Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công - Cầu Sông Phan Km125+625.50
Công ty cp t vấn đầu t
xây dựng ct gt1-cienco1
cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2009
Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công
cầu Sông phan - Km125+625.50
Dự án nâng cấp cảI tạo quốc lộ 55 nối dài
Đoạn: km96+300 Km205+140 tỉnh bình thuận
phân đoạn: Km96+300 Km158+500 và Km186+868 Km205+140
Bớc: ThiếT Kế bản vẽ thi công
I. giới thiệu chung
1.1. Hiện trạng cầu cũ.
- Hiện tại ở vị trí xây dựng cầu là tràn cũ dài L=30.6m, tải trọng hiện tại H10. Hiện tại tràn
đã bị xuống cấp, không đáp ứng đợc tải trọng khai thác mới, và khổ cầu không đảm bảo bề rộng
tối thiểu.
1.2. Cầu mới.
Cầu Sông Phan tại Km125+625.50 thuộc dự án nâng cấp cải tạo quốc lộ 55 nối dài tỉnh Bình
Thuận, đoạn Km96+300 - Km205+140, phân đoạn: Km96+300 - Km158+500 & Km186+868 -
Km205+140, cầu cắt qua suối thuộc địa phận xã Sông Phan, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận
Cầu nằm trên đoạn tuyến có độ dốc dọc là 0.0%, tim cầu mới nằm trên đờng thẳng.
II. Căn cứ thiết kế.
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 của Chính phủ về Quản lý Dự án đầu t xây
dựng công trình.
- Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Thủ tớng Chính phủ.
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất lợng công
trình xây dựng.
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu t xây
dựng công trình.
Công trình thoát nớc trên tuyến nh: Cầu, cống đã đợc xây dựng nhng cha đầy đủ, một số vị trí
cầu cũ lại đợc xây dựng đúng vào vị trí cua gấp nên không đáp ứng đợc các chỉ tiêu kỹ thuật
chung của tuyến.
3.3. Điều kiện khí hậu, thuỷ lực, thuỷ văn.
3.3.1- Khí hậu vùng tuyến đi qua
Đoạn tuyến khảo sát nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ
rệt: Mùa ma kéo dài từ tháng V đến tháng X, mùa khô bắt đầu từ tháng XI đến tháng IV năm
sau.
Sau đây là một số đặc trng khí hậu (lấy trạm Hàm Tân):
3.3.1.1- Nhiệt độ:
Nhiệt độ không khí trung bình tháng năm: 26.5C
Công ty Cổ phần T vấn Đầu t xây dựng công trình Giao thông 1 Cienco 1 Trang 1
Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công - Cầu Sông Phan Km125+625.50
Nhiệt độ không khí tối cao tuyệt đối: 35.3C
Nhiệt độ không khí tối thấp tuyệt đối: 16.6C
Bảng 1: Bảng nhiệt độ trung bình tháng
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
T
tb
(
o
C) 24.7 25.6 26.9 28.2 28.3 27.2 26.7 26.5 26.5 26.1 25.9 25.0
T
max
(
o
C) 32.4 33.3 33.3 33.4 34.2 35.3 33.5 33.1 33.4 32.6 32.4 32.3
T
min
(
Hàm Thuận Nam, thị xã La Gi và Hàm Thuận Nam.
