Kháng nghị phúc thẩm theo pháp luật Tố tụng hình sự Việt Nam từ thực tiễn tỉnh Đồng Nai - Pdf 49

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Võ Ngọc Khánh Linh

KHÁNG NGHỊ PHÚC THẨM THEO PHÁP LUẬT TỐ TỤNG
HÌNH SỰ VIỆT NAM TỪ THỰC TIỄN TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

H NỘI - 2018


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ KHÁNG
NGHỊ PHÚC THẨM HÌNH SỰ .................................................................... 5
1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của kháng nghị phúc thẩm hình sự........... 5
1.2 Các quy định của pháp luật tố tụng hình sự về kháng nghị phúc thẩm
qua các thời kỳ và hiện hành ....................................................................... 13
1.3

ột số điểm mới quy địn về k án n ị p úc t ẩm của ộ luật TTHS

năm 2015 so với ộ luật TTHS năm 2003. ............................................... 28
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KHÁNG NGHỊ PHÚC THẨM
HÌNH SỰ CỦA VIỆN KIỂM SÁT NH N D N HAI CẤP TỈNH ĐỒNG
NAI.................................................................................................................. 35
2.1 Tình hình giải quyết các vụ án hình sự có kháng nghị phúc thẩm ....... 35
2.2 Những kết quả đạt được trong công tác KNPT các vụ án hình sự của

CSĐT

: Cản sát điều tra

KNPT

:

TAND

: T a án n ân dân

KSND

: iểm sát n ân dân

VKS

: Viện kiểm sát

XXST

: X t x sơ t ẩm

án n ị p úc t ẩm


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
T eo Điều 107 Hiến p áp năm 2013 và

thẩm khi ra các bản án hoặc quyết địn đó. Tron rất nhiều hoạt động của
ngành kiểm sát, kháng nghị là một trong những hoạt động quan trọng nhằm
thực hiện chức năn của ngành.
Nhữn năm qua, t ực tiễn hoạt động KNPT của ngành Kiểm sát tỉnh

1


Đồn Nai, đã có n ững chuyển biến nhất định. Chất lượng kháng nghị được
từn bước nâng lên và cải thiện không ngừng. Bên cạnh những kết quả đạt
được, công tác KNPT trên địa bàn tỉn Đồn Nai còn không ít bất cập về mặt
khách quan và chủ quan, cần phải nhanh chóng loại bỏ. Tron k i đó, c ưa có
một công trình nghiên cứu về vấn đề này thông qua thực tiễn công tác KNPT
ở VKSND ai cấp tỉn Đồng Nai.
Với mong muốn từ quá trình nghiên cứu lý luận cũn n ư t ực tiễn về
KNPT hình sự nói chung và KNPT hình sự từ thực tiễn tỉn Đồng Nai nói
riên , qua đó, t m ra nguyên nhân và kiến nghị nâng cao chất lượng kháng
nghị phúc thẩm thời gian tới, tác giả lựa chọn đề tài: "Kháng nghị phúc thẩm
theo pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam từ thực tiễn tỉnh Đồng Nai" làm luận
văn t ạc sỹ luật học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đã có một số công trình nghiên cứu, bài viết liên quan đến vấn đề
KNPT của VKSND theo pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam, cụ thể các công
tr n n ư: Bình luận khoa học ộ luật TTHS tác giả GS. TS Võ Khánh Vinh
(2004), Nxb. Công an nhân dân; Giáo tr n Luật tố tụn

n sự Việt Nam

(2005), trườn Đại ọc Luật Hà Nội, Nxb. Côn an n ân dân; Hay bài viết
của tác giả Trần Côn P àn “Cần nhận thức thống nhất một số quy định của


ay đưa n ữn đề xuất kiến n ị n ằm k ắc p ục, nân cao ơn nữa c ất
lượn KNPT

n sự của VKSND ai cấp tỉn Đồn Nai.

