Thực hành mô tô xe máy
Lời nói đầu
Môtô - xe máy là một trong những phơng tiện vận tải đang đợc ngời dân trong
nớc sử dụng tơng đối nhiều. Nhất là những năm gần đây do nhu cầu phát triển chung
của x hội nên có nhiều gia đình có kinh tế ở mức trung bình cũng sử dụng môtô - xe
máy phục cho làm kinh tế xong việc thay thế một chiếc xe cũ hỏng bằng xe mới là rất
khó khăn. Vì thế việc sửa chữa phục hồi lại chiếc xe cũ để sử dụng lại là rất cần thiết
và phù hợp với điều kiện kinh tế của ngời sử dụng.
Thực tế đ có nhiều loại môtô- xe máy đợc sản xuất áp dụng nhiều công nghệ mới
hiện đại, nên công tác sửa chữa càng đòi hỏi ngời thợ phải thực sự hiểu biết về kiến
thức lý thuyết cơ bản cũng nh tay nghề tơng đối vững vàng.
Trong chơng trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật ôtô của trờng Đại học SPKT
Nam Định có học phần Thực hành môtô- xe máy nhằm cung cấp cho sinh viên của
ngành những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong sửa chữa môtô- xe máy giúp cho sinh
viên có nhiều cơ hội cũng nh thính ứng tốt với thị trờng lao động sau khi ra trờng.
Ngoài ra có thể làm tài liệu tham khảo cho các đồng nghiệp trong công tác giảng dạy
chuyên ngành, đào tạo ngắn hạn.
Để phục vụ cho nhu cầu đào tạo của nhà trờng chúng tôi gồm: Thầy giáo Phạm
Ngọc Thành Trần Tuấn Anh thuộc bộ môn Cơ khí động lực Khoa Cơ khí có biên
soạn tập bài giảng Thực hành môtô- xe máy theo chơng trình đào tạo đại học theo
niên chế đ đợc bảo vệ và chơng trình chỉnh sửa dùng cho đào tạo theo tín chỉ.
Tập bài giảng Thực hành môtô xe máy bao gồm 8 bài đợc quy định trong chơng
trình môn học. Đây là tài liệu đợc chỉnh lý, bổ sung và sửa chữa về nội dung và hình
thức trình bày sau một thời gian dài rút kinh nghiệm trong giảng dạy của tập thể giáo
viên ngành Công nghệ kỹ thuật ôtô trờng Đại học S phạm kỹ thuật Nam Định.
Trong quá trình thực hiện biện soạn mặc dù đ tham khảo một số các tài liệu hiện có
cũng nh các ý kiến đóng góp của đồng nghiệp nhng do cha có nhiều kinh nghiệm
nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận đợc những ý kiến đóng
góp quí báu của đọc giả để chúng tôi rút kinh nghiệm và chỉnh sửa nhằm hoàn thiện
hơn tập bài giảng này.
6. Hiện tợng và nguyên nhân gây ra h hỏng thờng gặp của thân máy ........... 19
7. Phơng pháp sửa chữa ...................................................................................... 20
Bài số 2......................................................................... Error! Bookmark not defined.
