“XÂY DỰNG KHO DỮ LIỆU SỐ PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐẤT ĐAI TẠI PHƯỜNG TÂN THÀNH, QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

“XÂY DỰNG KHO DỮ LIỆU SỐ PHỤC VỤ CƠNG TÁC
QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐẤT ĐAI TẠI PHƯỜNG TÂN THÀNH,
QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”

SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH

:
:
:
:
:

NGUYỄN THỊ THU XA
07151087
DH07DC
2007 – 2011
Cơng Nghệ Địa Chính

TP.Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2011


ngày càng nhiều và phức tạp tạo ra những biến động về đất đai gây khó khăn cho Nhà
nước trong việc quản lý quỹ đất và lưu trữ hồ sơ. Để giảm những khó khăn này, đòi hỏi
phải áp dụng một công nghệ, qui trình hiện đại vào việc lưu trữ và quản lý hồ sơ đất đai
Đề tài đã thực hiện xây dựng kho dữ liệu số về thông tin đất đai theo qui trình
công nghệ lưu trữ hồ sơ số địa chính gốc phục vụ công tác quản lý đất đai và tra cứu hồ
sơ địa chính trên địa bàn nghiên cứu.
Vận dụng các phương pháp nghiên cứu : thu thập nghiên cứu tài liệu, ứng dụng
công nghệ tin học, điều tra nội nghiệp, phân tích thống kê. Sử dụng hệ quản trị SQL
Server 2005 xây dựng kho số và phân hệ hồ sơ quét của phần mềm HCM’ Land MDP
(ứng dụng của ViLIS 2.0 tại thành phố Hồ Chí Minh) để quản lý nguồn dữ liệu đã xây
dựng.
Kết quả đã tạo được kho dữ liệu số của 208 hồ sơ địa chính trên tổng số hơn 6.000
hồ sơ địa chính của phường Tân Thành. Bước đầu đã kết nối được CSDL giữa phân hệ hồ
sơ quét và hệ quản trị dữ liệu SQL Server 2005. Dữ liệu hồ sơ gốc đảm bảo chất lượng về
hình ảnh, thông tin và độ chính xác sẵn sàng phục vụ công tác quản lý, tra cứu và phân
phát thông tin.


Lời cảm ơn!
---------  --------Để được như hôm nay, ngoài nổ lực của bản thân, tôi đã
nhận được sự động viên, giúp đỡ và dạy dỗ của mọi người.
Tôi xin chân thành gửi lòng biết ơn đến:
Ba, Mẹ đã sinh thành, dạy dỗ và cho con tất cả.
Cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm đã tạo
mọi điều kiện cho tôi trong thời gian học tập.
Quý thầy, cô khoa Quản lý đất đai & Bất động sản nói
riêng và trường Đại học Nông Lâm nói chung đã truyền đạt
cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học tập tại
trường.
Cô Nguyễn Ngọc Thy đã tận tình hướng dẫn tôi trong

Hình II.17: Table ThongTinHoSoQue .............................................................................. 44
Hình II.18: Table Paper27022 ........................................................................................... 45
Hình II.19 : Thể hiện mối quan hệ một - nhiều trong quan hệ các talbe(database diagrams)
........................................................................................................................................... 46
Hình II.20:. Thể hiện mối quan hệ một nhiều trong quan hệ các talbe
(database diagrams) ........................................................................................................... 46
Hình II.21 : Giao diện phân hệ hồ sơ quét ........................................................................ 51
Hình II.22: Chọn mục tra cứu tìm kiếm hồ sơ quét........................................................... 52
Hình II.23: Giao diện nhập thông tin hồ sơ quét ............................................................... 52
Hình II.24 : Giao diện tìm kiếm, tra cứu hồ sơ quét.......................................................... 53
Hình II.25: Giao diện nhập thông tin lịch sử .................................................................... 55
Hình II.26: Giao diện chỉnh sửa thông tin hồ sơ quét ....................................................... 56
Hình II.27: Giao diện tạo thêm ngươi sử dụng.................................................................. 58

