Giáo trình kỹ thật sửa chữa mô tô xe máy - Pdf 13


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
BỘ MÔN ĐỘNG CƠ


 Giáo trình

KỸ THUẬT SỬA CHỮA MÔTÔ XE MÁY
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
(HỆ CHÍNH QUI – KHỐI K – HOÀN CHỈNH ĐẠI HỌC)
NGƯỜI BIÊN SỌAN:
LÊ XUÂN TỚI

Sử dụng, bảo dưỡng được các loại mô tô xe máy đúng qui trình cuả nhà
chế tạo.
2. Mô tả vắn tắt nội dung học phần:
Đây là môn học lý thuyết tín chỉ tự chọn về kỹ thuật sửa chữa mô tô xe máy.
Môn học được giảng dạy sau khi đã học xong lý thuyết cấu tạo nguyên lý làm việc
động cơ xăng.
3.
Điều kiện tiên quyết:
Các môn học tiên quyết:
- Phải học xong môn: Thực tập động cơ I.
- Phải học xong môn: Thực tập ôtô I.
4. Nhiệm vụ của sinh viên:
- Dự lớp đầy đủ các bài lý thuyết giảng trên lớp với thời gian tối thiểu là 24 tiết.
- Đọc trước tài liệu cấu tạo kỹ thuật sửa chữa mô tô xe máy.
5. Thang điểm và tiêu chuẩn đánh giá:
a.
Thang điểm 10
b. Tiêu chuẩn đánh giá: theo qui chế hiện hành và
- Bảng thu hoạch: thực tế chính xác, không sao chép.
6. Nội dung chi tiết học phần:

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP. HCM

3
PHÂN BỐ THỜI GIAN MÔN HỌC

________ CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM VỀ XE MÁY 1T
I. Lòch sử phát triển của xe máy
II.
Cấu tạo tổng quát một chiếc xe máy
III.
Các kích thước đặc trưng của XGM
CHƯƠNG II: KHÁI NIỆM VỀ ĐỘNG CƠ 2T
I. Khái niệm và phân loại.
II.
Động cơ 4 kỳ : cấu tạo chung, nguyên lý làm việc.
III.
Động cơ 2 kỳ : cấu tạo chung, nguyên lý làm việc.
IV.
Các thông số đặc trưng của động cơ.
CHƯƠNG III: CÁC CHI TIẾT CỦA ĐỘNG CƠ 3T
A. Các chi tiết cố đònh.
I.
Nắp máy.
II. Xy lanh.
III. Các – te.
B.
Các chi tiết di động.
I. Píttông ( Piston ).
II. Xéc măng.
III. Thanh truyền.
IV.
Trục khuỷu – Bánh đà.

I.
Công dụng, cấu tạo, nguyên lý tổng quát .
II. Cấu tạo các chi tiết của hệ thống.
III.
Bộ chế hòa khí tự động.
IV. Điều chỉnh bộ chế hòa khí.
CHƯƠNG VII: HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA 3T
I.
Công dụng và phân loại.
II. Hệ thống đánh lửa điện tư.ø
1. Cấu tạo hệ thống đánh lửa điện từ.
2. Nguyên lý làm việc của hệ thống đánh lửa điện từ.
3. Sự cần thiết của việc đánh lửa sớm.
4. Điều chỉnh, sửa chữa hệ thống đánh lửa.
III. Hệ thống đánh lửa ắc quy.
1. Cấu tạo hệ thống đánh lửa ắc quy.
2. Nguyên lý làm việc của hệ thống đánh lửa ắc quy.
3. Hệ thống đánh lửa bán dẫn ( đánh lửa điện tử ).
a. Phân loại – Sơ đồ nguyên lý cấu tạo.
b. Nguyên lý làm việc.
c. Bảo trì, kiểm tra hệ thống đánh lửa CDI.
CHƯƠNG VIII : HỆ THỐNG KHỞI ĐỘNG ĐIỆN 1T
I.
Cấu tạo các chi tiết.
II. Sơ đồ nguyên lý làm việc của hệ thống khởi động.
III. Hư hỏng, sửa chữa hệ thống khởi động.
CHƯƠNG IX: HỆ THỐNG TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG 5T
A.
Các phương pháp truyền động đến bánh xe phát động.
Các thông số của hệ thống truyền động.