Sửa chữa ly hợp, cơ cấu điều khiển sang số, bơm dầu bôi trơn ..... 22
1. Nhiệm vụ, phân loại, yêu cầu, cấu tạo và hoạt động của bộ ly hợp ................. 22
1.1. Nhiệm vụ .................................................................................................... 22
1.2. Phân loại ..................................................................................................... 22
1.3.Yêu cầu: ...................................................................................................... 22
1.4. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ly hợp ............................................... 22
2. Nhiệm vụ, cấu tạo, hoạt động của cơ cấu sang số............................................ 25
2.1. Nhiệm vụ .................................................................................................... 26
2.2. Yêu cầu ...................................................................................................... 26
2.3. Cấu tạo ....................................................................................................... 26
2.4. Hoạt động:.................................................................................................. 28
3. Nhiệm vụ, phân loại, yêu cầu, cấu tạo và hoạt động của bơm dầu bôi trơn ..... 28
3.1. Nhiệm vụ. ................................................................................................... 28
3.2. Phân loại..................................................................................................... 28
3.3. Yêu cầu ...................................................................................................... 28
3.4. Cấu tạo ....................................................................................................... 28
3.5. Nguyên lý hoạt động .................................................................................. 28
2
Thực hành mô tô xe máy
4. Trình tự tháo, lắp kiểm tra ly hợp .................................................................... 30
5.Tháo, lắp cơ cấu sang số ................................................................................... 41
5.1.Trình tự tháo................................................................................................ 41
5.2. Lắp ráp ....................................................................................................... 42
6. Trình tự tháo, kiểm tra, lắp bơm dầu ................................................................ 44
2.2.Yêu cầu ....................................................................................................... 64
2.3. Phân loại ..................................................................................................... 64
2.4. Cấu tạo ....................................................................................................... 64
2.5. Hoạt động của hộp số cơ khí 5 cấp ............................................................ 65
3. Trình tự tháo, lắp, kiểm tra trục khuỷu và hộp số cơ khí trên xe môtô Honda 69
4. Hiện tợng h hỏng và nguyên nhân gây ra h hỏng của trục khuỷu ............ 77
5. Hiện tợng h hỏng và nguyên nhân gây ra h hỏng hộp số ........................... 78
3
Thực hành mô tô xe máy
6. Phơng pháp sửa chữa ...................................................................................... 78
Bài số 5.......................................................................................................................... 80
Bảo dỡng, Sửa chữa hệ thống nhiên liệu ....................................... 80
1. Nhiệm vụ, phân loại hệ thống nhiên liệu ......................................................... 80
1.1.Nhiệm vụ ..................................................................................................... 80
1.2. Phân loại ..................................................................................................... 80
2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống nhiên liệu ................................ 80
2.1. Cấu tạo ........................................................................................................ 80
2.2. Nguyên lý hoạt động .................................................................................. 80
3. Cấu tạo, hoạt động của các bộ phận trong hệ thống ........................................ 81
3.1. Thùng nhiên liệu ........................................................................................ 81
3.2. Khoá xăng và lọc xăng ............................................................................... 81
3.3. Bộ phận lọc gió .......................................................................................... 82
3.4. Bộ phận chế hoà khí ................................................................................... 82
3.5. ống thoát và giảm thanh. ............................................................................ 83
4. Quy trình tháo lắp hệ thống nhiên liệu. ........................................................... 83
4.1. Tháo chế ra khỏi động cơ ........................................................................... 83
4.2. Tháo rời chế hoà khí .................................................................................. 83
1.2.Phân loại .................................................................................................... 101
1.3.Yêu cầu ..................................................................................................... 101