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Từ n ữn kết quả n

iên cứu của các côn tr n k oa ọc có liên quan

đến đề tài, luận văn đã kế t ừa một các có c ọn lọc n ữn

ạt n ân ợp lý

để óp p ần làm sâu sắc t êm n ữn vấn đề lý luận và t ực tiễn về KNPT
n sự, từ đó làm cơ sở p ân t c , đán

iá toàn diện t ực tiễn công tác

k án n ị p úc t ẩm, c ỉ ra được n ữn tồn tại, ạn c ế và đề xuất n ữn
iải p áp, kiến n ị n ằm t ực iện tốt ơn k âu côn tác KNPT của VKS.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đ c n iên cứu trên, luận văn tập trun vào việc t ực
iện các n iệm vụ c n n ư làm rõ n ữn cơ sở lý luận về KNPT

n sự

n ư k ái niệm, đặc điểm, vai tr , t ẩm quyền, tr n tự t ủ tục, ậu quả p áp

5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Việc n iên cứu luận văn được t ực iện dưa trên cơ sở nền tản C ủ
n ĩa

ác – Lê nin về n à nước, p áp luật, đườn lối c ủ trươn c n sác

p áp luật của Đản và N à nước Cộn
quyền con n ười, quyền và lợi c

a xã ội c ủ n

ĩa Việt Nam về

ợp p áp của côn dân t ôn qua các

p ươn p áp n iên cứu n ư phân tíc , đán

iá tổn

ợp, t ống kê, so

sán …
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Luận văn sẽ đi vào n iên cứu các cơ sở lý luận về KNPT
VKSND, đồn t ời qua đó p ân t c đán

n sự của

iá về t ực trạn côn tác KNPT


quả k án n ị p úc t ẩm

iải p áp, kiến n ị n ằm nân cao c ất lượn , iệu
n sự

4


Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN V PHÁP LUẬT VỀ KHÁNG NGHỊ
PHÚC THẨM HÌNH SỰ
1.1 Khái niệm đặc điểm, vai trò của kháng nghị phúc thẩm hình
sự
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của kháng nghị phúc thẩm hình sự
T eo quy định tại Điều 5, Luật tổ chức VKSND được Quốc hội thông
qua n ày 24/11/2014 quy định: “Trong trường hợp hành vi, bản án, quyết
định của ơ quan, á nhân ó thẩm quyền trong hoạt động tư pháp ó vi phạm
pháp luật nghiêm trọng, xâm phạm quyền on người, quyền công dân, lợi ích
của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Viện kiểm
sát nhân dân phải kháng nghị. Cơ quan, người có thẩm quyền phải giải quyết
kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của pháp luật”. N ư
vậy kháng nghị là nhiệm vụ quan trọng mà Viện kiểm sát phải thực hiện khi
thực hiện chức năn , nhiệm vụ quyền ạn của mình.
Theo từ điển Tiếng Việt, thuật ngữ "kháng nghị" là bày tỏ ý kiến chống
lại điều đã quyết nghị [35, tr. 894]; "phúc thẩm" là xét lại những vụ án do tòa
án dưới đưa lên [35, tr. 1087].
Theo Từ điển Luật học thì, "kháng nghị" của Viện kiểm sát là việc
VKS khi thực hành quyền kiểm sát hoạt độn tư p áp k ôn đồng ý với toàn
bộ hoặc một phần bản án, quyết định của Tòa án, g i văn bản đến Tòa án có
thẩm quyền làm n ưn

lọt tội p ạm, k ôn làm oan n ười vô tội. N ị quyết 49/NQ-TW n ày
02/6/2005 của ộ c n trị về c iến lược cải các tư p áp đến năm 2020 xác
định, T a án có vị tr trun tâm và x t x là oạt độn trọn tâm tron c iến
lược cải các từ p áp. Việc tuân t ủ n uyên tắc p áp c ế sẽ là cơ sở cốt yếu
để oàn t àn địn

