Chế độ bảo hiểm thai sản theo pháp luật bảo hiểm xã hội từ thực tiễn thành phố đà nẵng - Pdf 49

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TÁN NGỌC LAN

CHÉ ĐỘ BẢO HIỂM THAI SẢN
THEO PHÁP LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI, năm
2018


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TÁN NGỌC LAN

CHÉ ĐỘ BẢO HIỂM THAI SẢN
THEO PHÁP LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 838.01.07

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC


CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THAI SẢN
THEO PHÁP LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI...........................................................9
1.1..................................................................................................................... Kh
ái niệm chế độ bảo hiểm thai sản..............................................................9
1.2..................................................................................................................... Nộ
i dung của chế độ bảo hiểm thai sản.........................................................11
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THAI SẢN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG......................................................................................................................25
2.1.

Thực trạng quy định chế độ bảo hiểm thai sản ở Việt Nam hiện

nay 25
2.2................................................................................................................ Th
ực tiễn thực hiện chế độ thai sản tại thành phố Đà Nẵng..................37
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THAI SẢN Ở
VIỆT NAM HIỆN NAY........................................................................................59


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
3.1..................................................................................................................... Ho
àn thiện pháp luật về bảo hiểm thai sản bảo hiểm xã hội.......................59
3.2..................................................................................................................... Cá
c giải pháp khác nâng cao hiệu quả thực thi chế độ thai sản..................62
KẾT LUẬN............................................................................................................68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. CBCCVC: Cán bộ công chức viên chức
2. BHXH: Bảo hiểm xã hội
3. BHYT: Bảo hiểm y tế
4. BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp

biệt là chế độ thai sản đảm bảo được thu nhập và ổn định cuộc sống đối với lao động
nữ khi họ mang thai, sinh đẻ hay nuôi con trong một thời gian ngắn. Nó có một vị trí
quan trọng đối với lao động nữ, nhằm động viên, khuyến khích và hỗ trợ người mẹ
khi họ mang thai, sinh sẻ và nuôi con sơ sinh. Cùng với các chế độ bảo hiểm khác,
chế độ bảo hiểm thai sản ở nước ta đã được quy định cụ thể trong các văn bản pháp

1


luật lao động từ khi giành đước chính quyền cho đên nay. Đã qua nhiều lần sửa đổi,
bổ sung nên chính sách bảo hiểm thai sản ngày càng đầy đủ, hoàn thiện và phù hợp
hơn với thực tế đời sống, đáp ứng được mục tiêu về bảo vệ sức khỏe cho lao động nữ
khi mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ.
Tuy nhiên vẫn còn khá nhiều quy định bất cập, cần phải tiếp tục nghiên cứu,
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, thực tiễn ở Việt Nam nói chung và thành phố Đà Nẵng
nói riêng, dưới sự tác động của nền kinh tế thị trường, trong một số vấn đề, đối với
lao động nữ chưa được đảm bảo thực hiện một cách đầy đủ.
Vì sự ưu việt của chế độ bảo hiểm thai sản có tầm quan trọng đặc biệt đối với
lao động nữ nói chung tạo điều kiện để lao động nữ thực hiện tốt chức năng làm mẹ
vừa tạo điều kiện để lao động nữ thực hiện tốt công tác xã hội nên việc nghiên cứu
đề tài “Chế độ bảo hiểm thai sản theo pháp luật Bảo hiểm xã hội từ thực tiễn Thành
phố Đà Nẵng ” là rất cần thiết.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong quá trình nghiên cứu tác giả có tham khảo một số công trình nghiên
cứu khoa học của người đi trước, như:
Lê Thị Quế (năm 2003), đề tài khoa học về “Thực trạng và giải pháp hoàn
thiện chính sách, chế độ thai sản ở Việt Nam ”, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Hà Nội.
Đi sâu vào nghiên cứu thực trạng về chính sách, chế độ, quy định thủ tục và quy
trình giải quyết chế độ thai sản từ năm 1995 đến năm 2003. Đánh giá những mặt đạt
được và hạn chế về chính sách, chế độ và ciệc tổ chức quản lý thực hiện chế độ thai

Nam về bảo hiểm xã hội đối với lao động nữ. Đề tài phân tích rõ các chế độ bảo
hiểm xã hội Việt Nam đối với lao động nữ: chế độ chăm sóc con ốm, chế độ thai sản
và chế độ hưu trí, thực trạng pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với lao động nữ. Qua
đó, đưa ra những phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm xã hội
đối với lao động nữ và các mặt công tác khác như tuyên truyền nhằm nâng cao ý