2. Cấu tạo và hoạt động của hệ thống đánh lửa trên mô tô ................................ 101
2.1. Cấu tạo và hoạt động của hệ thống đánh lửa má vít ................................ 101
2.2. Cấu tạo và hoạt động của hệ thống đánh lửa AC-CDI ( đánh lửa điện dung).
103
2.3. Cấu tạo và hoạt động của hệ thống đánh lửa DC-CDI ............................. 104
3. Cấu tạo, công dụng của một số bộ phận trong hệ thống đánh lửa ................. 107
3.1. Bình ắc quy .............................................................................................. 107
3.2. Cuộn dây phát điện cho hệ thống đánh lửa (cuộn lửa) ............................ 107
3.3. Biến áp đánh lửa (bô bin) ......................................................................... 108
3.4. Bu gi ......................................................................................................... 109
3.5. Máy phát xung (cuộn kích) ...................................................................... 109
4. Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng ................................................................. 110
4.1. Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng hệ thống đánh lửa má vít .................. 110
4.2. Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng hệ thống đánh lửa CDI ..................... 111
5. Kiểm tra, sửa chữa các bộ phận thuộc hệ thống đánh lửa CDI ...................... 113
5.1. Kiểm tra mối nối mát và các đầu dây phát điện đa lên ......................... 113
5.2. Kiểm tra biến áp đánh lửa (bô bin) .......................................................... 114
5.3. Kiểm tra CDI............................................................................................ 114
5.4. Đấu nối cụm CDI ..................................................................................... 116
Bài số 8 ....................................................................................................................... 116
Bảo dỡng, sửa chữa Hệ thống chiếu sáng, tín hiệu ................ 117
1. Nhiệm vụ. ....................................................................................................... 117
2. Các loại mạch điện trong hệ thống. .............................................................. 117
2.1 Mạch điện chiếu sáng ............................................................................... 117
2.2 Mạch điện tín hiệu, theo dõi ..................................................................... 119
3. Hiện tợng, nguyên nhân h hỏng ................................................................. 125
4. Phơng pháp kiểm tra sửa chữa. .................................................................... 127
sản vật cháy gây ra.
-Chịu ma sát mài mòn do một số chi tiết của cơ cấu phân phối khí chuyển động tơng
đối trên các gối đỡ nh trục cam, trục đòn gánh.
1.4. Cấu tạo
- Nắp máy của động cơ lắp trên mô tô thờng làm bằng hợp kim nhôm . Trên nắp máy
có lắp các chi tiết nh trục giàn cò, cò mổ, xupáp..
6
Thực hành mô tô xe máy
Hình 1.1. Cấu tạo chung của nắp máy
1,3,9. Bu lông
11. Chụp bu gi
2. Cổ hút
12,18,20.Đệm
4,5. Đệm cổ hút
13. Phớt làm kín dầu bôi trơn
6. Nắp cánh bớm
14. Nắp đậy cò mổ (để chỉnh xupáp)
7. Đệm
- Thân máy dùng cho động cơ xăng 4 kỳ có xi lanh hình trụ rỗng.
2.3. Điều kiện làm việc
Thân máy làm việc trong điều kiện hết sức khắc nghiệt:
- Chịu nhiệt độ cao khi động cơ làm việc
- Chịu lực tác dụng và đập của piston
- Chịu ma sát mài mòn và bôi trơn khó khăn
2.4. Cấu tạo thân máy
- Thân máy của xe máy thờng đợc chế tạo rời. Bên ngoài có các cánh tản nhiệt,
bên trong có lắp ghép ống lót xi lanh bằng thép.
- Phần vỏ đợc đúc bằng hợp kim gang xám hoặc hợp kim nhôm.
- Phần ống lót xy lanh đuợc chế tạo bằng thép gia công với độ nhẵn bóng cao, có khả
năng chịu lực và chịu ma sát mài mòn cao, ít bị gi n nở, biến dạng nhiệt.
3. Nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo, hoạt động của cơ cấu phân phối khí
3.1. Nhiệm vụ
- Hệ thống phân phối khí có nhiệm vụ nạp đầy hoà khí vào buồng đốt và xả thật sạch
khí xả ra khỏi buồng đốt đúng thời điểm.
3.2. Phân loại.
Cơ cấu phân phối khí trên xe máy có thể phân loại theo cách sau:
- Nạp và xả khí nhờ piston
(van con trợt ) dùng cho
động cơ xăng 2 kỳ quét
vòng
- Nạp và xả khí nhờ van
xupáp (cơ cấu phân phối
khí kiểu xu páp treo) dùng
cho động cơ xăng 4kỳ.