ướn c iến lược cải các đã đề ra. Việc tuân t ủ n uyên

tắc p áp c ế đ i ỏi tron x t x , Tòa án p ải đảm bảo k i ra một p án quyết
t

p án quyết đó phải đảm bảo thuộc tính cơ bản đó là t n

ợp p áp và có

căn cứ. Tuy nhiên xuất phát từ những yếu tố chủ quan, khách quan k ác nhau
mà p án quyết được tuyên n ưn đã k ôn đảm bảo được t uộc t n

ợp

p áp và có căn cứ.
ột n uyên tắc quan trọn k ác tron tố tụn
ai cấp x t x . T eo đó, một vụ án

n sự đó là n uyên tắc

n sự có t ể được xét x qua hai cấp,

những vấn đề của vụ án sẽ một lần nữa được xem x t, p ân t c , đán


n sự đã được đề cập

nhiều trong khoa học p áp lý nước ta với những mức độ khác nhau. Có tác
iả c o rằn KNPT là một văn bản do VKS ban àn yêu cầu Toà án cấp
p úc t ẩm x t x lại vụ án mà Toà án cấp sơ t ẩm c n cấp oặc cấp dưới
trực tiếp đã x t x n ưn x t t ấy k ôn đún p áp luật [18]. Hay một quan
điểm k ác lại c o rằn KNPT là quyền năn p áp lý được N à nước giao cho
VKSND để kháng nghị đối với những bản án, quyết địn sơ t ẩm c ưa có
hiệu lực pháp luật của Toà án cùng cấp và cấp dưới trực tiếp khi phát hiện có
vi phạm pháp luật nghiêm trọn để yêu cầu Tòa án cấp trên trực tiếp xét x lại
theo thủ tục phúc thẩm nhằm bảo đảm việc xét x đún p áp luật, nghiêm
minh và kịp thời [5].

ột quan điểm k ác lại c o rằn “KNPT là quyền năn

p áp lý đặc biệt mà N à nước c ỉ iao c o VKS các cấp t ực iện t ôn qua

7


một văn bản p áp lý nêu rõ lý do của việc k án n ị và yêu cầu T a án cấp
trên x t x lại vụ án t eo tr n tự p úc t ẩm. T ôn qua việc KNPT

n sự,

VKS bảo vệ quan điểm truy tố, đồn t ời n ằm k ắc p ục các vi p ạm p áp
luật n

iêm trọn đối với các bản án, quyết địn sơ t ẩm của T a án c ưa có


khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá
trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét x vụ án hình sự. Và xuất phát từ chức năn
này tron

iai đoạn xét x , mà cụ thể khi thực hành quyền công tố tại phiên

tòa, VKS phát hiện có những vi phạm pháp luật nghiêm trọng thì quyền
kháng nghị của Viện kiểm sát có thể được thực hiện ngay sau khi tòa tuyên án
mà không cần phải đợi đến hoạt động kiểm sát bản án. Với những cách hiểu
trên thì rõ ràng sẽ là thiếu sót k i đán

iá oạt động KNPT chỉ đơn t uần từ

một chức năn t ực hành quyền công tố hay của chức năn kiểm sát các hoạt
độn tư p áp. Tại Điều 23 ộ luật TTHS năm 2003, nay là Điều 20 ộ luật
TTHS năm 2015 quy định trách nhiệm của VKS khi thực hành quyền công tố
và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự, t eo đó“Viện kiểm
sát thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố
tụng hình sự, quyết định việc buộc tội, phát hiện vi phạm pháp luật nhằm bảo
đảm mọi hành vi phạm tội, người phạm tội, pháp nhân phạm tội, vi phạm
pháp luật đều phải được phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh, việc khởi
tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đ ng người, đ ng tội, đ ng pháp uật,
hông để lọt tội phạm và người phạm tội, pháp nhân phạm tội, không làm oan
người vô tội”. Một điểm mới của Luật tổ chức Viện kiểm sát n ân dân năm
2014 là đã nêu rõ các côn tác cơ bản của VKS, phân tách cụ thể giữa chức
năn t ực hành quyền công tố và chức năn kiểm sát các hoạt độn tư p áp.
Hai chức năn này thực hiện diễn ra xuyên suốt trong quá trình giải quyết vụ
án hình sự. N ư vậy, khi thực hiện chức năn t ực hành quyền công tố trong
iai đoạn xét x vụ án hình sự, VKS có nhiệm vụ kháng nghị các bản án,
quyết định của t a án tron trường hợp phát hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm,

