng dân sinh, trớc sau cầu và trong các
để có thể trồng đợc cây thân gỗ; cây tán lớn.
Trên vỉa hè rộng 1.7 không trồng cây xanh.
5.3.4.5. Chiếu sáng (chi tiết xem hồ sơ điện chiếu sáng):
5.3.4.6. Các công trình kỹ thuật khác:
Cống kỹ thuật:
- Cống kỹ thuật đợc làm bằng loại cống hộp bằng BTCT thờng M20, khẩu độ
(1.5x1.5)m thay thế khẩu độ (1x1)m trong thiết kế cơ sở. Thân cống thiết kế cho tải
trọng H30-XB80.
- Thân cống dùng BTCT M250, hố thăm dùng BTCT M250, móng dùng đá dăm đầm
chặt dày 10cm, tấm đan hố thăm dùng BTCT M250, bậc thang, móc treo dùng cốt thép
D25mm, lỗ luồn cáp dùng ống PVC D=10cm. Thoát nớc cỡng bức.
- Cống kỹ thuật thi công sau khi xử lý xong đất yếu. Điều kiện đặt móng, sức chịu tải
đất nền R>1.50kg/cm2.
* Kết quả thiết kế:
STT Lý trình Giải pháp
Loại cống
Bm) H (m) L (m)
1 KM7+230.00 Thiết kế mới Hộp BTCT 1.50 1.50 23
2 KM7+580.00 Thiết kế mới Hộp BTCT 1.50 1.50 23
3 KM7+823.90 Thiết kế mới Hộp BTCT 1.50 1.50 23
4 KM8+160.30 Thiết kế mới Hộp BTCT 1.50 1.50 23
5 KM8+519.76 Thiết kế mới Hộp BTCT 1.50 1.50 23
6 KM10+320.00 Thiết kế mới Hộp BTCT 1.50 1.50 23
7 KM10+719.95 Thiết kế mới Hộp BTCT 1.50 1.50 23
8
KM11+328.9
3
Thiết kế mới Hộp BTCT 1.50 1.50 23
Bến xe Bus:
- Bến xe Bus đợc thiết kế lại hiện tại các vị trí đã có, bố trí bằng các vạch sơn.
tỉnh Thanh Hóa
Thuyết minh chung
Phân đoạn Km7-Km15 )
Tiểu dự án 1: nâng cấp đoạn Km0-Km15, QL47
- Tận dụng các công xởng có thể chế tạo các cấu kiện bê tông, nh cọc BTCT, cống
tròn, cống hộp và các cấu kiện khác của địa phơng trong phạm vi địa bàn thi công
nếu có. Cố gắng giảm thiếu các khối lợng phải chế tạo tại hiện trờng.
- Khi thi công mặt đờng dùng phơng pháp cuốn chiếu để đảm bảo sự đồng đều của các
lớp và độ bằng phẳng của mặt đờng theo yêu cầu kỹ thuật.
- Trong quá trình thi công phải có đầy đủ biển báo, phải có ngời đảm bảo giao thông
24/24h trong ngày trong suốt thời gian thi công.
6.2. Phơng pháp tổ chức xây dựng
6.2.1 Lực lợng thi công
- Lực lợng thi công là các đơn vị chuyên ngành trong nớc có đủ năng lực, kinh nghiệm,
trình độ và đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề.
- Chủ đầu t phối hợp với các đơn vị thi công liên hệ chặt chẽ với địa phơng, tạo điều
kiện thuận lợi, tránh tranh chấp gây trở ngại cho đơn vị thi công.
6.2.2 Trình tự thi công
- GPMB, rà phá bom mìn, vật nổ và phát quang;
- Thi công các công trình: Xử lý đất yếu, cầu, cống hộp đổ tại chỗ;
- Thi công cống ngang đờng, cống dọc, nền đờng, mặt đờng;
- Thi công hệ thống chiếu sáng; trồng cây dải phân cách giữa và vỉa.
- Thi công hệ thống ATGT.
- Hoàn thiện.
6.2.3 Các biện pháp thi công và an toàn lao động
- Do tính chất công trình là xây dựng cải tạo, nâng cấp nên thi công cơ giới là chủ yếu
tuy nhiên vẫn cần kết hợp với thi công thủ công.