3.3. Cấu tạo
Hình 1.2. Cấu tạo cơ cấu phân phối khí xe Honda
1. Bánh dẫn hớng
* Cấu tạo chung và công dụng của cơ cấu giảm áp tự động (chỉ có ở một số loại xe nh
Dream, Wawe)
- Nhiệm vụ của cơ cấu này giúp xupap xả luôn mở khi động cơ ngừng hoạt động vì thế
giúp cho động cơ dễ dàng khởi động lần tiếp theo.
- Giúp cho việc khởi động động cơ bằng cần đạp chân không bị đánh ngợc lại mỗi
khi piston không vợt qua đợc cuối kỳ nén
Hình. 1.3. Cơ cấu cam giảm áp tự động
1. Khớp ly hợp một chiều
4. Vấu cản
7. Lá thép
2. Vấu chặn
5. Chiều quay cam
8. Trục cam
3. Lỗ trục cò mổ
6. Lò xo
Cấu tạo:
- Gồm một khung thép lắp trên hai trục cò mổ, trên khung có một lò xo và một vấu
cản. Một cam nhỏ liên kết với khớp một chiều lắp trên một đầu trục cam.
Hoạt động:
- Khi tắt máy động cơ làm việc theo quán tính rồi mới dừng hẳn và thờng trớc khi
dừng hẳn piston bị đẩy ngợc lại do kỳ nén, khi piston quay ngợc lại thì cam giảm áp
Thực hành mô tô xe máy
- Dùng khẩu tuýp 8 hoặc 9 tháo bu lông và chốt định vị và lấy
bánh xích cam ra
*Chú ý: quan sát dấu O trên bánh xích cam và dấu (-) trên
nắp máy nh hình bên
- Dùng khẩu tuýp và Clê 10 hoặc 12(tùy từng loại xe) tháo
bulông và đai ốc bắt nắp máy với thân máy
*Chú ý: Phải tháo bulông định vị trớc khi tháo 4 đai ốc mũ
trên nắp máy. Tránh không làm nứt vỡ nắp máy.
- Dùng búa nhựa, cao su vỗ đều hai bên để rút nắp máy ra
khỏi thân máy
2. Tháo thân máy
Rút thân máy (xylanh) ra khỏi động cơ
* Chú ý: Dùng thanh gỗ chèn chặn piston hoặc tháo phanh
chốt piston lấy piston ra khỏi đầu nhỏ thanh truyền để tránh
trục khuỷu quay làm vỡ piston
3. Tháo rời các chi tiết trong nắp máy
- Dùng bu lông M8 vặn vào lỗ ren ở đầu trục cò mổ để rút cò
mổ ra khỏi nắp máy
- Dùng tay rút trục cam ra khỏi nắp máy
- Dùng vam chuyên dùng tháo móng h m xupáp
11
- Thay thế vòng bi nếu vòng bi quay không trơn
12
Thực hành mô tô xe máy
- Thay thế trục cam nếu trục lắp lỏng với ca trong
- Dùng pan me đo tại đỉnh cam cao nhất
- Tra tài liệu xem chiều cao cho phép
Giới hạn sửa chữa
- Vấu cam hút: 26,26 mm
- Vấu cam xả: 26,00 mm
- Kiểm tra khớp ly hợp một chiều của cơ cấu giảm áp tự động
- Nếu khớp ly hợp một chiều bị kẹt, hỏng, vấu cam bị mòn thì
phải thay thế mới.
* Dùng pan me đo trong và đo ngoài.
- Kiểm tra đờng kính lỗ cò mổ
- Kiểm tra đờng kính trục cò mổ
- Nếu cò mổ có con lăn thì phải kiểm tra con lăn xem có quay
trơn và đều không.
