CÔNG tác QUẢN TRỊ dữ TRỮ NGUYÊN vật LIỆU tại TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN dệt MAY hòa THỌ - Pdf 49

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám
Hiệu nhà trường cùng các thầy, cô giáo đã dạy bảo và gíup đỡ em trong toàn khoá học
vừa qua. Và đồng thời em xin cảm ơn cô chú, anh, chị trong Tổng Công ty Cổ phần
dệt may Hoà Thọ đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình em thực tập
tại công ty, Đặc biệt em xin chân thành biết ơn đến cô giáo Nguyễn Thị Thuỳ Dương,
giảng viên khoa Quản trị kinh doanh đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tận tình để em có
thể hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Qua thời gian thực tập này, em đã được công ty tạo điều kiện để có thể tiếp xúc,
học hỏi được các vấn đề thực tế liên quan đến chuyên ngành mà em theo học, giúp em
có thêm nhiều bài học kinh nghiệm mà trên trường em chưa được học và hơn nữa hoàn
thành tốt bài báo cáo của mình về đề tài “ Công tác quản trị dự trữ nguyên vật liệu tại
Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hoà Thọ ”. Từ đó bổ sung thêm những kinh nghiệm
và kiến thức thực tế cho nghề nghiệp tương lai sau này của bản thân em.
Tuy nhiên, do kiến thức của em còn hạn chế và kinh nghiệm thực tiễn còn ít nên
bài báo cáo không khó tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em mong nhận được sự đóng
góp ý kiến của quý thầy cô và cán bộ phòng kinh doanh của công ty để bài báo cáo này
được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, 10 ngày 6 tháng năm 2016
Sinh viên thực hiện

Trần Thị Thu Hiền

i


DANH MỤC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 2.1 Các đối thủ cạnh tranh
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hoà Thọ

1.1.2. Khái quát về hoạt động dự trữ ................................................................................... 3
1.1.2.1. Khái niệm dữ trữ...................................................................................................... 3
1.1.2.2. Tầm quan trọng của hoạt động dữ trữ .................................................................... 3
1.1.2.3. Vai trò của dữ trữ .................................................................................................... 3
1.1.2.4. Phân loại dữ trữ ...................................................................................................... 4
a. Theo nguyên nhân hình thành dự trữ ................................................................................ 4
b. Theo mục đích dữ trữ ....................................................................................................... 4
c. Phân loại theo giới hạn của dữ trữ .................................................................................... 4
1.2. Quy trình hoạt động dữ trữ ............................................................................................ 5
1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động dữ trữ ........................................................... 5
1.2.1.1. Nhân tố bên trong .................................................................................................... 5
1.2.1.2. Nhân tố bên ngoài ................................................................................................... 5
1.3. Quy trình dữ trữ ............................................................................................................. 7
1.3.1. Lập kế hoạch dự trữ.................................................................................................... 7
1.3.1.1. Xác định nguyên vật liệu và số lượng nguyên vật liệu dữ trữ ................................. 7
1.3.2.1. Xác định thời điểm dự trữ ........................................................................................ 8
1.3.2. Quy trình tiếp nhận và bảo quản nguyên vật liệu ...................................................... 9
1.3.2.1. Tiếp nhận nguyên vật liệu........................................................................................ 9
a. Các yêu cầu, nguyên tắc khi tiếp nhận ............................................................................. 9
iv


b. Nghiệp vụ tiếp nhận .......................................................................................................... 9
1.3.2.2. Chăm sóc và giữ gìn nguyên vật liệu..................................................................... 10
a. Phân bố chất xếp nguyên vật liệu ................................................................................... 10
b. Bảo quản ......................................................................................................................... 11
1.3.2.3. Nghiệp vụ cấp phát nguyên vật liệu ..................................................................... 12
1.3.2.4. Kiểm kê .................................................................................................................. 12
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DỰ TRỮ TẠI TỔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÒA THỌ .............................................................. 14