Hư hỏng sửa chữa.
CHƯƠNG XI: HỆ THỐNG PHANH 2T
I. Công dụng – Phân loại.
II.
Phanh cơ khí.
III. Phanh dầu.
CHƯƠNG XII: HỆ THỐNG GIẢM SỐC 2T
I. Cấu tạo – Phân loại.
II.
Hư hỏng sửa chữa.
CHƯƠNG XIII: TÌM PAN ĐỘNG CƠ 2T
I. Pan sức nén.
II. Pan xăng.
III. Pan lửa.
CHƯƠNG XIV: SỬ DỤNG BẢO DƯỢNG 2T
I.
Sử dụng xe mới.
II. Sử dụng xe trên đường .
III. Bảo dưỡng.
7. Tài liệu học tập cho sinh viên:
a. Tài liệu học tập chính:
1. Lê Xuân Tới – Kỹ thuật sửa chữa xe gắn máy – NXBGD.
2. Lê Xuân Tới qui trình tháo ráp các loại xe gắn máy– NXBGD.
b. Tài liệu tham khảo:
1.
Honda tài liệu huấn luyện
2. Yamaha tài liệu huấn luyện

Họ và tên người biên soạn: Lê Xuân Tới Ký tên
Họ và tên người phản biện: 1. Nguyễn Tấn Lộc Ký tên

hiện nay. Từ từ xuất hiện nhún trước rồi đến nhún sau, nhún bằng lò xo rồi đến nhún
dầu (thủy lực). Hệ thống ly hợp, hộp số càng ngày càng phát triển để xe dễ điều khiển,
tốc độ càng ngày càng cao. Hệ thống thắng cũng được cải tiến dần, đa số dùng thắng
đùm và gần đây một số xe dùng thắng đóa.
Riêng động cơ vẫn dùng loại 2 thì hoặc 4 thì, dung tích xylanh có thể từ 50
1300
cm
3
. Chỉ có những cải tiến nhỏ vì nó trang bò cho xe gắn máy gần như đạt đến mức cao
nhất của công suất.
Hiện nay xe gắn máy có vài cải tiến mới như dùng thắng đóa, phun xăng điện tử,
hộp số tự động, trang bò loại niềng chỉ có khoảng 7 – 8 cây căm to thay vì nhiều căm
nhỏ như trước đây…
Nhằm cho việc điều khiển xe trở nên dễ dàng hệ thống ly hợp tự động được dùng
phổ biến ở các loại xe nữ và các xe tay ga.
II. Cấu tạo tổng quát một chiếc xe gắn máy :
1. Cấu tạo tổng quát 1 chiếc xe gắn máy:
Thông thường một chiếc xe gắn máy gồm những bộ phận sau:
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP. HCM
- 2 –

HÌNH 1 - 1 CẤU TẠO TỔNG QUÁT XE
1. Công
tắc máy đồng thời khoá cổ, chìa khoá yên

2. Cụm công tắc cốt, pha, công tắc
kèn, công tắc quẹo 3. Công tơ mét 4. Cụm công tắc đèn chính, nút đề
5. Tay ga 6. Tay thắng trước 7. Bửng, vít ráp móc treo

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP. HCM
- 3 –

Ở một vài loại môtô không dùng sên mà hệ thống láp chuyền và cac - đan. Trên
xe gắn máy động cơ và hệ thống truyền chuyển động được ráp chung thành một khối ta
thường gọi là động cơ.
c. Hệ thống chuyển động (hệ thống di chuyển):
Có tác dụng biến chuyển động quay của hệ thống truyền chuyển động thành
chuyển động tònh tiến của chiếc xe. Mặt khác nó còn có tác dụng bảo đảm cho xe di
chuyển êm dòu trên những đoạn đường không bằng phẳng. Hệ thống này gồm: Bánh xe
trước, bánh xe sau, hệ thống nhún và khung xe.
d.
Hệ thống điều khiển:

– Động cơ máy hình chữ V (Harley Davidson)
– Động cơ máy nằm ngang (B.M.W)
Dựa vào dung tích xylanh ta có:
– Động cơ loại 49cc (Honda C.50)
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP. HCM
- 4 –