Thứ hai, oạt độn KNPT phát sinh khi VKS c o rằn n ữn bản án,
quyết địn sơ t ẩm c n cấp, cấp dưới trực tiếp có sự vi p ạm p áp luật
n iêm trọn . Vấn đề đặt ra ở đây có n ất t iết p ải là sự vi p ạm p áp luật
đến mức “n
này.

i đán

iêm trọn ” ay k ôn . Đã có n iều ý kiến, tran luận về vấn đề
iá về mức độ vi p ạm có quan điểm c o rằn k i xác địn bản

án, quyết địn có sự vi p ạm p áp luật là đã có căn cứ t ực iện việc KNPT.
ặt k ác tại Điều 32 Quy c ế về côn tác t ực àn quyền côn tố và kiểm
sát x t x các vụ án

n sự ban hàn kèm t eo Quyết địn số 505/2017/QĐ-

VKSTC ngày 18/12/2017 của Viện kiểm sát n ân dân tối cao nêu về căn cứ
k án n ị p úc t ẩm

n sự c ỉ cần có sự “Vi phạm pháp uật”. Vi p ạm

p áp luật tron trườn

ợp này được iểu đó là vi p ạm tron việc áp dụn

p áp luật nội dun và vi p ạm p áp luật

n t ức – tố tụn . Luật tổ c ức


luật; thứ hai bản án, quyết địn sơ t ẩm đó bị kháng cáo, kháng nghị và đây
sẽ là nhữn cơ sở để Tòa án cấp trên kiểm tra và iám sát đối với hoạt động
xét x của Tòa án cấp dười, qua đó kịp thời s a chữa, khắc phục những sai
lầm hay những vi phạm của Tòa án cấp dưới, bảo đảm quyền, lợi ích hợp
pháp của công dân, tổ chức xã hội và N à nước.
N ư vậy, mặc d p áp luật tố tụng hình sự c ưa
khái niệm về KNPT

i n ận chính thức

n sự, tuy nhiên qua việc p ân t c các đặc điểm cơ

bản của hoạt động KNPT hình sự nêu trên ta có thể rút ra khái niệm n ư sau:
“Kháng nghị phúc thẩm hình sự là nhiệm vụ, quyền hạn duy nhất của Viện
kiểm sát nhân dân nhằm yêu cầu Tòa án xem xét lại bản án, quyết định sơ
thẩm hưa ó hiệu lực pháp luật theo trình tự phúc thẩm trong trường hợp
phát hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội, có vi phạm nghiêm trọng

11


về thủ tục tố tụng qua đó nhằm bảo vệ quyền on người, quyền, lợi ích pháp
của công dân, tổ chức xã hội và Nhà nước”.
1.1.2 Vai trò của kháng nghị phúc thẩm hình sự
Thứ nhất, việc thực hiện tốt công tác KNPT

n sự có vai tr quan

trọn tron việc bảo vệ pháp chế xã hội chủ n ĩa. T eo đó, p áp c ế xã hội
chủ n ĩa là một chế độ đặc biệt của đời sống chính trị - xã hội, tron đó tất cả

quan tâm lớn đối với k âu côn tác quan trọng này với các nội dun cụ t ể
n ư Viện trưởn VKSND tối cao đã ban àn các C ỉ t ị để tăn cườn côn
tác k án n ị. Việc p át iện ra n ữn vi p ạm và ban àn k án n ị sẽ
óp p ần bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền con n ười, quyền công
dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ n