- Tận dụng các công xởng có sẵn để chế tạo các cấu kiện nh ống cống, biển báo, cọc
tiêu nhằm giảm thiểu tối đa công tác chế tạo tại hiện trờng.
- Mở nhiều mũi thi công đồng thời đẩy nhanh tiến độ xây dựng.
- Trữ lợng : khoảng 500.000 m
3
- Điều kiện khai thác vận chuyển: có đờng cấp phối vào mỏ rộng 5-7 m nên rất thuận
tiện cho khai thác và vận chuyển bằng cơ giới.
- Chất lợng mỏ vật liệu: Từ kết quả thí nghiệm cho thấy mỏ đất là sét pha sạn sỏi màu
nâu đỏ. Mỏ có chất lợng tốt dùng đợc để đắp nền đờng. Các chỉ tiêu cơ lý mẫu đất
mỏ đợc tổng hợp theo bảng
6.3.1.3. Mỏ đất đắp đồi Cửa Chùa:
- Vị trí: Xã Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc
- Cự ly vận chuyển về đến Km11+815.50 Qlộ 47 là 20.90Km, trong đó 3 Km đờng đất,
17.9 Km đờng nhựa.
6.3.1.4. Mỏ đất đắp đồi Mốc:
- Vị trí: Xã Dân Lực , huyện Triệu Sơn.
- Cự ly vận chuyển về đến Km11+815.50 Qlộ 47 là 26.90Km, trong đó 1 Km đờng đất,
25.9 Km đờng nhựa.
6.3.1.5. Bãi tập kết cát cầu Tào Xuyên
- Vị trí: Bãi tập kết nằm bên phải QL1A tại chân cầu Tào Xuyên thuộc địa phận huyện
Tào Xuyên, tỉnh Thanh Hoá do Công ty TNHH Hoàng Anh Sơn quản lý và khai thác.
- Chủng loại : Cát hạt vừa.
- Cự ly vận chuyển về đến Km11+815.50 Qlộ 47 là 9.7 Km trong đó 0.2Km đờng đất,
9.5 Km đờng nhựa.
công ty cp t vấn xdgt thanh hoá Trang 21
Dự án: Nâng cấp QL47 đoạn KM0 - Km31+260,
tỉnh Thanh Hóa
Thuyết minh chung
Phân đoạn Km7-Km15 )
Tiểu dự án 1: nâng cấp đoạn Km0-Km15, QL47
- Khả năng cung cấp hiện tại : Khoảng 300.000 m
THCS Sơn Lợi. Trữ lợng 18.000m3;
Điểm thải từ Km1+200 về phía trái khoảng 500m: đổ đất trong khu vực trờng tiểu
học Trờng Sơn B (Khu phố Thắng). Trữ lợng 15.000m3;
công ty cp t vấn xdgt thanh hoá Trang 22
Dự án: Nâng cấp QL47 đoạn KM0 - Km31+260,
tỉnh Thanh Hóa
Thuyết minh chung
Phân đoạn Km7-Km15 )
Tiểu dự án 1: nâng cấp đoạn Km0-Km15, QL47
Điểm thải từ Km1+200 đi vào 200m: đổ đất vào khu vực trụ sở UBND Phờng. Trữ
lợng 15.000m3. Đờng nhựa vào tận nơi đổ;
Đổ đất vào khu Nghĩa Địa Cồn Dứa khu phố Trung mới. Trữ lợng khoảng
20.000m3.
- Bải thải thuộc xã Quảng Châu:
Vị trí cách điểm Km3+600 về bên trái 200m: Bãi đất san lấp mặt bằng thôn Châu
An. Trữ lợng khoảng 15.000m3;
Vị trí cách điểm Km3+60 rẽ phải vào bãi đổ khoảng 2km: Bãi đất khu trang trại
Cầu Trắng Xuân Phơng. Trữ lợng khoảng 12.000m3.
- Bải thải thuộc xã Quảng Tâm (Km5+00-Km8+00): Vị trí cách điểm Km6+100 rẽ
phải vào 700m: Đổ đất trong phạm vi sân vận động của Xã (Ôtô vận chuyển có tải
trọng <10tấn). Trữ lợng khoảng 15000m3.