3


thức pháp luật về chế độ bảo hiểm xã hội đối với lao động nữ, tăng cường công tác
thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm... để nâng cao hiệu quả của chế độ bảo hiểm xã
hội đối với lao động nữ cũng như vấn đề bảo vệ lao động nữ trong xã hội.
Nguyễn Hiền Phương (năm 2014), Bảo vệ quyền làm mẹ trong pháp luật lao
động và bảo hiểm xã hội, Tạp chí Luật học (số 06), tr. 48 - 59. Phân tích, đánh giá
thực trạng việc bảo vệ quyền làm mẹ của lao động nữ Việt Nam theo quy định trong
Bộ Luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội: phân tích và làm rõ các quy định đảm
bảo điều kiện, môi trường làm việc cho lao động nữ gắn với quyền làm mẹ thông
qua việc xác định chính sách của Nhà nước, trách nhiệm, nghĩa vụ của người sử
dụng lao động và các quyền của lao động nữ khi mang thai, sinh con. Về chế độ bảo
hiểm thai sản, phân tích cụ thể các quy định về đối tượng và điều kiện hưởng, thời
gian nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm thai sản, mức bảo hiểm thai sản theo Luật BHXH,
đồng thời chỉ ra một số hạn chế như việc chi trả mức trợ cấp không đúng với ý nghĩa
của Luật hay nợ lương của NSDLĐ đang rất phổ biến. Từ đó, đề xuất một số kiến
nghị nhằm hoàn thiện Bộ Luật lao động và hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội
nhằm bảo vệ quyền làm mẹ: thứ nhất, hoàn thiện quy định pháp luật về BHXH ốm
đau và thai sản; thứ hai, nâng cao một số biện pháp nhằm thực thi hiệu quả quy định
pháp luật nhằm bảo đảm quyền làm mẹ của lao động nữ: tuyên truyền chính sách,
pháp luật về BHXH, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử phạt trong việc thực
hiện pháp luật về BHXH, xử lí nghiêm khắc đối với các doanh nghiệp nợ đọng
BHXH.

nào được thực hiện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, do đó, việc tiếp tục nghiên cứu
một cách có hệ thống về vấn đề này có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. Đặc biệt
những giải pháp của đề tài hy vọng sẽ đem lại những kết quả thiết thực cho việc
hoàn thiện các quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội đối với lao động nữ ở Việt
Nam nói chung và Thành phố Đà Nẵng nói riêng.

5


3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu làm rõ một số vấn đề lý luận về chế độ bảo hiểm thai sản, đánh
giá thực trạng chế độ bảo hiểm thai sản từ thực tiễn tại Đà Nẵng, từ đó đề ra những
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Chỉ ra và làm rõ một số vấn đề mang tính lý luận cơ bản như: chế độ thai sản;
tìm hiểu quan niệm của quốc tế về vấn đề thai sản và chế độ thai sản, từ đó chỉ ra
những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Dựa trên các đặc điểm cụ thể của Đà Nẵng và các quy định hiện hành của chế
độ thai sản, Luận văn luận giải cho những thành công và hạn chế của việc thực hiện
chế độ thai sản ở Đà Nẵng trong thời gian qua.
Trên cơ sở những kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, Luận văn chỉ ra
những định hướng, giải pháp hoàn thiệ chế độ bảo hiểm thai sản nâng cao hiệu quả
thực thi chế độ thai sản.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu quy phạm bảo hiểm thai sản theo pháp luật bảo hiểm xã
hội của Việt Nam hiện nay.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu thực tiễn thực hiện chế độ bảo hiểm thai sản trên địa

6.1. Ý nghĩa lý l uận
Luận văn làm rõ hơn một số vấn đề lý luận cơ bản về chế độ bảo hiểm thai
sản cho lao động nữ như: khái niệm chế độ bảo hiểm thai sản; nội dung pháp luật
của chế độ bảo hiểm thai sản; nghiên cứu và khảo kinh nghiệm một số nước và pháp
luật quốc tế về chế độ thai sản.