b. Xác định thời điểm dự trữ .............................................................................................. 25
2.2.2.2. Nghiệp vụ tiếp nhận ............................................................................................... 25
a. Giai đoạn chuẩn bị .......................................................................................................... 25
b. Giai đoạn thực hiện......................................................................................................... 27
2.2.2.3. Nghiệp vụ bảo quản nguyên vật liệu ..................................................................... 29
a. Phân bố nguyên vật liệu .................................................................................................. 29
b. Chất xếp nguyên vật liệu ................................................................................................ 29
2.2.2.4. Nghiệp vụ cấp phát nguyên vật liệu ...................................................................... 30
a. Gom nguyên vật liệu ....................................................................................................... 30
b. Chuẩn bị cấp phát ........................................................................................................... 30
c. Cấp phát .......................................................................................................................... 30
2.2.2.6. Nghiệp vụ kiểm kê .................................................................................................. 30
a. Phương pháp kiểm kê ..................................................................................................... 30
b. Thời điểm kiểm kê .......................................................................................................... 31
2.2.3. Nhận xét và đánh giá về hoạt động dự trữ hàng hóa tại Tổng Công ty Cổ phần
dệt may Hòa Thọ................................................................................................................. 31
2.2.3.1 Thành công và nguyên nhân ................................................................................... 31
2.2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân ........................................................................................ 32
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DỮ
TRỮ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HOÀ
THỌ ................................................................................................................................... 33
3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp ............................................................................................... 33
3.1.1. Căn cứ vào tình hình hoạt động kinh doanh ............................................................ 33
3.1.2. Căn cứ vào mục tiêu kinh doanh của công ty ........................................................... 33
3.1.3. Căn cứ vào tình hình thị trường ............................................................................... 33
3.1.4. Căn cứ vào đối thủ cạnh tranh ................................................................................. 34
3.2. Một số giải pháp .......................................................................................................... 34
3.2.1. Nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin quản lý trong dữ trữ .................................... 34
3.2.2. Nâng cấp hệ thống kho bãi ....................................................................................... 34

Vì điều kiện và trình độ hiểu biết của em còn hạn chế do đó bài báo cáo không
tránh khỏi những thiếu sót, khuyết điểm. Em xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh – Trường cao đẳng Thương mại
cũng như các cô chú trong ban lãnh đạo công ty đã tận tâm truyền đạt những kinh
nghiệm, kiến thức quý báu để em hoàn thiện bài báo cáo của mình. Đặc biệt, cho em
gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Nguyễn Thị Thùy Dương đã tận tình hướng dẫn em
suốt thời gian em thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn!

1


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG DỰ TRỮ NGUYÊN VẬT
LIỆU
1.1. Tổng quan về nguyên vật liệu
1.1.1. Khái quát về nguyên vật liệu
1.1.1.1. Khái niệm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tác
động vào nó. Nguyên vật liệu là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đối
tượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà chỉ trong điều kiện đối tượng lao động
mà do lao động làm ra thì mới hình thành nguyên vật liệu.
1.1.1.2. Vai trò của nguyên vật liệu
Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy, chất lượng của
nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đến hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của doanh nghiệp.Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ về số lượng
chất lượng chủng loại... có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm.Vì vậy, đảm bảo
chất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng
sản phẩm.
Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là
đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, cung ứng

b. Theo mục đích sử dụng
Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh.
Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác phục vụ ở quản lý phân xưởng, tổ đội
sản xuất, cho nhu cầu bán hàng quản lý doanh nghiệp.
c. Theo nguồn gốc xuất xứ
- Nguyên vật liệu mua ngoài.
- Nguyên vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến.
- Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh của các đơn vị khác hoặc được cấp
phát biếu tặng.
- Nguyên vật liệu thu hồi vốn góp liên doanh.
- Nguyên vật liệu khác như kiểm kê thừa, vật liệu không dùng hết.
1.1.2. Khái quát về hoạt động dự trữ
1.1.2.1. Khái niệm dữ trữ
Dự trữ là hình thái kinh tế của sự vận động các sản phẩm hữu hình như vật tư,
nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm…trong hệ thống cung ứng nhằm thỏa mãn nhu
cầu của sản xuất và tiêu dùng với chi phí thấp nhất.
1.1.2.2. Tầm quan trọng của hoạt động dữ trữ
Dự trữ nguyên vật liệu ở doanh nghiệp là lực lượng vật chất chủ yếu để đáp ứng
nhu cầu đầy đủ, đồng bộ, liên tục cho hoạt động sản xuất; nhờ vào lực lương đầy đủ,
các doanh nghiệp thương có thể giữ vai trò chủ đạo trong việc chiếm lĩnh và làm chủ
thị trường.
Nếu dự trữ được duy trì hợp lý có thể tăng nhanh nhu cầu vòng quay nguyên vật
liệu, sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh, tiết kiệm chi phí khấu hao…
Dữ trữ nguyên vật liệu được coi là một phương tiện quan trọng để tăng cường
sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động kinh doanh các doanh
nghiệp cần phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển.Muốn vậy cần phải sử dụng các
phương tiện khác nhau, trong đó dự trữ được coi là một trong những phương tiện quan
trọng nhất.
1.1.2.3. Vai trò của dữ trữ
Trong nền kinh tế thị trường vấn đề dự trữ nguyên vật liệu đóng một vai trò kinh