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ I.1: Cấu trúc hệ thống thông tin đất đai (LIS) ......................................................... 6
Sơ đồ I.2:Liên kết 1-1 ........................................................................................................ 7
Sơ đồ I.3:Liên kết 1-nhiều ................................................................................................. 7
Sơ đồ I.4: Quy trình thực hiện xây dựng kho dữ liệu số ................................................... 21
Sơ đồ II.1: Qui trình chuyển dữ liệu thành dạng file......................................................... 26
Sơ đồ II.2: Mô hình tổ chức dữ liệu trong CSDL kho hồ sơ số ...................................... 47
Sơ đồ II.3: Mô hình tổ chức lưu trữ hồ sơ số trên máy tính .............................................. 48
Sơ đồ II.4: Mô hình lưu trữ trên máy tính của phường Tân Thành .................................. 51


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng II.1: Một phần bảng ghi chú tên file ....................................................................... 28
Bảng II.2: Khai báo kiểu dữ liệu của table DanhSachHoSoQuet ..................................... 39
Bảng II.3: Khai báo kiểu dữ liệu của tables HoSoQuet............................................... 40,41
Bảng II.4: Khai báo kiểu dữ liệu của table ThongTinHoSoQuet ...................................... 43

Cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Relational Database Management System
Seclection Query Language
Giấy chứng nhận
giấy tờ

Chung
giấy
hồ sơ
Hồ sơ 1 ...Hồ sơ thứ n
Hồ sơ gốc
Thông tin


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bài giảng môn Hệ Thống Thông Tin Đất Đai. ThS. Nguyễn Ngọc Thy. Trường
Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
2. Bài giảng Cơ sở dữ liệu, ThS. Lê Ngọc Lãm, năm 2006, Trường Đại Học Nông
Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
3. Bài giảng môn Đăng Ký Thống Kê. ThS. Ngô Minh Thụy. Trường Đai Học
Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
4. Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học, Ks Phạm Hùng Thiện, Khoa quản
lý đất đai và bất động sản, trường ĐH Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh.
5. Beginning SQL Server 2005 Administration, Dan Wood, Chris Leiter, Paul
Turley, Nhà xuất bản Wiley Publishing, 2007
6. Dự án xây dựng và thử nghiệm chuẩn dữ liệu địa chính ở Việt Nam, Chương
trình hợp tác Việt Nam- Thuỵ Điển, Trung tâm lưu trữ và thông tin đất đai- Tổng cục
Quản lý đất đai, năm 2009
7. Tự học SQL Server 2005, Ks.Hoàng Anh Quang - Phan Ánh Nguyện, Nhà xuât