7


6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn cung cấp các luận cứ khoa học cho việc nghiên cứu, xây dựng và
hoàn thiện chế độ bảo hiểm thai sản ở Việt Nam hiện nay.
Luận văn cũng là tài liệu tham khảo cho các hoạt động nghiên cứu, giảng dạy
đại học và sau đại học về chế độ thai sản.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận
văn được cơ cấu thành ba chương chính sau:
Chương 1: Khái quát chung về chế độ bảo hiểm thai sản theo pháp luật bảo
hiểm xã hội
Chương 2: Thực trạng áp dụng chế độ thai sản đối với lao động nữ tại thành
phố Đà Nẵng
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện các quy định về chế độ bảo hiểm thai sản ở
Việt Nam hiện nay

8


CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM THAI SẢN THEO
PHÁP LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI

Chế độ thai sản có vai trò bù đắp một phần thiếu hụt về thu nhập của người
lao động. Trong thời kỳ thai sản, người lao động phải nghỉ việc, không có lương, vì
thế thu nhập sẽ bị giảm. Chế độ thai sản trợ cấp cho người lao động một mặt bù đắp
được thu nhập bị giảm, mặt khác hỗ trợ được các khoản chi phí tăng thêm như: mua
sắm dụng cụ, tã lót, sữa,.. .cho em bé, tăng cường dinh dưỡng cho mẹ. Đồng thời,
giúp thực hiện tốt chức năng và bảo vệ quyền làm mẹ, làm vợ của người phụ nữ.
Bên cạnh đó, giúp cho tâm lý của người lao động ổn định, đặc biệt là người lao động
khi họ có nhu cầu có con, xin con nuôi, giúp họ có thời gian chăm sóc con cái, bảo
vệ sức khoẻ của cả mẹ và con, không lo lắng về chi phí sinh con khi không tham gia
lao động. Đặc biệt trong thời kỳ thai sản, người lao động bị giảm thu nhập do không
có thời gian tập trung nhiều cho công việc mà phải dành thời gian trong thời kỳ
khám thai, chăm sóc con sơ sinh. nên nhờ có chế độ thai sản đã hỗ trợ một phần lớn
chi phí của lao động trong thời kỳ thai sản.
- Đối với người sử dụng lao động:
Thực hiện tốt chế độ thai sản sẽ góp phần thu hút lao động nữ vào các doanh
nghiệp, mà hiện nay lực lượng nữ tham gia lao động ngày càng lớn, có tay nghề và
trình độ ngày càng cao trong các lĩnh vực hoạt động sản xuất hàng hoá và dịch vụ.
Thông qua chính sách này người sử dụng lao động thể hiện trách nhiệm và nghĩa vụ
của mình đối với người lao động và đối với toàn xã hội, nếu thực hiện tốt chính sách


này sẽ thu hút được một lực lượng lớn lao động, đặc biệt là lao động nữ đã và đang
ngày càng tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế xã hội.
-

Đối với nền kinh tế - xã hội:

Thực hiện tốt chế độ thai sản góp phần ổn định cuộc sống cho xã hội, đảm
bảo thực hiện chính sách xã hội của mỗi quốc gia. Chế độ thai sản còn mang ý nghĩa
góp phần tái tạo lực lượng lao động lớn cho nền kinh tế trong tương lai, góp phần

Vấn đề này có quan hệ trực tiếp đến các khía cạnh có liên quan đến việc thiết
kế các chính sách và nội dung cụ thể của từng chế độ BHXH. Mức tối thiểu của các
chế độ BHXH là mức đóng định kỳ (hàng tháng), mức thời gian tối thiểu để tham gia
và được hưởng các chế độ BHXH cụ thể. Các mức tối thiểu này, khi thiết kế thường
dựa vào tiền lương tối thiểu, tiền lương bình quân, quảng đời lao động v.v... Mặt
khác, mức tối thiểu còn phải tính đến giá trị của các chế độ BHXH mà người tham
gia được hưởng. Nguyên tắc này liên quan trức tiếp đến việc tạo nguồn, xây dựng
quỹ BHXH, và khuyến khích người lao động và các tầng lớp xã hội tham gia.
- Bảo hiểm xã hội phải đảm bảo sự thống nhất và liên tục cả về mức tham gia
và thời gian thức hiện, đảm bảo quyền lợi của người lao động Nguyên tắc
này đảm bảo sự thích hợp của BHXH trong cơ chế thị
trường, trong đó sự di chuyển và biến động lao động có thể xảy ra, thậm trí mang
tính thường xuyên. Sự thay đổi nơi làm việc và thay đổi hợp đồng lao động cả vể nội
dung đối tác v.v... tạo ra những giai đoạn có thể về thời gian và không gian của quá
trình làm việc. Điều này có thể xảy ra trong cả các quan hệ về BHXH. Việc đảm bảo
cho người tham gia BHXH có thể duy trì quan hệ một cách liên tục theo thời gian có
tham gia và thống nhất về các chế độ sẽ tạo ra sự linh hoạt cần thiết và thuận tiên
cho người lao động tham gia vào các quan hệ BHXH tốt hơn, đầy đủ và tích cực
hơn. Do vậy, mức tham gia và thời gian thực tế tham gia là căn cứ chủ yếu nhất đẻ
duy trì quan hệ BHXH đối với người lao động.
-