ĩa, bảo vệ lợi ích của N à nước, quyền và

lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp
hành nghiêm chỉnh và thống nhất.
1.2 Các quy định của pháp luật tố tụng hình sự về kháng nghị phúc
thẩm qua các thời kỳ và hiện hành
1.2.1. Các quy định về KNPT theo pháp luật tố tụng hình sự qua các
th i k
N ay sau k i N à nước Việt Nam dân c ủ cộn

a ra đời t

ai cấp x t x đã được bảo đảm và quyền “c ốn án” đã được

c ế độ

i n ận c o

n ữn c ủ t ể tố tụn k ác n au, t eo đó tại Điều t ứ 34 Sắc lện số 13 n ày
24 t án 01 năm 1946 của C ủ tịc nước “T a đại

n sơ t ẩm, ôn

có quyền c ốn án lên T a t ượn t ẩm”. Đến năm 1957, t uật n ữ “

Viện

SN

có quyền “

án n ị t eo t ủ tục p úc t ẩm các bản án và

quyết địn sơ t ẩm c ưa có iệu lực p áp luật của TAND c n cấp và dưới
một cấp, k i t ấy có vi p ạm p áp luật”. Có t ể k ẳn địn về

n t ức với

quy địn này của điều luật, t uật n ữ “k án n ị p úc t ẩm” của Viện kiểm
sát c n t ức được

i n ận. Tại Điều 19 Luật Tổ c ức Viện kiểm sát n ân

dân năm 2002 được Quốc ội t ôn qua vào n ày 02/4/2002 tiếp tục quy
đin : “

i t ực àn quyền côn tố và kiểm sát việc x t x các vụ án

n sự,

Viện kiểm sát n ân dân có quyền k án n ị t eo t ủ tục p úc t ẩm…các
bản án, quyết địn của TAND t eo quy địn của p áp luật…”. Đến Luật tổ
c ức Viện kiểm sát n ân dân năm 2014 được Quốc ội t ôn qua vào n ày
24/11/2014 đã quy địn cụ t ể tại Điều 18, 19 của Luật, k i t ực àn quyền
côn tố tron

nói, c ế địn KNPT
với t n

n sự đã được s a đổi, bổ sun n iều lần c o p

n t ực tế của mỗi t ời kỳ các mạn Việt Nam.

ợp

i ộ luật TTHS

c ưa được ra đời, c ế địn KNPT

n sự được t ực iện t eo ản ướn dẫn

về tr n tự tố tụn p úc t ẩm về

n sự kèm t eo T ôn tư số 19/TATC

14


n ày 02/10/1974 của TAND tối cao. Tiếp đến, k i ộ luật TTHS ra đời, c ế
địn KNPT

n sự được quy địn tại P ần t ứ tư, C ươn XXII, tại các

Điều 206, 207, 208, 210, 211, 212, 213 của ộ luật TTHS năm 1988. Đến ộ
luật TTHS năm 2003, c ế địn


tiếp của VKS đó có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. T eo Điều 36
LTTHS 2003 nay là Điều 41

LTTHS 2015 t

n ười có thẩm quyền

quyết định việc KNPT là Viện trưởng, Phó Viện trưởng VKS.
Điều 36 Quy chế công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét x
các vụ án hình sự (ban hành kèm theo Quyết định số 505/2017/QĐ-VKSTC