– Động cơ loại 150cc (Vespa 150)
– Động cơ loại 250cc (Yamaha 250…)
Dựa vào các sử dụng ta có:
– Xe tay ga: Attila, Honda @, Honda Click, SH, Nouvo, Spacy…
– Xe sang số: Dream, Future, Wave…
Thông dụng nhất hiện nay vẫn là loại xe gắn máy 100cc, 125cc, 150cc chỉ có 1
lòng xylanh đa số là xe 2 thì Peugeot, Mobylette (Pháp), Suzuki, Yamaha, Bridgestone
(Nhật) và xe 4 thì như Honda Dream, Sirius, Suzuki Viva…
Phân loại xe gắn máy Honda
Ví dụ: Honda C 50 M
Honda C 70 E Econo Power
Honda C 100 M DM Dream II 1984
1 2 3 4 5 6 7
1- Hiệu xe thường đại diện cho loại động cơ 4 thì
2- Chỉ danh kiểu xe nam hay nữ
Xe Nam: S, SS, CL, CD, CB
Xe Nữ: C
Ngoài ra, Xe Nam hay Nữ còn được thiết kế chuyên dùng.

Xe thể thao (Sport).
– Xe leo núi (Setambler).


Kích thước
Mio Nouvo
A
Chiều dài toàn bộ
1820 mm 1935 mm
B
Chiều rộng toàn bộ
675 mm 675 mm


B

F
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP. HCM
- 6 –


chạy bằng hơi nước, đốt than củi ở nồi sốt de lấy hơi nước, dùng áp suất hơi nước đẩy
pít - tông vận chuyển.
– Động cơ đốt trong: Nhiên liệu đốt cháy trong lòng xylanh xong giãn nở đẩy pít
- tông vận chuyển như động cơ chạy bằng xăng, dầu cặn hay gaz.
Đa số xe gắn máy đều dùng nhiên liệu xăng và động cơ được phân làm 2 loại là 4
thì và 2 thì như đã đề cập trước đây.
II. ĐỘNG CƠ 4 THÌ:
1. Cấu tạo tổng quát:
Động cơ xe gắn máy 4 thì như Future, Dream, Viva, Nouvo… Có những cơ cấu và
hệ thống chính sau đây:
a. Cơ cấu cốt máy, thanh truyền (trục khuỷu tay biên):
Dùng để thực hiện chu trình của động cơ, biến chuyển động lên xuống của pít -
tông thành chuyển động xoay tròn ở cốt máy. Cơ cấu này gồm có:
– Các chi tiết cố đònh: Catte, khối xylanh, nắp quylát.
– Các chi tiết di động: pít - tông, xéc - măng, thanh truyền (tay biên) cốt máy,
bánh trớn (volant).
b. Cơ cấu phân phối khí:
Dùng để hút hòa khí vào xylanh, thải khí cháy ra ngoài đúng lúc đúng thì. Cơ cấu
này gồm: bánh xe răng cốt máy (nhông chia thì), xích cam, bánh xe răng cam, cốt cam,
cò mổ, xu - páp hút, xu - páp thoát và các chi tiết phụ thuộc.
c. Hệ thống nhiên liệu:
Tạo một tỉ lệ hòa khí (xăng + gió) thích hợp tùy theo yêu cầu hoạt động của động
cơ. Hệ thống này gồm: Thùng xăng, khóa xăng, lọc xăng, ống dẫn xăng, lọc gió, bộ
chế hòa khí (bình xăng con), ống thoát. Ngoài ra còn có hệ thống phun xăng sử dụng
trên các xe tay ga đời mới như Honda SH 150. Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP. HCM

HÌNH 2


1
CẤU TẠO TỔNG QUÁT

ĐỘNG CƠ 4 THÌ
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP. HCM
- 9- 2. Đònh nghóa các danh từ:
a. Tử điểm: Điểm di chuyển cuối cùng của pít - tông, tại điểm này pít - tông
thay đổi chiều chạy. Ta có hai tử điểm:

Tử điểm thượng (TĐT): Là điểm di chuyển trên cùng của pít - tông.
– Tử điểm hạ (TĐH): Điểm di chuyển dưới cùng của pít - tông.
b. Khoảng chạy: Là khoảng cách của 2 tử điểm, thường tính bằng mm. Ký hiệu
C.
c. Lòng xylanh: Đường kính đo được phía trong lòng xylanh, thường tính bằng
mm. Ký hiệu D.
d.