Công bằng trong Bảo hiểm xã hội:


Đây là nguyên tắc rất quan trọng song cũng rất phức tạp trong chính sách
BHXH. Quan hệ BHXH được thực hiên trong một thời gian dài, cả trong và ngoài
quá trình lao động. Trong quá trình đó có thể có sự thay đổi diễn ra. Mức và thời
gian tham gia của từng người và mức hưởng lương của họ cũng có thể không giống
nhau. Việc theo dõi và ghi nhận các vấn đề này không đơn giản nhất là trong điều

tế về thai sản thì bao gồm cả vợ của những người thuộc các loại này. [5354]
Theo Công ước số 103 - Công ước về bảo vệ thai sản, xét lại năm 1952 quy
định thì chế độ thai sản “áp dụng cho những phụ nữ làm việc trong các cơ sở công
nghiệp và trong các công việc phi công nghiệp và nông nghiệp, kể cả những phụ nữ
làm công ăn lương, làm việc tại nhà” [54]. Và từ “phụ nữ” ở đây là chỉ nữ giới, ở bất
kỳ độ tuổi, quốc tịch, chủng tộc, hoặc tín ngưỡng tôn giáo nào, có kết hôn hay
không, và từ “con” là chỉ mọi đứa con sinh ra trong hoặc ngoài giá thú [54]. Với
mục đích của Công ước là nhằm đảm bảo cho mọi lao động nữ, trẻ sơ sinh đều được
chăm sóc cần thiết và được bảo vệ mức sống đủ cho mẹ con trong thời kỳ người mẹ
sinh con phải nghỉ việc mà không hề có sự phân biệt đối xử nào về tôn giáo, chủng
tộc, nghề nghiệp, độ tuổi...
Và trong Công ước số 156 - Công ước về bình đẳng cơ may và đối xử với lao
động nam và lao động nữ: những người có trách nhiệm gia đình, năm 1981 thì đối
tượng được bảo vệ không chỉ là lao động nữ mà cả lao động nam và nữ, những
người có trách nhiệm trong gia đình, đây được xem là điểm tiến bộ nhất của Công
ước này, nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới. [55]
- Về điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm thai sản:
Điều kiện hưởng chế độ thai sản yêu cầu hai điều kiện cơ bản đó là: những
người đang mang thai hoạc sinh đẻ có tham gia BHXH và phải có thời gian đóng
góp tối thiểu trước khi sinh. Thời gian này được quy định theo điều kiện của mỗi
quốc gia trong từng thời kỳ, thông thường các nước yêu cầu thời gian đóng góp tối
thiểu trong khoảng từ 6 tháng đến 12 tháng.
Cụ thể, ở Argentina, điều kiện về thời gian đóng góp tối thiểu trước khi sinh
là 10 tháng liên tục trước khi nghỉ thai sản hoặc đã có 6 tháng trước khi sinh trong


đó có 1 tháng làm việc ngay trước khi sinh. Hay ở Đức, thời gian này là 12 tuần
tham gia bảo hiểm hoặc có thời gian làm việc liên tục 4 đến 10 tháng trước khi sinh.
Tại Pháp là 200 giờ làm việc trong 3 tháng cuối cùng tước khi sinh. Với mục đích là
tránh việc người chủ sử dụng lao động chấm dứt HĐLĐ khi người lao động sinh con