định, thậm chí cho cả xã hội.
Ngoài ra thông tin còn là cơ sở trong công tác nghiên cứu, đề xuất, xây dựng chiến
lượt, cơ chế chính sách pháp luật về quản lý tài nguyên của Nhà Nước. Đồng thời nhờ có
thông tin các đối tượng chịu sự điều chỉnh của các chiến lược, chính sách sẽ định hướng
hành vi, hoạt động của mình phù hợp với các quy định của Chính phủ.
Trong công tác quản lý đất đai thì thông tin giữ vai trò cực kỳ quan trọng. Song
việc xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin đất đai không đơn giản vì thông tin đất đai rất phức
tạp, mang tính đặc thù, có nhiều biến động và đòi hỏi tính pháp lý.
Thực tế hiện nay, ở hầu hết các địa phương, thông tin đất đai vẫn chưa được xây
dựng như một cơ sở dữ liệu và công tác quản lý, lưu trữ gặp nhiều bất cập và khó khăn
do: khối lượng tư liệu ngày một lớn, chủng loại tư liệu ngày càng phong phú do sự phát
triển của các công nghệ sinh ra nó, nhu cầu khai thác thông tin, tư liệu ngày một tăng cả
về mặt thời gian, khối lượng và tính chất của thông tin.
Mặt khác hiện nay các cán bộ thụ lý và lãnh đạo cần tham khảo các dữ liệu có tính
pháp lý cao như bản lưu giấy chứng nhận, trang bổ sung, sơ đồ vị trí…để xử lý các hồ sơ
giao dịch hoặc xử lý tranh chấp, khiếu kiện,… Cán bộ thụ lý và lãnh đạo phải tốn thời
gian cho việc truy cập kho lưu trữ để lấy các tài liệu gốc để xử lý hồ sơ.
Do đó để đơn giản hóa vấn đề trên đòi hỏi chúng ta cần xây dựng một hệ thống
kho cơ sở dữ liệu lưu trữ các giấy tờ gốc của hồ sơ cấp giấy chứng nhận hay hồ sơ biến
động đất đai.
Dữ liệu sẽ được hệ thống liên kết với nhau theo số hiệu thửa, số tờ bản đồ, số giấy
chứng nhận và mã số hồ sơ địa chính nhằm lưu trữ, cung cấp và khai thác sử dụng cơ sở
dữ liệu địa chính hiệu phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Xuất phát từ tình hình trên tôi thực hiên đề tài: “Xây dựng kho dữ liệu số phục
vụ công tác quản lý hồ sơ đất đai tại phường Tân Thành, quận Tân Phú, thành phố
Hồ Chí Minh”.

‐Trang 1- 



SVTH: Nguyễn Thị Thu Xa

PHẦN I: TỔNG QUAN
I.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1. Cơ sở khoa học
1/ Hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng đất. Hồ sơ
địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi người sử dụng đất theo từng đơn vị
hành chính cấp xã. Hồ sơ địa chính gồm :
 Bản đồ địa chính: BĐĐC là sự thể hiện bằng số hay trên các vật liệu như giấy,
điamat,…hệ thống các thửa đất của từng chủ sử dụng và các yếu tố được quy định cụ thể
theo hệ thống không gian, thời gian nhất định và chịu sự chi phối của pháp luật.
 Các loại sổ bộ địa chính
- Sổ địa chính: là sổ ghi về người sử dụng đất và thông tin về thửa đất đã
được cấp GCNQSDĐ của người đó. Sổ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã,
phường, thị trấn do cán bộ địa chính chịu trách nhiệm thực hiện, được Ủy Ban Nhân Dân
(UBND) xã, phường, thị trấn xác nhận và được cơ quan địa chính cấp huyện, tỉnh duyệt.
- Sổ mục kê đất đai: là sổ ghi các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng
không có ranh giới khép kín trên bản đồ. Sổ mục kê được lập từ BĐĐC và các tài liệu
điều tra đo đạc ngoài thực địa. Sổ mục kê lập để liệt kê toàn bộ thửa đất trong phạm vi
hành chính mỗi xã, phường, thị trấn về các nội dung: tên chủ sử dụng, diện tích, loại đất
để đáp ứng yêu cầu tổng hợp thống kê diện tích đất đai, lập và tra cứu, sử dụng các tài liệu
HSĐC một cách đầy đủ, thuận tiện, chính xác.
- Sổ theo dõi biến động đất đai: là sổ ghi những trường hợp đăng ký biến
động đất đai đã được chỉnh lý trên sổ địa chính.
- Sổ cấp GCNQSDĐ: sổ được lập để cơ quan địa chính thuộc UBND cấp có
thẫm quyền cấp GCNQSDĐ theo dõi, quản lý việc cấp GCNQSDĐ ở cấp mình. Sổ được
lập trên cơ sở sắp xếp theo thứ tự GCNQSDĐ đã cấp vào sổ. Cơ quan địa chính tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung Ương, cơ quan địa chính cấp huyện chịu trách nhiệm lập và
giữ sổ cấp GCNQSDĐ cho các đối tượng thuộc thẫm quyền cấp của mình.