- Bải đổ của thôn Văn Thịnh xã đông Văn huyện Đông Sơn, cự ly vận chuyển đến
Km11+815.5 Qlộ 47 là 13.3 Km trong đó 1.6Km đờng đất Bn=3.0m, 11.7 Km là đ-
ờng nhựa.
- Bê tông nhựa lấy tại trạm trộn xã Đông Hng, cự ly vận chuyển về đến Km11+815.50
Qlộ 47 là 11.2 Km.
* Các loại vật liệu khác nh sắt, xi măng, ván khuôn lấy theo thông báo giá vật
liệu đến hiện trờng xây lắp số 2622/LSXD - TC ngày 03/11/2009 của liên sở Tài chính -
- Phơng pháp đắp đất xung quanh cống: Phạm vi đắp cách 0.5m về hai phía, trên đỉnh
cống 0.5m, dùng nhân công và đầm rung và đầm cóc đắp từng lớp 15-20cm.
- Phơng pháp thi công cống hộp đổ tại chỗ:
Đào đất hố móng cống đến cao độ thiết kế. Định vị lại vị trí, kích thớc hố móng.
San gạt phẳng, rải lớp móng đá dăm và bêtông đệm .
Lắp dựng ván khuôn, cốt thép sau đó tiến hành đổ bê tông thân cống.
Sau khi tháo dỡ ván khuôn, tiến hành quét nhựa đờng nóng tất cả các phần tiếp
xúc với đất.
Thi công sân cống, gia cố mái ta luy và gia cố cửa cống
Đắp đất hai bên cống, hoàn thiện công trình
Sau khi bêtông thân cống đạt đủ cờng độ mới đợc phép đắp đất hai bên cống.
Đắp cân bằng 2 bên, không đợc đắp chênh nhau quá 0.5m.
b. Thi công cống dọc
- Định vị tim cống dọc trên từng vị trí trắc ngang, thi công nền đắp, hoặc đào khuôn
rãnh nền đào đến cao độ theo hồ sơ thiết kế.
- Thi công lớp đệm đá dăm, tiến hành lắp dựng các khối móng cống và thân cống
bằng các đốt cống lắp ghép dài 3.0; 4.0m, liên kết với nhau bằng mối nối âm dơng.
- Lắp đặt các tấm bản đạy nắp cống, hoàn thiện và thanh thải
6.4.1.3 Thi công nền đờng
- Đây là tuyến đờng đợc nâng cấp mở rộng, do vậy trong quá trình thi công, nhà thầu
phải có biện pháp đảm bảo giao thông cho ngời và các phơng tiện giao thông đi lại trên
các đoạn thi công, những vị trí tuyến cắt đờng ngang dân sinh, sông, ao, hồ, kênh, m-
ơng.
a. Thi công nền đờng đào:
- Cắm cọc định vị phạm vi nền đờng đào (các cọc đỉnh taluy đào, chân taluy đắp),
phát cây xong mới đợc tiến hành đào đất. Các đoạn mái ta luy đào cao tổ chức đào thành
từng bậc cấp từ trên xuống.
công ty cp t vấn xdgt thanh hoá Trang 24
b. Đối với những đoạn mặt đờng tăng cờng
- Trớc khi thi công lớp móng đá dăm đen và các lớp mặt BTN hạt trung và hạt mịn,
phải bù vênh tạo phẳng mặt đờng cũ kết cấu bù vênh. .
6.4.1.5 Thi công vỉa hè, cây xanh, điện chiếu sáng:
- Các hạng mục này chủ yếu thi công bằng thủ công, nên để đảm bảo tiến độ phải
chuyển bị trớc đầy đủ các cấu kiện, vật liệu trớc khi thi công.
- Phần giải phân cách, bó vỉa, rãnh đan phải thi công trớc khi thi công lớp thảm BTN.
- Sau khi thi công xong toàn bộ các hạng mục công trình thì tiến hành làm công tác
thanh thải.
6.4.1.6 Hoàn thiện
- Trồng biển báo, cột KM và sơn kẻ mặt đờng
- Bạt vỗ mái taluy và trồng cỏ để bảo vệ nền đờng.
công ty cp t vấn xdgt thanh hoá Trang 25