3.3.2.2- Đặc điểm thuỷ văn vùng tuyến đi qua
Toàn bộ đoạn tuyến khảo sát chủ yếu cắt qua khu vực có địa hình tơng đối cao, xa sông
suối lớn nên không chịu ảnh hởng của nớc dềnh của sông suối. Mực nớc lớn điều tra đợc tại các
vị trí sông, suối (tuyến cắt qua) chủ yếu là do lũ bản thân. Theo tài liệu điều tra của Công ty thực
hiện năm 2009 tình hình ma lũ ngập tuyến đợc thống kê theo bảng sau:
Bảng thống kê các vị trí mực nớc điều tra đợc dọc tuyến
TT Lý trình
Mực nớc điều tra (m)
Ghi Chú
Hmax Htx Hhtai
1 Km114+080.75 70.25 69.36 68.57 Cầu
2 Km114+473.57 70.56 70.25 69.35
3 Km114+788.19 70.43 69.68 68.98 Cầu
4 Km116+085.21 77.92 76.77 74.75 Cầu
5 Km117+344.72 89.82 88.14 86.91 Cầu
6 Km117+572.32 88.54 86.54 85.37 Cầu
7 Km119+438.51 92.89 91.01 89.92 Cầu
8 Km125+625.50 177.65 177.02 176.07 Cầu
3.4 Kết quả tính toán thuỷ văn, thuỷ lực công trình
Lu lợng thiết kế: Q
1%
= 98.83(m
3
/s)
Mực nớc thiết kế: H
1%
= 178.35 (m)
Vận tốc thiết kế: V
1%
TC
= 34.10 m (tính đến hết đuôi mố)
- Đờng 10m hai đầu cầu đợc thiết kế nh sau:
+ Bề rộng nền đờng, Bnền =10.0m.
+ Bề rộng mặt đờng, Bmặt = 8.0m.
Mái taluy và 1.0m lề đờng gia cố đợc ốp bằng đá hộc xây vữa 100kg/cm2.
Đoạn 15m tiếp theo đợc vuốt nối về nền mặt đờng thông thờng.
4.2. Tiêu chuẩn thiết kế
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05.
- Đờng ô tô - Yêu cầu thiết kế TCVN 4054 2005
- Quy phạm thiết kế đờng phố, đờng quảng trờng và đô thị TCXD VN 104-2007.
- Quy trình thiết kế áo đờng mềm 22 TCN 211 -06
- Tính toán các đặc trng dòng chảy lũ 22 TCN 220 -95.
V. giải pháp kết cấu.
5.1. Kết cấu nhịp
- Cầu gồm 1 nhịp giản đơn dài 24m bằng dầm chữ T BTCT DƯL kéo sau.
- Mặt cắt ngang gồm 4 dầm cao 1.2m, mỗi phiến dầm dùng 6 bó cáp DƯL, mỗi bó gồm 7
tao có đờng kính danh định là 12.7 mm theo tiêu chuẩn ASTM A416 - 85 grade 270, loại có độ
chùng thấp. Cốt thép thờng dầm chủ dùng loại CI cho thép tròn trơn, và CIII cho cốt thép có gờ.
Bê tông dầm chủ dùng có cờng độ fc=400kg/cm2.
- Bản mặt cầu bằng lới BTCT ,cờng độ BT fc=300kg/cm2 dày 100mm, cốt thép dùng loại CI và
CIII.
- Dốc ngang mặt cầu đợc tạo lớp bê tông tạo dốc.
- Lớp phủ mặt cầu từ trên xuống dới nh sau.
+ Lớp bê tông nhựa dày 70mm.
+ Lớp phòng nớc dày 4mm.
- Khe co giãn dùng loại cao su bản thép.
- Gối cầu: Dùng tấm dải cao su có kích thớc nh sau: 350x550x76,(58)mm.
- Gờ chắn bánh trên cầu bằng BTCT, cờng độ fc=300kg/cm2 đợc đúc tại chỗ cùng với bản
mặt cầu, phía trên có tay vịn ống thép mạ kẽm.
tạm 12m về phía thợng lu. Đờng công vụ có chiều dài 312.64m, bề rộng nền đờng B
nền
=5.0m,
mặt đờng B
mặt
= 3.50m; kết cấu mặt đờng công vụ đợc làm bằng 20cm cấp phối đá dăm loại B.
VI. Tổ chức xây dựng
6.1. Biện pháp thi công chỉ đạo.
6.1.1. Thi công mố:
- San tạo mặt bằng, tập kết vật t thiết bị, dùng máy kết hợp với thủ công đào hố móng đến
cao độ thiết kế.
- Định vị tim mố.
- Xử lý bề mặt hố móng, khoan cấy thép D25 vào tầng đá.