sinh, nếu thừa sẽ làm gia tăng chí phí dữ trữ
b. Theo mục đích dữ trữ
Dự trữ thường xuyên:nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu hàng ngày. Dự trữ thường
xuyên phụ thuộc vào cường độ và sự biến đổi của nhu cầu và khoảng thời gian giữa 2
thời kỳ nhập hàng.Dự trữ thường xuyên bao gồm dự trữ định kỳ và dự trữ bảo hiểm.
Dự trữ thời vụ: có những loại hàng hóa tiêu thụ quanh năm, nhưng sản xuất có
tính thời vụ như: nông sản. ngược lại có những sản phẩm chỉ tiêu dùng theo thời vụ
nhưng có thể sản xuất quanh năm như: quần áo thời trang. Để đáp ứng những nhu cầu
nêu trên thì phải có dạng dự trữ theo mùa vụ.
c. Phân loại theo giới hạn của dữ trữ
Dự trữ tối đa: là mức dự trữ nguyên vật liệu lớn nhất cho phép công ty kinh
doanh có hiệu quả. Nếu dự trữ vượt quá mức dự trữ tối đa sẽ dẫn đến hiện tượng
nguyên vật liệu bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm, kinh doanh không hiệu quả.
Dự trữ tối thiểu: là mức dự trữ nguyên vật liệu thấp nhất đủ cho phép công ty
hoạt động liên tục. nếu dự trữ dưới mức này sẽ không đủ nguyên vật liệu cung cấp cho
sản xuất, không đủ hàng hóa cung cấp cho khách hàng, làm gián đoạn quá trình sản
xuất cung ứng.
Dự trữ bình quân: là mức dự trữ nguyên vật liệu bình quân của công ty trong một
thời kỳ (thường là một năm).

4


1.2. Quy trình hoạt động dữ trữ
1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động dữ trữ
1.2.1.1. Nhân tố bên trong
Là toàn bộ các yếu tố thuộc tiềm lực của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể
kiểm soát ở mức độ nào đó và sử dụng để khai thác các cơ hội kinh doanh.Tiềm năng
phản ánh thực lực của doanh nghiệp trên thị trường, đánh giá đúng tiềm năng cho phép
doanh nghiệp xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh đúng đắn đồng thời tận

mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được đồng thời nó có tác động chung đến tất cả
các doanh nghiệp trên thị trường. Nghiên cứu những yếu tố này doanh nghiệp không
nhằm để điều khiển nó theo ý kiến của mình mà tạo ra khả năng thích ứng một cách tốt
nhất với xu hướng vận động của mình.
- Yếu tố chính trị và luật pháp :

5


Các yếu tố thuộc môi trường chính trị và luật pháp tác động mạnh đến việc hình
thành và khai thác cơ hội kinh doanh và thực iện mục tiêu của doanh nghiệp.ổn định
chính trị là tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh, thay đổi về chính trị có thể
gây ảnh hưởng có lợi cho nhóm doanh nghiệp này hoặc kìm hãm sự phát triển của
doanh nghiệp khác. Hệ thống pháp luật hoàn thiện và sự nghiêm minh trong thực thi
pháp luật sẽ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp, tránh tình
trạng gian lận, buôn lậu ...
Mức độ ổn định về chính trị và luật pháp của một quốc gia cho phép doanh
nghiệp có thể đánh giá được mức độ rủi ro, của môi trường kinh doanh và ảnh hưởng
của của nó đến doanh nghiệp như thế nào, vì vậy nghiên cứu các yếu tố chính trị và
luật pháp là yêu cầu không thể thiếu được khi doanh nghiệp tham gia vào thị trường.
- Yếu tố kinh tế: Có thể tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc xâm nhập mở rộng thị
trường, ngành hàng này nhưng lại hạn chế sự phát triển của ngành hàng khác. Các yếu
tố kinh tế ảnh hưởng đến sức mua, sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng hay xu hướng phát
triển của các ngành hàng, các yếu tố kinh tế bao gồm :
+ Hoạt động ngoại thương: Xu hướng đóng mở của nền kinh tế có
ảnh hưởng các cơ hội phát triển của doanh nghiệp, các điều kiện canh tranh, khả năng
sử dụng ưu thê quốc gia về công nghệ, nguồn vốn .
+ Lạm phát và khả năng điều khiển lạm phát ảnh hưởng đến thu nhập, tích
lũy, tiêu dùng, kích thích hoặc kìm hãm đầu tư ...
+ Sự thay đổi về cơ cấu kinh tế ảnh hưởng đến vị trí vai trò và xu hướng