Trục cò mổ: Hút/Xả: 9,978 - 9,987 mm
Lỗ cò mổ: Hút/Thoát: 10,000-10,015 mm
- Kiểm tra chiều dài tự do của lò xo xupáp
Tiêu chuẩn:
Xupáp hút: 32,41mm
Xupáp xả: 35,25 mm
Đo chiều dài tự do lò
- Doa làm sạch muội than trong ống dẫn hớng trớc khi kiểm
- Dùng căn lá kiểm tra khe hở cạnh xéc măng
Giới hạn sửa chữa:
Xéc măng số 1: 0,12 mm
Xéc măng số 2:0,12 mm
- Kiểm tra khe hở miệng xéc măng
Giới hạn sửa chữa:
Xéc măng số 1: 0,5 mm
Xéc măng số 2: 0,5 mm
- Kiểm tra khe hở giữa chốt piston và đầu nhỏ thanh truyền
Giới hạn sửa chữa: 0,012 mm
14
Thực hành mô tô xe máy
9.Lắp các chi thuộc nắp máy
- Làm sạch các chi tiết bằng dung môi, thay thế các chi tiết
nh phớt xupáp, đệm làm kín
* Trình tự lắp thực hiện ngợc với trình tự tháo.
- Thay phớt xupap mới và lắp xupap vào bệ đỡ
- Lắp đệm, lò xo có bớc ngắn quay về phía đế chặn xupap
- Lắp đĩa chặn lò xo xupáp
- Dùng vam chuyên dùng nén lò xo xupáp và đa móng h m
vào nh hình vẽ bên.
*Chú ý: Không nên nén lò xo quá nhiều vì sẽ ảnh hởng tới
sức căng lò xo
- Dùng búa nhựa tác dụng lực vào đuôi xupap để cho móng
h m vào hết r nh ăn khớp một cách chắc chắn.
kiểm tra đ vào r nh hay cha. Nếu phanh xoay đợc nghĩa là
phanh đ nằm trong r nh
- Chia miệng xéc theo đúng các vị trí (a,b, c hoặc d) theo chỉ
dẫn ở hình vẽ bên
- Chiều lắp piston
Ví dụ: Đối với Honda thì chữ IN lên phía trên
( phía xupáp hút)
Của Yamaha thì mũi tên chỉ xuống dới
* Lu ý: Một số trờng hợp nhà chế tạo piston đánh dấu bị sai
chiều hoặc mất dấu, thì phải căn cứ vào 2 nửa của piston tính
từ tâm lỗ chốt và chiều quay khi làm việc của trục khuỷu để
lắp nửa to về phía chiều đi xuống của piston.
*Lắp thân máy vào các te
* Chú ý:
- Giữa chúng phải có đệm, phớt làm kín
- Lắp thanh đỡ, dẫn hớng xích cam hoặc có loại dùng bánh
dẫn hớng xích cam ( còn gọi là bánh trung gian)
- Lắp ống định vị và thay đệm nắp máy mới
16
Thực hành mô tô xe máy
11. Đặt cam theo đúng dấu chỉ dẫn nh hình vẽ bên
- Đặt cam ở cuối kỳ nén đầu kỳ nổ
- Quay trục cam để lỗ không có ren trùng với dấu trên nắp
máy (lúc này hai vấu cam ở vị trí thấp nhất không tác động vào
cò mổ, 2 xupáp đều đóng kín)
*Lu ý:
- Dùng Clê chuyên dùng cỡ 17 hoặc Clê tròng 10 tháo nắp
đậy cò mổ
- Dùng tuốc nơ vít dẹt đúng cỡ tháo nắp lỗ quan sát dấu trên
vô lăng từ (nắp lỗ thời điểm)
- Quay vô lăng từ sao cho piston cuối nén đầu nổ
(dấu T trên vô lăng từ trùng với dấu trên cácte điện, 2 xupáp phải đóng hoàn toàn)
- Dùng Clê troòng cỡ 9 và tay chỉnh chuyên dùng nới đai
ốc h m, vít điều chỉnh khe hở nhiệt ra
- Đa căn lá cỡ (0,05 mm) vào khe hở giữa vít chỉnh và đuôi
xupáp.
- Vặn vít điều chỉnh sao cho khi kéo căn lá thấy xít trợc thì
dừng lại.