x

D
2

V = x C
4

 =
v
V + v

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP. HCM
- 10-

3.
Nguyên lý làm việc:
a. Theo chu kỳ lý thuyết: Để hoàn thành một chu kỳ, động cơ 4 thì phải vận
chuyển qua 4 thì liên tiếp đó là:

HÌNH 2 - 2 CÁC DANH TỪ KỸ THUẬT
THUẬT
Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP. HCM
- 11-

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP. HCM
- 12-

C50, C65
S50, S65
HÌNH 2


4 GÓC ĐỘ PHÂN PHỐI KHÍ XE HONDA1.Tử điểm thượng 2. Tử điểm hạ 3. Thì hút 4. Thì ép 5. Thì giãn nổ 6. Thì thoát
7. Góc đánh lửa sớm

– Thì nổ: Tia lửa điện nẹt ở bugi đốt cháy hòa khí rất nhanh (lối 1/200 giây) sau
khi cháy xong giãn nở đẩy pít - tông xuống TĐH. Khi pít - tông còn lối 40
0
đến TĐT xu
- páp thoát mở.
– Thì xả: Xu - páp thoát mở sớm 40
0
trước TĐT, khí cháy tuôn ra ngoài 1 phần
lớn trong lúc pít - tông chạy xuống, pít - tông chạy lên khí cháy tiếp tục tuôn ra ngoài.
Xu - páp thoát đóng trễ lối 5
0
khi pít - tông qua khỏi TĐT để khí cháy có thì giờ ra hết
trong xylanh. Tại thời điểm này ta thấy hút mở sớm 5
0Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP. HCM
- 13-

III. ĐỘNG CƠ 2 THÌ:
1.
Cấu tạo tổng quát:
Các xe gắn máy dùng động cơ 2 thì như: Suzuki Sport, Yamaha, Kawasaki …
Một động cơ 2 thì gồm các chi tiết và hệ thống sau:
– Chi tiết cố đònh: catte, xylanh, quylát.


Riêng xe Yamaha, Vespa, xe 2 thì đời mới ở xylanh chỉ có 2 lỗ là thoát và lỗ nạp.
Còn lỗ hút được bố trí ở catte và đóng mở nhờ đóa hút (quạt xăng) hoặc má cốt máy. Ở
xe Yamaha thì đóa hút mở khi pít - tông cách TĐT 72
0
và đóng lại sau khi qua khỏi
TĐT 54
0
. Ở xe Bridgestone dóa hút sẽ mở khi pít - tông cách TĐT 72
0
và đóng lại sau
khi qua khỏi 49
0
. Ở xe Vespa thì lỗ hút mở đóng tùy thuộc vò trí má cốt máy. Xe 2 thì
đời mới lỗ hút bố trí ở catte được điều khiển đóng mở nhờ lưỡi gà (van một chiều).
Vì dùng catte để ép hòa khí do đó trên động cơ 2 thì không đổ nhớt vào catte, để
làm trơn bằng cách pha nhớt vào xăng với tỉ lệ khoảng 2  5 %, lúc vận chuyển hơi
nhớt sẽ chui vào các khe hở để làm trơn các chi tiết.
Lưu ý: Động cơ 2 thì catte không kín như phốt mòn, đệm không kín, siết vít giữ
catte máy không chặt động cơ sẽ không nổ được mặc dầu tất cả các chi tiết còn lại đều
tốt.


Muốn làm xong một chu kỳ động cơ 2 thì trãi qua 2 gian đoạn (2thì) sau:
Thì thứ 1: Pít - tông từ TĐH lên TĐT
 Phía trên pít - tông: Lỗ nạp và thoát mở, hòa khí ở catte nạp vào thì trước tiếp
tục nạp vào xylanh. Khí cháy tiếp tục thoát ra ngoài (hình A). Khi lỗ thoát và nạp đóng,
pít - tông bắt đầu ép hòa khí trong lòng xylanh (hình B).
 Phía dưới pít - tông: Tạo một áp thấp trong catte, hút hòa khí ở bình xăng con
vào catte.
Thì thứ 2: Pít - tông từ TĐT xuống TĐH.
Khi pít - tông lên đến TĐT thì áp lực trong xylanh từ 6-8 kg/cm
2
nhiệt độ lối 280
0