- Tính tích hợp
- Dữ liệu không biến động
- Dữ liệu tổng hợp
5/ Đăng kí đất đai
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp
giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý đầy
đủ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai
theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.
6/ Thông tin đất đai
Thông tin đất đai được thể hiện qua các dữ liệu sau:
- Ranh giới thửa đất
- Tài sản gắn liền với đất
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu tài sản gắn liền với đất
- Quyết định giao đất
- Nghĩa vụ tài chính về đất đai
- Nghĩa vụ sở hữu tài sản gắn liền với đất
- Hạn chế về quyền sử dụng đất
- Hạn chế về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
- Giao dịch đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
- Số hiệu của bộ hồ sơ giấy chứng nhận.

‐Trang 4- 


Ngành Công Nghệ Địa Chính 

 

SVTH: Nguyễn Thị Thu Xa



‐Trang 5- 


Ngành Công Nghệ Địa Chính 

 

SVTH: Nguyễn Thị Thu Xa

Nguồn
nhân lực

Nguồn lực kỹ
thuật
Cơ cấu tổ chức

Thu thập

Lưu trữ

Truy cập

Tổ chức

Sử dụng

Thông tin liên quan đến đất đai

Sơ đồ I.1: Cấu trúc hệ thống thông tin đất đai (LIS)


SVTH: Nguyễn Thị Thu Xa

- Nhược điểm: lượng thông tin lưu trữ lớn(do bị trùng lắp).
 Mô hình quan hệ (Relationship Models)
- Dữ liệu được mô tả thông qua các quan hệ(Relationships). Một quan hệ
tương đương với một bảng dữ liệu. Mỗi bảng dữ liệu có thể có một hoặc nhiều thuộc
tính(Attribute). Thuộc tính thể hiện tính chất của quan hệ, nó là một cột của bảng quan hệ
được đặt trưng bởi một tên. Mỗi thuộc tính đều có miền giá trị (Domain). Tập hợp các
thuộc tính cùng mô tả quan hệ gọi là bộ (Records). Số lượng các bộ trong một quan hệ
không có giới hạn. Mối quan hệ giữa các dữ liệu thông qua mối quan hệ giữa các bảng
được thể hiện thông qua thuộc tính khóa. Khóa là thuộc tính dùng để phân biệt dữ liệu
trong hệ thống. Mô hình này được sử dụng rộng rãi nhất vì các ưu điểm sau:
- Gần gũi với thực tế
- Có tính độc lập dữ liệu với chương trình
- Mô hình được xây dựng trên cơ sở toán học nên dễ phát triển
Liên kết thực thể trên mô hình quan hệ:
Biểu diễn liên kết thực thể:
Trước tiên phải xác định khoá của thực thể, sau đó chuyển khoá này thành cột
khoá của bảng tương ứng.
Khóa(Key): Khóa của một thực thể là một thuộc tính hoặc một số thuộc tính của
thực thể sao cho với mỗi giá trị của thuộc tính này tương ứng với một và chỉ một thể hiện
của tập thực thể (xác định một thực thể duy nhất ). Trong nhiều trường hợp khóa của thực
thể thường là thuộc tính chỉ định của tập thực thể đó.
Một thực thể có thể có nhiều khóa khi đó cần chọn ra một khóa làm khóa chính.
Bước tiếp theo là biến đổi liên kết thực thể:
Đối với liên kết 1 - 1: Lấy khoá của thực thể này đặt vào thực thể kia.