hàng có nhu cầu rất phong phú và khác nhau tùy theo từng lứa tuổi, giới tính mức thu
nhập, tập quán …Mỗi nhóm khách hàng có một đặc trưng riêng phản ánh quá trình
mua sắm của họ. Do đó doanh nghiệp phải có chính sách đáp ứng nhu cầu từng nhóm
cho phù hợp.
- Đối thủ canh tranh: Bao gồm các nhà sản xuất, kinh doanh cùng sản phẩm của
doanh nghiệp hoặc kinh doanh sản phẩm có khả năng thay thế. Đối thủ canh tranh có
ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp, doanh nghiệp có cạnh tranh được thì mới vó khả
năng tồn tại ngược lại sẽ bị đẩy lùi ra khỏi thị trường, Cạnh tranh giúp doanh nghiệp
có thể nâng cao hoạt động của mình phục vụ khách hàng tốt hơn, nâng cao được tính
năng động nhưng luôn trong tình trạng bị đẩy lùi.
- Người cung ứng: Đó là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong và ngoài
nước mà cung cấp hàng hóa cho doanh nghiệp, người cung ứng ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh cua doanh nghiệp không phải nhỏ, điều đó thể hiện trong việc thực
hiện hợp đồng cung ứng, độ tin cậy về chất lượng hàng hóa, giá cả, thời gian, địa
điểm theo yêu cầu …
1.3. Quy trình dữ trữ
1.3.1. Lập kế hoạch dự trữ
1.3.1.1. Xác định nguyên vật liệu và số lượng nguyên vật liệu dữ trữ
Xác định nguyên vật liệu:
Là việc xác định những loại nguyên vật liệu nào cần thiết để tiến hành dự trữ.Tùy
vào ngành nghề kinh doanh của công ty, mà xác định mặt hàng dự trữ cho phù hợp.
Doanh nghiệp cần căn cứ vào quá trình sản xuất kinh doanh mà xác định loại nguyên
liệu dự trữ cho từng kỳ sản xuất. Ngoài ra, việc xác định nguyên liệu dự trữ còn dựa
trên số lượng của loại nguyên liệu đó đã dự trữ ở những kỳ trước.
Xác định số lượng nguyên vật liệu:
Xác định số lượng nguyên vật liệu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Việc đảm bảo
nguyên vật liệu có đảm bảo cung ứng kịp thời cho sản xuất hay không một phần lớn do
việc tính toán nhu cầu nguyên vật liệu quyết định.
Việc xác định số lượng nguyên vật liệu dự trữ phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Tùy theo khả năng của kho chứa: số lượng dự trữ trong mỗi kỳ kinh doanh phụ

việc phân tích tình hình sử dụng vật liệu phải tiến hành thường xuyên, định kỳ.
Công ty tiến hành hạch toán nguyên vật liệu, phân loại nguyên vật liệu và tính
giá cho từng nguyên vật liệu để từ đó xác định được tình hình sử dụng nguyên vật liệu
của công ty đã hiệu quả hay chưa, lượng tồn kho là như thế nào hay còn vấn đề gì tồn
tại để kịp thời có biện pháp giải quyết.
1.3.2.1. Xác định thời điểm dự trữ
Việc tính toán thời điểm dự trữ phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Thời gian từ lúc đặt hàng đến khi nhận hàng: nếu thời gian này kéo dài (do nhà
cung cấp hoặc công ty vận chuyển chậm trễ), doanh nghiệp phải tính trước để không bị
động. Nghĩa là doanh nghiệp cần dự trữ lượng nguyên vật liệu đáp ứng đủ tình hình
sản xuất của doanh nghiệp trong trường hợp có sự chậm trễ nguyên liệu từ nhà cung
cấp.
- Nhu cầu nguyên vật liệu: nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của khách hàng luôn thay
đổi từng ngày và nhu cầu nguyên vật liệu của bộ phận sản xuất cũng thay đổi theo. Do
vậy, nếu dự trữ không đúng thời điểm, doanh nghiệp rất dễ rơi vào tình trạng thiếu
hoặc thừa nguyên liệu.
Doanh nghiệp cần tiến hành dự trữ đúng thời điểm để có thể kịp thời đáp ứng nhu
cầu sản xuất của các phân xưởng đồng thời tiết kiệm chi phí liên quan đến dự trữ, hạn
chế tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ gây ra.