C, nhờ hệ thống đánh lửa tia lửa điện nẹt ở bugi đốt cháy hòa khí đã ép nóng xong giãn

N
TẮC VẬN HÀNH CỦA ĐỘNG CƠ 2 THÌ

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP. HCM
- 16-

HÌNH 2
-
8
GIẢN ĐỒ PHÂN PHỐI KHÍ ĐỘNG CƠ 2 TH ÌNhư vậy sở dó gọi là động cơ 2 thì bởi vì muốn làm xong một chu kỳ pít - tông lên
xuống 2 lần cốt máy quay 1 vòng.
IV. SO SÁNH ĐỘNG CƠ 2 THÌ VÀ ĐỘNG CƠ 4 THÌ:
1.
Tiện lợi:
– Động cơ 2 thì đơn giản hơn động cơ 4 thì vì không có xu - páp và các bộ phận
điều khiển xu - páp như xích cam, cốt cam, cò mỏ.

Thùng nhớt

nhớt
B
ộ chế
hòa

B
ơm
nhớt

Van kiểm tra

tra
Ống nạp
nạp
Lọc nhớt
nhớt
Thùng xăng

xăng
Ví dụ: ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA VÀI LOẠI ĐỘNG CƠ THÔNG DỤNG

Hiệu xe
Đường
kính
xylanh
mm
Khoảng
chạy pít -

56
39
50
50
49
51
52.4
52,4
51
50
50
57,4
52,4
52,4
52,4
58
52,4 41,4
41,4
57
50
41,4
57,9
57,9
54
48,8
57,8
57,8

125 8,8 :1

8,8 :1

6,8 :1

6,8 :1

9,5 :1

8,8 :1

8,8 :1

9,0 :1

9,3 :1

10,1 :1

10,1 :1

9,3 :1

8,8 :1

8,8 :1

Truong DH SPKT TP. HCM http://www.hcmute.edu.vn
Thu vien DH SPKT TP. HCM - http://www.thuvienspkt.edu.vn
Ban quyen © Truong DH Su pham Ky thuat TP. HCM
-18-

CHƯƠNG III
CÁC CHI TIẾT CỦA ĐỘNG CƠ
A.
CÁC CHI TIẾT CỐ ĐỊNH
I. NẮP MÁY (nắp quylát, dàn đầu):
1. Công dụng và cấu tạo:
Nắp máy là một chi tiết đậy kín phía trên khối xylanh nhờ một cái đệm (joint)
bằng kim loại hoặc bằng amiăng bọc kim loại. Nó được siết ép cứng vào xylanh nhờ
các con gurông lắp ở catte và đai ốc.
Mặt tiếp xúc với xylanh được bào rất phẳng, phía trong trũng xuống cùng với đầu
pít - tông tạo thành buồng đốt trong, nơi đây có khoan lỗ ven răng để lắp bugi. Xung
quanh nắp máy có đúc các cánh tản nhiệt để gia tăng diện tích làm mát.
Nắp máy động cơ hai thì chỉ có một lỗ để vặn bugi, đôi lúc có gắn thêm xu - páp
để xả hơi nén cho nhẹ khi phát hành hay tắt máy. Nắp máy của động cơ bốn thì ngoài
lỗ vặn bugi còn có lỗ để gắn xu - páp xả, xu - páp hút và các cơ cấu của hệ thống phân
phối khí như cốt cam, cò mổ, sên cam. . .
Xét về phương diện cấu tạo kim loại ta chia ra thành hai loại:
Nắp máy bằng gang: Nắp máy này tiện lợi là ít biến dạng nhưng gang truyền
nhiệt kém nên không dùng cho các động cơ có tỉ số nén cao. Nó chỉ dùng cho các động
cơ có tỉ số nén khoảng 6,5 :1.
Nắp máy bằng nhôm: Truyền nhiệt nhanh, mau nguội, nên có thể áp dụng cho
các động cơ có tỉ số nén cao, làm tăng hiệu suất động cơ, nhưng nhôm hay biến dạng
và dễ cong, vênh.
2. Phương pháp tháo ráp nắp máy:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status