Sơ đồ I.2:Liên kết 1-1
Đối với liên kết 1 - nhiều: Lấy khoá của bảng đầu liên kết một đặt vào bảng đầu

cao nhằm giúp người sử dụng có thể tiếp cận trực tiếp với hệ thống mà ít nhiều không cần
quan tâm đến các thuật toán chi tiết hoặc cách biểu diễn dữ liệu bên trong máy tính. Qua
đó ta thấy Hệ quản trị cơ sở dữ liệu luôn gắn với một mô hình dữ liệu nhất định.
 Đặc điểm
- Độc lập vật lý :Yêu cầu về độc lập vật lý là cần xác định tập các dữ liệu
cơ sở theo cấu trúc dữ liệu một cách độc lập với các dữ liệu xuất hiện trong thế giới thực
nghĩa là phải đảm bảo tính hiệu quả và mềm dẽo khi khai thác dữ liệu. Tuy nhiên giữa thế
giới thực và môi trường hệ thống có những mối quan hệ mật thiết không thể tách rời nhau
do đó không thể dễ dàng đáp ứng các yêu cầu trên. Vì đối với một nhóm dữ liệu, việc thể
hiện một thực thể và các quan hệ giữa chúng không giống như việc thể hiện một dữ liệu
cụ thể. Việc thể hiện các thực thể đòi hỏi phải được xác định để hợp với khung nhìn cụ
thể mà điều này phụ thuộc vào thế giới thực. Mặt khác cấu trúc dữ liệu thuộc về thế giới
của người làm tin học, chỉ liên quan đến hệ thống tin học. Tất cả các têp, bản ghi, tiêu
chuẩn tìm kiếm…Cần được xét đến tính hiệu quả và khai thác mềm dẽo, mà điều này phụ
thuộc vào cách xứ lý thông tin dưới khía cạnh vật lý.
- Độc lập logic: Việc sử dụng lược đồ cho phép mô hình hóa các đối tượng
và quan hệ của chúng trong thế giới thực. Lược đồ này là kết quả của việc tổng hợp các
khung nhìn cụ thể của mỗi nhóm công tác sử dụng cơ sở dữ liệu, tức nhóm sử dụng lược
đồ ngoài. Mỗi nhóm có yêu cầu khác nhau về dữ liệu. Do vậy mỗi nhóm chỉ quan tâm đến
một phần, một nội dung của dữ liệu. Nghĩa là mỗi người sử dụng chỉ biết một phần dữ
liệu thông qua lược đồ ngoài tức khung nhìn. Trong trường hợp có nhiều người sử dụng
đòi hỏi phải có tính độc lập nào đó giữa dữ liệu với các chương trình ứng dụng.

‐Trang 8- 


Ngành Công Nghệ Địa Chính 

 


đến tuổi nghỉ hưu hay chưa phải xác định được phái và độ tuổi.
- Dùng chung dữ liệu: Khi công nghệ thông tin là công cụ chính để khai
thác và xứ lý thông tin thì xu thế dùng chung dữ liệu là tất yếu. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
phải đảm bảo cho mỗi người đều cảm thấy chỉ có riêng mình truy nhập dữ liệu. Các phép
xử lý trên dữ liệu của người dùng đa dạng: Có thể chỉ xem dữ liệu (read only) hay có thể
thay đổi dữ liệu (edit) hoặc xóa một phần dữ liệu.
- An toàn dữ liệu:Đây là việc giữ bí mật dữ liệu và quyền khai thác dữ liệu.
Đa số những ngưới sử dụng cơ sở dữ liệu đều không muốn phơi bày dữ liệu của mình ra
cho mọi người xem. Do đó hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải đảm bảo giữ gìn tính bảo mật
của dữ liệu. Thông thường phải có mật khẩu mới có thể truy nhập được vào nhóm dữ liệu
hoặc hệ thống cần thiết. Và có thể phân quyền truy nhập: chỉ xem, đựơc phép sửa không
‐Trang 9- 


Ngành Công Nghệ Địa Chính 

 