8


1.3.2. Quy trình tiếp nhận và bảo quản nguyên vật liệu
1.3.2.1. Tiếp nhận nguyên vật liệu
a. Các yêu cầu, nguyên tắc khi tiếp nhận
- Nguyên vật liệu khi tiếp nhận phải có đủ giấy tờ hợp lệ tùy theo nguồn tiếp
nhận.
- Tiếp nhận nguyên vật liệu vào kho phải tuân thủ các nguyên tắc, thủ tục trong
các thể lệ về kiểm tra nguyên vật liệu

nguyên vật liệu chỉ trong trường hợp nguyên vật liệu đựng trong bao bì nguyên vẹn,
không bị dập vỡ, không có dấu hiệu mất an toàn.
+ Tiếp nhận chi tiết: áp dụng trong trường hợp nguyên vật liệu đã qua tiếp
nhận sơ bộ, hoặc nguyên vật liệu không có bao bì hoặc bao bì không an toàn. Tiếp
nhận chi tiết có thể tiến hành trên mẫu đại diện.
9


- Tiếp nhận chất lượng: bao gồm các mặt công tác nhằm kiểm tra tình hình chất
lượng nguyên vật liệu thực nhập và xác định trách nhiệm giữa các bên giao nhận về
tình trạng không đảm bảo chất lượng của nguyên vật liệu nhập kho.
Tiếp nhận chất lượng phải tiến hành theo các bước sau:
+ Thứ nhất, phải lấy mẫu kiểm tra chất lượng: do lô hàng nhập về kho
nhiều không thể kiểm tra toàn bộ, do đó phải lấy mẫu để kiểm tra.
+ Thứ hai, phải xác định phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng. Có
hai phương pháp thường áp dụng là phương pháp cảm quan và phương pháp phân tích
thí nghiệm.
- Lập chứng từ nhận hàng: Sau khi kiểm tra số lượng và chất lượng nếu lô hàng
đảm bảo thì tất cả nguyên vật liệu nhập kho phải ghi vào sổ đồng thời phải ghi chép số
liệu vào thẻ kho để nắm tình hình xuất nhập và tồn kho.
Mỗi lần nhập kho phải kiểm tra kỹ chứng từ.Nếu chứng từ giao hàng hợp lệ và
phù hợp, người nhận hàng ký tên vào chứng từ giao hàng và hóa đơn rồi hoàn lại cho
người giao hàng. Trường hợp nguyên vật liệu không đảm bảo số lượng, chất lượng
hoặc không có chứng từ đi kèm thì phải tiến hành lập biên bản, tùy theo tình hình cụ
thể xử lý.
1.3.2.2. Chăm sóc và giữ gìn nguyên vật liệu
a. Phân bố chất xếp nguyên vật liệu
Phân bố và chất xếp nguyên vật liệu hợp lý ở kho sẽ đảm bảo thuận tiện cho việc
bảo quản, tiếp nhận và cấp phát nguyên vật liệu, đồng thời tận dụng tốt nhất diện tích
và dung tích kho.