15


ngày 18/12/2017 đã nêu cụ thể là: Viện trưởng, Phó Viện trưởng VKSND
cấp huyện có quyền kháng nghị đối với những bản án, quyết địn sơ t ẩm
c ưa có iệu lực pháp luật của TAND cấp huyện; Viện trưởng, Phó viện
trưởng VKSND cấp tỉnh có quyền KNPT đối với bản án, quyết địn sơ t ẩm
c ưa có iệu lực pháp luật của TAND cấp huyện, cấp tỉnh; Viện trưởng, Phó
Viện trưởng VKSND cấp cao kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm bản án,
quyết địn sơ t ẩm c ưa có iệu lực pháp luật của TAND cấp tỉnh thuộc
phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 có iệu lực thi hành
quy định về hệ thống VKSND gồm có 04 cấp: VKSND tối cao; VKSND cấp
cao; VKSND tỉnh, thành phố trực thuộc trun ươn

V SN

VKSND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉn và tươn đươn


không rút kháng nghị của mình, VKSND cấp trên không hủy kháng nghị của
VKSND cấp dưới thì Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét kháng nghị của VKS
cấp trên trực tiếp do nguyên tắc hoạt động của VKSND là hoạt động theo
nguyên tắc tập trung thống nhất lãn đạo trong ngành.
1.2.2.2 Thời hạn kháng nghị phúc thẩm
Thời hạn kháng nghị là khoảng thời gian cần thiết t eo quy định của
pháp luật để chủ thể có quyền kháng nghị thực hiện quyền kháng nghị của
mình.
Thời hạn KNPT được tính kể từ thời điểm bắt đầu đến thời điểm kết
thúc thời hạn kháng nghị. Hệ quả của việc kết thúc thời hạn kháng nghị sẽ
làm mất quyền kháng nghị của VKS, làm cho bản án, quyết định của TA cấp
sơ t ẩm có hiệu lực pháp luật. o đó dẫn tới việc kháng nghị quá hạn trở nên
vô hiệu, trừ trường hợp có lý do c n đán được Tòa án cấp phúc thẩm chấp
nhận. Lý do c n đán của việc kháng nghị quá hạn là trường hợp do trở
ngại khách quan không thể vượt qua dẫn đến việc chủ thể có quyền kháng
nghị tuyệt đối không thể thực hiện việc kháng nghị trong thời hạn luật định.
Điều 234 và Điều 239 LTTHS 2003 quy định thời hạn KNPT: Đối với bản
án sơ t ẩm, thời hạn KNPT của VKS cùng cấp là 15 ngày; thời hạn KNPT
của VKS cấp trên trực tiếp là 30 n ày. Đối với quyết địn sơ t ẩm, thời hạn

17


KNPT của VKS cùng cấp là 7 ngày; thời hạn KNPT của VKS cấp trên trực
tiếp là 15 ngày.
Không tách biệt quy định tại 2 điều luật khác nhau về thời hạn kháng
nghị đối với Quyết định hay bản án của TA cấp sơ t ẩm, thời hạn kháng nghị
trong Bộ luật TTHS 2015 được tập hợp tại điều 336, t eo đó: " 1. Thời hạn
kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với bản án của Tòa án cấp sơ
thẩm là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày kể từ ngày

Nhóm thứ nhất, á

ăn ứ nhận thấy ó sự sai ầm nghiêm trọng trong

việ áp dụng pháp uật ủa Tòa án mà trướ hết đây à những sai ầm nghiêm
trọng trong việ áp dụng Bộ uật h nh sự, tiếp đến à việ áp dụng pháp uật
nói hung ó iên quan đến việ áp dụng Bộ uật h nh sự như Bộ uật dân sự,
Luật giao thông đường ộ…
ết quả của sai lầm tron việc áp dụn p áp luật có t ể dẫn đến việc để
xảy ra oan, sai. Việc để xảy ra oan, sai có t ể xuất p át từ n iều lý do k ác
nhau, xuất p át từ việc n ận địn đán

iá k ôn p ản án đún t ực tế

k ác quan từ đó dẫn đến việc đưa ra p án quyết là t iếu k ác quan, k ôn
có cơ sở làm ản