- Đổ lớp bê tông đệm 100Kg/cm2 dày 10cm.
- Lắp dựng ván khuôn bệ móng.
- Vệ sinh ván khuôn, lắp dựng cốt thép, đổ bê tông bệ móng.
- Bê tông đợc vận chuyển đến vị trí đổ bằng xe MIX, dùng máy bơm hoặc cẩu đổ bê tông.
Công ty Cổ phần T vấn Đầu t xây dựng công trình Giao thông 1 Cienco 1 Trang 3
Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công - Cầu Sông Phan Km125+625.50
- Khi bê tông đạt 85% cờng độ, lắp dụng ván khuôn đổ bê tông thân, tờng đầu, tờng cánh mố
.
Các qui định khi thi công mố.
- Cờng độ của lớp bê tông bên dới cha đạt đến 2.5 Kg/cm
2
thì không đợc làm công tác chuẩn
bị trên mặt để đổ lớp bê tông khác.
- Trớc khi đổ phần tiếp theo mặt bê tông đã đông kết theo qui định trên cần đợc làm nhám
bằng vòi phun nớc và bàn chải sắt.
- Bảo dỡng bê tông theo qui trình thi công hiện hành.
- Để đảm bảo mỹ quan cho bề mặt kết cấu, ván khuôn đổ bê tông mố nên dùng ván khuôn
d. Công tác bảo dỡng bê tông.
- Bảo dỡng bê tông theo qui trình thi công hiện hành
e. Công tác căng cáp dự ứng lực.
Sau khi bê tông dầm đạt 90% cờng độ tiến hành căng cáp DƯL,lực căng kéo lớn nhất với
mỗi bó cáp tại thời điểm đóng neo là 86T.
6.1.3. Thi công đờng 2 đầu cầu.
- Thi công đờng vào cầu bằng máy kết hợp với thủ công. Công tác hoàn thiện đảm bảo mỹ
quan cầu.
- Lắp đặt tôn lợn sóng, cắm biển báo và hoàn thiện toàn bộ cầu.
6.2. Bố trí mặt bằng công trờng.
Bố trí mặt bằng công trờng bao gồm việc bố trí lán trại, bãi đúc dầm, bãi vật liệu xe máy, nhà
kho đợc bố trí ở đờng đầu cầu vì các khu vực này mặt bằng rộng đảm bảo diện tích cần thiết để bố trí
công trờng thi công.
6.3. Tiến độ thi công
Công tác thi công bao gồm chuẩn bị mặt bằng làm công trờng, tập kết vật liệu, thi công kết
cấu phần dới, kết cấu phần trên, thi công đờng đầu cầu và hoàn thiện cầu. Dự kiến tổng tiến độ
thi công khoảng 10 tháng.
6.4. Những vấn đề cần lu ý
- Sau khi hoàn thiện cầu và đờng đầu cầu, tiến hành thanh thải trả lại dòng chảy.
- Chỉ đợc triển khai thi công sau khi có đủ cơ sở xác định tình trạng bom mìn trong khu vực
xây dựng.
- Ván khuôn khi lắp dựng phải tạo góc vát (20x20)mm tại tất cả các gờ chìa của kết cấu trừ
các góc vát ghi rõ kích thớc trên bản vẽ.
- Mặt bê tông tiếp xúc với lớp bê tông đổ sau phải đợc làm sạch làm nhám và ẩm trớc khi đổ
lớp bê tông kế tiếp.
- Mọi khâu định vị các vị trí tim mố , đặt cốt thép, đổ và bảo dỡng bê tông đều phải tuân thủ
nghiêm túc các qui trình thi công và nghiệm thu hiện hành. Đồng thời phải có biện pháp đảm bảo an
toàn giao thông và an toàn lao động trong quá trình thi công.
- Phải có biện pháp phòng ngừa tích cực, không ảnh hởng đến môi trờng.
- Việc thi công đợc tiến hành trong mùa khô. Khi có lũ về phải dừng ngay mọi hoạt động thi