ngoài có thể bị giảm số lượng, chất lượng như:
Nhiệt độ, độ ẩm của môi trường:
- Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến sự biến đổi lý tính, hóa tính của nhiều
loại nguyên vật liệu trong quá trình dự trữ và bảo quản. Vì vậy đòi hỏi cán bộ, nhân
viên kho phải nắm vững đặc điểm khí hậu, nhiệt độ của vùng đặt kho. Nếu kho có hệ
thống máy điều hòa thì phải thường xuyên theo dõi để điều chỉnh nhiệt độ cho phù
hợp.
- Nhiệt độ, độ ẩm của không khí là quan trọng vì nó là môi trường bao quanh ảnh
hưởng trực tiếp và thường xuyên đến nguyên vật liệu trong kho. Nhiệt độ tăng hay
giảm thì bản thân nguyên vật liệu cũng tăng giảm theo. Nhiệt độ cao làm cho một số
hàng hóa bị biến chất, tự bốc cháy và sinh nổ.
- Biện pháp hạn chế nhiệt độ cao: lợi dụng khí hậu thiên nhiên để thông hơi,
thông gió; hạn chế bớt nhiệt độ bên ngoài truyền vào kho, hạn chế ánh sang trực tiếp;
trồng nhiều cây xanh quanh kho…
- Biện pháp hạn chế độ ẩm: thông gió để hạ bớt độ ẩm; dùng chất hóa học để hút
ẩm (CaCl, Silicagen)…
Côn trùng và gặm nhấm:
- Là nguyên nhân gây ra sự biến đổi về chất, hư hỏng của nguyên vật liệu. Muốn
chống côn trùng và vật gặm nhấm gây phá hoại thì cần nghiên cứu quy luật hoạt động,
quy luật sinh sản của đối tượng phá hoại từ đó có cách phòng trừ hiệu quả nhất.
- Các biện pháp phòng chống:
+ Kho sạch sẽ, vệ sinh, ngăn nắp.
+ Khi nhập nguyên liệu vào kho phải kiểm tra kỹ. Nếu phát hiện có bẩn,
ẩm, bao bì bị hư hỏng, bị côn trùng phá hoại thì phải tách riêng và làm vệ sinh trước
khi đưa vào bảo quản.
+ Phải có phương tiện, dụng cụ, hóa chất để tiêu diệt côn trùng nhưng chú ý
sự ảnh hưởng của hóa chất đến người và nguyên liệu.
+ Sử dụng nhiệt độ cao hoặc thấp để tiêu diệt côn trùng, nhiệt độ thích nghi
của nhiều loại côn trùng là 18oC-32oC. Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp sẽ hạn chế sự
phát triển và sinh sản của chúng.

tránh những lãng phí và hư hỏng không cần thiết.
- Nhược điểm: Bộ phận cấp phát của kho chỉ biết được yêu cầu của bộ phận sản
xuất trong thời gian ngắn, việc cấp phát kiểm tra tình hình sử dụng gặp nhiều khó
khan, thiếu kế hoạch và chủ động cho từng bộ phận cấp phát.
Cấp phát theo tiến độ kế hoạch (cấp phát theo hạn mức):Đây là hình thức cấp
phát quy định cả số lượng và thời gian nhằm tạo sự chủ động cho từng bộ phận sử
dụng và bộ phận cấp phát. Dựa vào khối lượng sản xuất và định mức tiêu dùng nguyên
vật liệu trong kỳ kế hoạch, kho cấp phát nguyên vật liệu cho các bộ phận.Sau từng kỳ
sản xuất, doanh nghiệp quyết đoán vật tư nội bộ nhằm so sánh sô sản phẩm được sản
xuất ra với số lượng nguyên vật liệu được tiêu dung. Trường hợp này thừa hay thiếu sẽ
được giải quyết một cách hợp lý và cụ thể căn cứ vào một số tác động khách quan
khác. Thực tế cho thấy hình thức cấp phát này đạt hiệu quả cao, giúp cho việc giám sát
hạch toán tiêu dùng nguyên vật liệu chính xác. Bộ phận cấp phát có thể chủ động triển
khai việc chuẩn bị nguyên vật liệu một cách chủ động, có kế hoạch, giảm bớt thủ tục
giấy tờ…Do vậy, hình thức cấp phát này đạt hiệu quả cao và được áp dụng rộng rãi ở
các doanh nghiệp có mặt hàng sản xuất tương đối ổn định và có hệ thống định mức
tiên tiến, có kế hoạch sản xuất.
1.3.2.4. Kiểm kê
Nội dung của công tác kiểm kê:
12


- Kiểm tra tình hình công tác quản lý kho về mặt chấp hành các chính sách chế
độ của Nhà nước.
- Kiểm tra tình hình xuất, nhập, bảo vệ và bảo quản nguyên vật liệu về số lượng,
chất lượng.
Cách thức kiểm kê:
- Kiểm kê thường xuyên: tự kiểm tra hằng ngày tình hình xuất nhập, bảo quản,
tình hình tổ chức lao động, tổ chức quản lý và sử dụng trang thiết bị ở kho từ đó nhanh
chóng thu thập kết quả hàng ngày.