SVTH: Nguyễn Thị Thu Xa

được xóa, được phép sửa và xóa… để cho nhiều nhóm người sử dụng khác nhau (khách
hàng, người quản lý, người quản trị…).
10/ Tổng quan về các phần mềm sử dụng
a. Hệ quản trị SQL 2005
- SQL Server 2005 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu ( Relational
Database Management System) viết tắt là RDBMS, sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ
liệu giữa Client computer và SQL Server computer. Một RDBMS bao gồm databases,
database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong
RDBMS
- SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu


Ngành Công Nghệ Địa Chính 

 

SVTH: Nguyễn Thị Thu Xa

- Công nghệ CSDL
ViLIS 2.0 sử dụng công nghệ ánh xạ cơ sở dữ liệu đối tượng tới cơ sở dữ liệu quan
hệ. Công nghệ này cho phép thay đổi hệ quản trị CSDL nền mà không ảnh hưởng tới ứng
dụng chạy trên nó. Do đó ViLIS 2.0 có khả năng chạy trên nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu
khác nhau: Oracle, SQL Server, MySQL, PostgreSQL và rất phù hợp với nhu cầu triển
khai ở các địa phương trên toàn quốc.
- Công nghệ bản đồ
ViLIS 2.0 sử dụng công nghệ bản đồ ArcGIS Engine của hãng ESRI lập trình trên
môi trường .NET nên có khả năng triển khai trên các máy cài hệ điều hành Windows,
Linux.
ArcGIS Engine là một bộ thư viện phát triển cho phép tạo các ứng dụng độc lập.
ArcGIS Engine bao gồm tập lõi các thành phần công nghệ trong sản phẩm ArcGIS
Desktop do đó hỗ trợ đầy đủ các chức năng của một hệ thông tin địa lý.
Giải pháp sử dụng công nghệ ArcGIS Engine kết hợp với các sản phẩm khác của
ESRI (ví dụ như: ArcSDE, ArcGIS Server, ArcPad …) tạo thành một giải pháp toàn diện,
dễ dàng triển khai, và mở rộng.
- Công nghệ bảo mật
Phiên bản ViLIS 2.0 có khả năng bảo mật rất cao. Các dữ liệu nhạy cảm đều được
mã hóa bằng thuật toán RSA đảm bảo tính an toàn, không để lộ thông tin. Việc truy cập
vào hệ thống được phân thành nhiều lớp kiểm tra do đó đảm bảo an ninh mạng.
Một số các thuật toán áp dụng trong phiên bản ViLIS 2.0:
+ Mật khẩu mã hóa 1 chiều (hash password)
+ Sử dụng chính sách mã hóa mật khẩu của Windows Server 2003, 2005

CSDL 4Gb, chỉ hỗ trợ 1 CPU, 1 Gb RAM
+ Phụ thuộc khả năng kết nối ArcGIS Engine tới SQL Express: cho phép 3
truy nhập đồng thời tới CSDL bản đồ trong đó chỉ cho phép 1 truy nhập có quyền chỉnh
sửa bản đồ.
Bản quyền phần mềm/thư viện kèm theo
+ ArcGIS Engine Runtime (bắt buộc)
+ ArcGIS Engine 3D (tùy chọn)
+ ArcGIS Engine Spatial (tùy chọn)
- Phiên bản ViLIS 2.0 Standard
Phiên bản ViLIS 2.0 Standard chạy trên nền các công nghệ:
+Microsoft SQL Server 2005
+ ArcGIS Engine
+ ArcSDE for Microsoft SQL Server
Ưu điểm của phiên bản ViLIS 2.0 Standard
+ Quản trị CSDL đơn giản, linh động, dễ triển khai, giá thành hợp lý.
+ CSDL bản đồ và thuộc tính được lưu trong hệ quản trị CSDL SQL Server
trên máy chủ đảm bảo tính thống nhất, bảo mật và toàn vẹn dữ liệu.
+ Kết nối CSDL bản đồ thông qua công nghệ ArcSDE của hãng ESRI đảm
bảo khả năng tác nghiệp đồng thời với khối lượng dữ liệu lớn.
+ Hiển thị, cập nhật bản đồ nhanh, xử lý tập trung theo mô hình
Client/Server, tuân theo chuẩn quốc tế.
Bản quyền phần mềm/thư viện kèm theo
+ Microsoft SQL Server 2005 (bắt buộc)
+ ArcGIS Engine Runtime (bắt buộc)
+ ArcGIS Engine 3D (tùy chọn)
+ ArcGIS Engine Spatial (tùy chọn)
+ Phiên bản ViLIS 2.0 Enterprise
- Phiên bản ViLIS 2.0 Enterprise chạy trên nền các công nghệ
+ Oracle
+ ArcGIS Engine