ưởn đến quyền, lợi c

c ức. Tron k oa ọc p áp lý
ọn là “Trườn

ợp p áp của cá n ân, cơ quan, tổ

n sự k ái niệm “oan” có t ể được iểu n ắn

ợp k ôn có sự việc p ạm tội, àn vi k ôn cấu t àn tội

p ạm, do bị vu cáo, dựn vụ án iả oặc àn vi do n ười k ác t ực iện,
n ưn một n ười vẫn bị điều tra, truy tố, x t x và kết tội”[39, tr.8]. N ư vậy,

hình sự một các k ôn k ác quan, k ôn đầy đủ, trái với nhữn quy định
của pháp luật. Việc để xảy ra sai trong xét x các vụ án hình sự với các biểu
hiện n ư việc áp dụng pháp luật hình thức, pháp luật nội dun k ôn đún ,
k ôn đầy đủ, không khách quan, việc áp dụng các tình tiết tăn nặng, giảm
nhẹ trách nhiệm hình sự đối với một n ười phạm tội là c ưa c n xác, mới
đún n ười, đún tội n ưn c ưa c ính xác về pháp luật.
T eo quy định của ộ luật TTHS khi xét x các vụ án hình sự đ i ỏi
phải chứng minh, làm rõ các yếu tố thuộc về bản chất của vụ án n ư àn vi
phạm tội, n ười phạm tội và các yếu tố ản

ưởn đến trách nhiệm hình sự và

hình phạt cũng n ư n ững tình tiết tăn nặng, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm
hình sự, đặc điểm về nhân thân của bị cáo…Tuy nhiên trong một số trường
hợp việc chứn min k ôn được đảm bảo, thiếu khách quan do vậy đã ảnh
ưởn đến nguyên tắc p ân óa trác n iệm

n sự và cá thể hóa hình phạt

đối với n ười phạm tội, mà cụ thể là xảy ra việc tuyên một mức hình phạt là
“nhẹ” ơn ay “nặng” ơn so với mức độ trác n iệm

n sự của chủ thể

trong vụ án đó đán ra phải chịu ay được ưởng. Với sai phạm này của Tòa
án dẫn đến nguyên tắc pháp chế xã hội chủ n ĩa và n uyên tắc công bằng

20



TTHS năm 2003, được s a đổi, bổ sun tại Điều 358 ộ luật TTHS năm 2015
quy định về thẩm quyền của Tòa án phúc thẩm trong việc hủy bản án sơ t ẩm
để điều tra oặc xét x lại ta có thể thấy tron trường hợp này việc kháng nghị

21


bản án của VKS khi phát hiện có bỏ lọt tội phạm t eo ướn đề nghị Tòa án
cấp phúc phẩm hủy án để điều tra, xét x lại là hoàn toàn có cơ sở, căn cứ,
đảm bảo việc giải quyết vụ án được tiến hành một cách nhanh chóng và đây
p ải được xem làm một căn cứ t ực iện việc KNPT

n sự.

Một dạng biểu hiện khác của việc bỏ lọt tội phạm là căn cứ KNPT

n

sự đó là qua việc điều tra, truy tố xác địn đối tượng có dấu hiệu của tội phạm
n ưn k i tiến hành xét x , Tòa án cấp sơ t ẩm tuyên bố là không có tội. Đối
với trường hợp này, t eo quy định tại Khoản 2 Điều Điều 250 Bộ luật TTHS
năm 2003, được s a đổi, bổ sun tại Điều 358

ộ luật TTHS năm 2015 thì

đây rõ ràng là một căn cứ để Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ t ẩm để xét
x lại ở cấp sơ t ẩm, do vậy VKS hoàn toàn có quyền KNPT tron trường
hợp này.
Dạn vi p ạm tiếp theo trong việc áp dụn p áp luật là căn cứ KNPT là
việc áp dụn các quy địn của

không. Có trườn

iá rằn mức độ vi p ạm đã đến mức n

iêm tron

ay

ợp k ôn áp dụn t êm một số t n tiết iảm n ẹ mà bị

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status