Hoa kỳ, EU, Nhật Bản, Trung Đông và Nam Mỹ…thông qua các nhà nhập khẩu lớn
tại nhiều nước.
Với hơn 11000 lao động là cán bộ quản lý, các nhà thiết kế, kỹ thuật và công
nhân may có tay nghề cao cùng với việc đầu tư cơ sở vật chất hiện đại đã sản xuất 10
triệu sản phẩm trên năm.
Dệt May Hòa Thọ đã thực sự trở thành một trong những doanh nghiệp may lớn
nhất của ngành Dệt May Việt Nam.
Quá trình phát triển của Công Ty Năm 1962:
Được thành lập từ năm 1962, tiền thân có tên là Nhà máy Dệt Hòa Thọ
(SICOVINA) thuộc Công ty Kỹ nghệ Bông vải Việt Nam. Năm 1975, khi thành phố
Đà Nẵng được giải phóng, nhà máy Dệt Hòa Thọ được chính quyền tiếp quân và đi
vào hoạt động trở lại vào ngày 21/04/1975. Năm 1993:
Đổi tên thành lập doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Dệt Hòa Thọ theo quyết định
thành lập số 241/TCLĐ ngày 24/03/1993 của Bộ Công nghiệp nhẹ.
Năm 2005: Chuyển thành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt May
Hòa Thọ theo quyết định số 200/2005/QĐ-TTg ngày 08/08/2015 của thủ tướng chính
phủ.
Năm 2006: Ngày 15/11/2006 chuyển thành Công ty Cổ Phần Dệt May Hòa Thọ
theo quyết định số 3252/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp và chính thức đi vào hoạt động
vào ngày 01 tháng 02 năm 2007.
14


Tên giao dịch đối ngoại: HOATHO CORPORATION.
Tên viết tắt: HOATHO CORP.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty Cổ phần dệt may
Hòa Thọ
2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ
a. Chức năng
Tổng Công ty Cổ Phần Dệt May Hòa Thọ hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực may

Ghi chú:
Quan hệ trực tuyến:
Quan hệ chức năng:
Quan hệ gián tiếp:
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty thuộc loại mô hình trực tuyến tham
mưu.Tức là trong mô hình của công ty vừa có quan hệ trực tuyến, vừa có quan hệ tham
mưu cho nhau. Trong đó, từ trên xuống dưới của công ty từ Đại hội đồng cổ đông đến
Hội đồng quản trị hay Ban kiểm soát, đến ban điều hành công ty rồi đến các phòng
ban, các tổ sản xuất.. có mối quan hệ trực tuyến chịu sự tác động từ các cấp từ trên
16


xuống dưới có sự thống nhất ý kiến và liên kết chặt chẽ khép kín trong quá trình sản
xuất. Giữa các phòng ban có sự tham mưu với nhau để đưa ra ý kiến, phương pháp hay
những vấn đề thắc mắc của công ty để giải quyết và trao đổi cho quá trong quá trình
sản xuất của công ty có hiệu quả nhất. Mỗi phòng ban hay tổ sản xuất có trách nhiệm
hay quyền hạn nhất định trong công ty.
2.1.3. Đặc điểm môi trường kinh doanh của Tổng Công ty Cổ phần dệt
may Hòa Thọ
2.1.3.1. Lĩnh vực kinh doanh
Chuyên sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu các loại sản phẩm may mặc, các loại sợi,
nhập khẩu các nguyên liệu, thiết bị thiết yếu dùng để kéo sợi và sản xuất hàng may
mặc như:
-Các mặt hàn mặc thường ngày: sơ mi, quần tây,…
-Thời trang hiện đại: áo vest Nam, áo Jacket
-Trang phục đặc biệt: Bảo hộ lao động cho các ngành nghề.
2.2.3.2. Đặc điểm sản phẩm
Sản phẩm của Công ty rất đa dạng và phong phú, có tính chất thời trang, vừa có
tính quốc tế, vừa có tính dân tộc. Kinh tế phát triển, đời sống nhân dân được nâng cao,
yêu cầu hàng may lại càng phong phú và chất lượng cao hơn, vì vậy bên cạnh những