“Độ dài thời gian bắt buộc phải nghỉ sau sinh đẻ sẽ do pháp luật hoặc pháp
quy quốc gia quy định, nhưng bất kỳ trường hợp nào cũng không được dưới 6 tuần;
phần còn lại, tùy theo pháp luật hoặc pháp quy quốc gia quy định, nhưng có thể nghỉ
vào trước thời điểm dự tính sinh đẻ, hoặc sau thời điểm đã hết thời gian nghỉ bắt
buộc, hoặc là chia ra một phần nghỉ trước thời điểm thứ nhất và một phần nghỉ sau
thời điểm thứ hai nói trên”, Khoản 3, Điều 3 Công ước 103 về bảo vệ thai sản năm
1952 quy định. Thông thường, các nước sẽ quy định cả thời gian nghỉ cả trước khi
sinh và sau khi sinh để đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và trẻ sơ sinh được ổn định.
Hay theo Công ước số 183 - Công ước Công ước về sửa đổi Công ước Bảo
vệ thai sản (đã sửa đổi) quy định “Để bảo vệ sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh, thời gian
nghỉ thai sản bao gồm 6 tuần nghỉ bắt buộc sau sinh” và “Thời gian nghỉ mang thai
được nới rộng bằng thời gian giữa ngày sinh dự kiến và ngày sinh thức tế mà không
bị giảm thời gian nghỉ bắt buộc sau sinh”. [56]
Và theo Khuyến nghị 191 - Khuyến nghị về Sửa đổi Khuyến nghị Bảo vệ thai
sản năm 1952 “Các Nước thành viên cần cố gắng tăng thời gian nghỉ thai sản theo
Điều 3 của Công ước 103 lên ít nhất là 18 tuần. Cần có quy định kéo dài thời gian
nghỉ thai sản trong trường hợp đa sinh. Cần có các biện pháp đảm bảo rằng người
phụ nữ có quyền tự do chọn lựa thời gian nghỉ thai sản trước hoặc sau khi sinh nở”.
[57]
Cụ thể, mỗi quốc gia quy định về thời gian hưởng chế độ bảo hiểm thai sản
khác nhau phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội, đặc điểm lao động... Pháp luật
Đức quy định thời gian nghỉ thai sản tổng cộng 14 tuần bắt đầu trước khi sinh con
sinh 6 tuần và kết thúc sau khi sinh 8 tuần, nếu đa thai thời gian nghỉ có thể kéo dài


12 tuần; trong khoảng thời gian này sản phụ bắt buộc phải nghỉ ở nhà, thời gian nghỉ
dài nhất có thể khi con đủ 3 tuổi, trong đó có một năm là nghỉ phép có lương.
Theo quy định pháp luật hiện hành của Anh sản phụ có thể nghỉ 26 tuần (làm
việc toàn thời gian hoặc bán thời gian), sản phụ có thể nghỉ trước ngày dự sinh 11
tuần. Nếu người mẹ không nghỉ hết thời gian thai sản đã đi làm lại thì người cha có

trong những quốc gia có chế độ ưu đãi tuyệt vời nhất dành cho các bà mẹ. Chế độ
nghỉ thai sản đã có ở quốc gia này đã có từ những năm 1970, và năm 2012 một chính
sách mới mang tên 5-2-5 đã được ra đời. Chính sách này cho phép các bà mẹ và ông
bố mỗi người được nghỉ 5 tháng khi có con. Thêm 2 tháng nghỉ nữa hai người có thể
tự thỏa thuận phân chia với nhau. Ngoài ra, các vị phụ huynh cũng có đến 2 năm để
sử dụng thời gian nghỉ này và được hưởng 80% thu nhập trong thời gian đó. Hay ở
Đan Mạch, mỗi cặp vợ chồng ở đây khi sinh con sẽ được nghỉ tổng cộng 1 năm,
trong đó, thời gian nghỉ của các bà mẹ là 18 tuần, các ông bố là 2 tuần, và 32 tuần
còn lại sẽ được chia cho cả bố và mẹ. Ở Singapore, từ năm 2013 người chồng có thể
nghỉ một tuần có lương để giúp đỡ người vợ mới sinh. Trường hợp người vợ sẵn
sàng chia sẻ một tuần trong 4 tháng nghỉ thai sản của mình cho chồng thì người
chồng có thể hưởng thêm một tuần nghỉ nữa. Lương trong 2 tuần nghỉ phép này của
người chồng sẽ do Chính phủ chi trả. Số tiền cao nhất mỗi tuần là khoảng 38 triệu
VND.
Ngoài ra trong thời gian nuôi con nhỏ, phụ nữ có quyền nghỉ một hoặc một
số lần hay giảm thời gian làm việc để cho con bú. Thời gian nghỉ, số lần nghỉ hoặc
giảm giờ làm việc được quy định cụ thể tùy theo mỗi quốc gia. Nhưng thời gian này
tính vào thời gian làm việc và do đó, người lao động nữ vẫn được tính lương đầy đủ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status