- Giữ cố định vít chỉnh và siết chặt đai ốc h m lại
Mô men siết đai ốc h m là (8-10 Nm)
1. Đai ốc h m
2. Vít điều chỉnh
3 Tay chỉnh vít
chuyên dụng
4. Clê tròng cỡ 9
5. Căn lá
- Làm tơng tự cho hai xupáp
5. Hiện tợng và nguyên nhân gây ra h hỏng thờng gặp của nắp máy.
Hiện tợng
- Rò rỉ dầu tại các vị trí lắp ghép
Nguyên nhân
- Các bề mặt lắp ghép bị cong vênh, nứt vỡ,
xớc rỗ
- Khe hở nhiệt xupáp quá lớn
- Thiếu dầu bôi trơn và hoặc chất lợng dầu
bôi trơn kém. Do quá trình bảo dỡng sửa
chữa không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Do đỉnh piston, nắp máy đóng nhiều muộn
than
- Nắp máy bị nứt vỡ, cong vênh, xớc rỗ,
- Do quá trình lắp ráp , bảo dỡng, sửa chữa
h hỏng các lỗ ren
bị va đập hoặc đánh rơi
6. Hiện tợng và nguyên nhân gây ra h hỏng thờng gặp của thân máy
Hiện tợng
- Rò rỉ dầu tại các vị trí lắp ghép
Nguyên nhân
- Các bề mặt lắp ghép bị cong vênh, nứt vỡ,
xớc rỗ
- Gioăng đệm bị h hỏng
- Đai ốc bắt nắp máy với thân máy lỏng hoặc
không đủ mômen siết
- Động cơ làm việc có khói xanh lam,
- Thành xylanh bị mòn, xớc rỗ, nứt vỡ, doa
hao dầu bôi trơn nhan, áp suất cuối kỳ
-Xéc măng bị g y, piston, xécmăng và xi lanh
bó kẹt
19
Thực hành mô tô xe máy
7. Phơng pháp sửa chữa
- Nếu kiểm tra riêng kích thớc của xi lanh mà còn trong tiêu chuẩn cho phép thì có
thể thay piston, xéc măng mới cùng cốt để sử dụng lại xi lanh.
- Nếu thân máy bị nứt vỡ thì phải thay thân máy mới
- Nếu xylanh bị mòn xớc rỗ quá tiêu chuẩn thì phải doa lên cốt trên máy doa
chuyên dùng hoặc thay thế xi lanh mới.
* Chú ý:
- Phải chạy rà động cơ sau khi doa lên cốt.
- Nắp máy thờng hay bị vong vênh, nếu ở trong giới hạn sử dụng cho phép thì có thể
kiểm tra, mài rà lại theo trình tự sau:
+ Vệ sinh sạch nắp máy
+ Vệ sinh sạch mặt bàn rà, bôi lên một lớp bột rà mỏng. Nếu không có bàn rà
thì dùng một tờ giấy giáp mịn cỡ 00 để trên một tấm kính dày cỡ 5 mm úp mặt
phẳng cần rà xuống bàn rà hay giấy giáp di chuyển theo số 8 đến khi nào mặt phẳng
tiếp xúc hết là phẳng.
- Ngoài ra sau một thời gian làm việc do piston, xylanh mòn, trong buồng đốt có
muội than làm tăng tỉ số nén, động cơ cháy tự cháy vì vậy ta phải cạo muội than ở
buồng cháy, khi làm việc gây tiếng gõ không bình thờng.
- Nếu nắp máy bị nứt vỡ những vị trí không ảnh hởng đến quá trình làm việc nh cánh
tản nhiệt có thể hàn đắp và sử dụng lại
- Nếu nắp máy bị h hỏng các lỗ ren thì có thể hàn đắp, khoan ta rô lại hoặc thay thế.