nhau, điều này là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xâm nhập dễ dàng hơn.
2.1.3.4. Đặc điểm khách hàng
Đối với sản phẩm may mặc của công ty thì khách hàng chủ yếu của công ty là
các tổ chức thương mại. Sự đa dạng của khách hàng đòi hỏi công ty phải nỗ lực đem
đến cho khách hàng các dòng sản phẩm phù hợp tùy với sản phẩm mà khách hàng cần
để đem lại lợi ích, sự thỏa mãn nhất cho khách hàng và thu lại lợi nhuận lớn nhất cho
công ty.
Các khách hàng là các doanh nghiệp thương mại trong nước như:
Motives, Takson, Fishman, Resouces,… là những khách hang mua với số lượng
lớn và mua thường xuyên. Công ty còn nhập khẩu cho các thị trường trên thế giới như
ASEAN và Nhật Bản có sự liên kết quan hệ và thu hút được các khách hàng tiềm năng
khác đến với công ty thì công ty cần chú trọng đến các khách hàng này để phục vụ tốt
yêu cầu của khách hàng nhằm đem lại doanh thu lớn cho công ty.
Việc xác định khách hàng mục tiêu là các nước nhập khẩu từ nước ngoài sẽ đem
lại cho công ty một số lợi thế như: giảm chi phí bán lẻ cho khách hàng lượng đặt hàng
lớn tập trung nên dễ ước tính được nhu cầu sản xuất kinh doanh phù hợp nhưng bên
cạnh đó cũng có mặt hạn chế là thông tin chỉ mang tính một chiều từ trên xuống mà
thiếu đi kênh thông tin phản hồi từ phía khách hàng. Việc chỉ tiếp xúc với các nhà
phân phối sẽ khiến công ty không nắm giữ được thị hiếu của khách hàng, sự thay đổi
trong cách lựa chọn mẫu mã nên công ty sẽ khó đưa ra được các sản phẩm phù hợp với
thị hiếu của khách hàng.
2.1.3.5. Đặc điểm đối thủ cạnh tranh
Trên thị trường Việt Nam hiện nay có rất nhiều công ty sản xuất trong ngành dệt
may rất nổi tiếng như May Việt Tiến, May Nhà Bè, Dệt May Thành Công và May
Sông Hồng đó cũng là các đối thủ cạnh tranh chính của Công ty. Thị trường sản phẩm
dệt may trong nước nói riêng đã có sự cạnh tranh rất lớn và trong thị trường sản phẩm
xuất khẩu thì sự cạnh tranh lại diễn ra gay gắt hơn. Dựa vào thị phần và dòng sản
phẩm thì ta thấy thị trường mà công ty đang hoạt động đang phải chịu sự cạnh tranh rất
lớn từ các doanh nghiệp tên tuổi dệt may trong nước. Vì các dòng sản phẩm may mặc
có công dụng và đặc điểm có tính thay thế cao so với các sản phẩm may mặc khác trên

Sợi cotton chải kỹ, sợi cotton chải thô

4

May Sông Hồng

Đồng phục bảo hộ, áo vest, quần tây

5

May Sài Gòn 3

Áo quần thời trang

Tất cả các công ty trên ra đời rất lâu, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và có
bạn hàng, đối tác làm ăn truyền thống của mình, đặc biệt là các công ty lớn mạnh như
Việt Tiến, May Nhà Bè và Dệt may Thành Công là các công ty có lịch sử lâu đời với
thương hiệu rất mạnh hầu như cả nước. Trong những năm gần đây luôn là những đơn
vị sản xuất đứng đầu cung cấp sản phẩm trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài
như thị trường EU, Nhật Bản và các nước ASEAN. Hiện nay các công ty này đang có
xu hướng đầu tư chiều sâu, nâng cấp máy móc, thiết bị nhà xưởng để nâng cao sản
xuất, hạ giá thành sản phẩm nhằm mục đích củng cố thị trường và mở rộng khu vực
kinh doanh. Bên cạnh đó họ không ngừng nâng cao danh tiếng của công ty bằng cách
đem đến nhiều lợi ích cho trung gian hoặc đẩy mạnh các hoạt động phúc lợi xã hội.
Tất cả những điều này đã đem đến cho công ty mối quan hệ hết sức tốt đẹp với
khách hàng và những thị trường họ chiếm giữ.Ngoài ra còn có các công ty với sản
phẩm với các dòng sản phẩm cùng cấp với sản phẩm của công ty như Áo Vest, áo sơ
mi quần tây và đồng phục bảo hộ.
Nhìn chung, đối thủ cạnh tranh của công ty May Hòa Thọ mạnh, số lượng đông
và có những điểm mạnh điểm yếu nhất định trong hoạt động và sản xuất kinh doanh cụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status