- Nếu nắp máy bị nứt vỡ những phần quan trọng có ảnh hởng đến công suất động cơ
thì phải thay thế nắp máy mới
Thực hành mô tô xe máy
Bài số 2
Sửa chữa ly hợp, cơ cấu điều khiển sang số
bơm dầu bôi trơn
Mục tiêu bài học
- Trình bày đúng nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phơng
pháp kiểm tra, bảo dỡng, sửa chữa các chi tiết của bộ ly hợp, cơ cấu điều khiển sang
số, bơm dầu bôi trơn.
- Tháo lắp, kiểm tra, bảo dỡng, sửa chữa đúng trình tự và đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
Nội dung bài học
1. Nhiệm vụ, phân loại, yêu cầu, cấu tạo và hoạt động của bộ ly hợp
1.1. Nhiệm vụ:
- Cắt nối mô men từ trục khuỷu đến trục sơ cấp của hộp số giúp cho việc điều khiển
sang số đợc dễ dàng, êm dịu
- Giúp cho xe đứng yên khi đ cài số trong lúc động cơ làm việc ở chế độ không tải
1.2. Phân loại
- Đối với xe máy thờng sử dụng ly hợp ma sát ớt và chia thành các loại sau:
Theo trạng thái làm việc
- Ly hợp thờng đóng
- Ly hợp thờng mở
- Dùng đồng thời cả hai loại (Loại kết hợp)
Theo phơng pháp tạo lực ép
- Dùng lò xo màng.
- Dùng lò xo trụ.
- Dùng quả văng ly tâm.
1.3.Yêu cầu:
- Truyền đợc mô mem xoắn lớn nhất
16. Vòng đệm
6. Đĩa thép
17. Vít lắp ghép vỏ bộ ly hợp với bàn ép
7. Đĩa ma sát
18. Đai ốc h m
8. Lò xo đĩa sắt hồi vị đĩa thép
20. Đệm nắp
9. Vành răng khớp ly hợp một chiều
21. Nắp
10. ống răng khớp ly hợp một chiều
22. Vòng bi
11. Bi trụ
b/ Nguyên lý hoạt động:
- Trục 1 luôn quay khi động cơ hoạt động mang theo mâm quả văng quay theo, các
viên bi trên mâm quả văng sẽ lăn theo r nh nghiêng khi có lực ly tâm lớn.
- Trạng thái thờng mở: Khi trục khuỷu quay với vận tốc
7. Đai ốc h m
11. Đĩa cam ép
4. Nồi ly hợp
8. Quả văng
1.4.2. Loại kết hợp
a/ Ly hợp thờng mở (kiểu ly tâm) :
- Trục của mâm quả văng quay cùng tốc độ của động cơ. Khi động cơ quay cha đạt
tốc độ cho phép (nhỏ hơn hoặc bằng tốc độ ralenty 1400), quả văng cha văng ra nên
trống của ly hợp ly tâm cha quay.
Hình 2.3. Cấu tạo ly hợp ly tâm dùng quả văng
24
Thực hành mô tô xe máy
- Khi tốc độ động cơ tăng, do lực ly tâm của quả văng sẽ thắng sức căng của lò xo tỳ bề
mặt ma sát của các quả văng tạo ra mô men ma sát làm cho trống của ly hợp quay. Do
đó mô men từ động cơ sẽ đờng truyền sang trống của ly hợp ly tâm.
b/ Ly hợp thờng đóng
Hình 2.4. Cấu tạo và hoạt động của ly hợp thờng đóng
1. Bánh răng
5. Bàn ép cố định
đẩy vòng bi số 8, đĩa số 6 và bàn ép số 3 sang trái đồng thời nén lò xo số 9 lại. Lúc đó
đĩa số 4, 5 không tiếp với nhau (ly hợp ngắt ) đồng thời cơ cấu sang số thực hiện gài số.
2. Nhiệm vụ, cấu tạo, hoạt động của cơ cấu sang số.
25