+ HCM’s Land MDP Enterprise
+ HCM’s Land MDP standard
+ Phân hê chuyển đổi CSDL
+ Phân hệ hồ sơ quét
+ Phân hệ quản trị CSDL
+ Phân hệ quản trị người sử dụng
 Phân hệ hồ sơ quét
Phân hệ quản lý hồ sơ quét là một trong hai ứng dụng công nghệ chính được sử
dụng để thực hiện đề tài (ứng dụng thứ nhất là hệ quản trị SQL server 2005). Phân hệ hồ
sơ quét là một trong sáu phân hệ của HCM’s Land MDP được xây dựng nhằm mục đích
lưu trữ toàn bộ hồ sơ gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dạng số (các giấy tờ trong
hồ sơ gốc được scan qua máy chuyên dụng thành định dạng file PDF). Việc tổ chức quản
lý hồ sơ gốc dạng số được thiết lập theo mô hình quản lý hồ sơ gốc tại kho của Văn
Phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp theo đúng tiêu chuẩn lưu trữ tài liệu của ngành
và qui định riêng của từng VPĐK. Việc xây dựng CSDL quản lý kho hồ sơ số đảm bảo
những tiêu chuẩn sau:
‐Trang 13- 


Ngành Công Nghệ Địa Chính 

 

SVTH: Nguyễn Thị Thu Xa

- Tổ chức quản lý CSDL đầy đủ, tinh gọn đáp ứng yêu cầu nhập dữ liệu đầu vào và
khai thác thông tin nhanh gọn.

- CSDL được xây dựng phải quản lý được lịch sử biến động của hồ sơ gốc.
I.1.2. Cơ sở pháp lý

Cơ sở dữ liệu địa chính là nền dữ liệu chuẩn hỗ trợ cho công tác thành lập các bản
đồ chuyên đề phục vụ cho các công tác quản lý Nhà nước về đất đai:
- Công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất và lập Quy hoạch -Kế hoạch sử dụng
đất theo từng giai đoạn tại địa phương;
‐Trang 14- 


Ngành Công Nghệ Địa Chính 

 

SVTH: Nguyễn Thị Thu Xa

- Công tác Tổng kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp
theo định kỳ;
- Công tác cấp giấy chứng nhận, giao thuê đất cho cá nhân, tổ chức…theo quyền
và nghĩa vụ theo Luật đất đai 2003.
Mặt khác công tác giám sát tình hình biến động đất đai được tăng cường thông qua
hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính được cập nhật biến động thường xuyên và liên thông trao
đổi dữ liệu giữa các cấp. Từ đó hỗ trợ đắc lực cho việc ra quyết định một cách khoa học
và đáp ứng đúng nhu cầu của thực tiễn.
Chính vì thế việc tạo một kho dữ liệu địa chính số là hết sức cần thiết cho nhu cầu
thực tiễn. Nó sẽ giúp giải quyết hiệu quả, nhanh chóng và chính xác các công tác phục vụ
cho việc quản lý Nhà nước về đất đai, góp phần hiện đại hóa trong quản lý hành chính và
thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương nói riêng và đất nước nói chung.
I.2. Khái quát địa bàn nghiên cứu
I.2.1. Lịch sử hình thành
Phường Tân Thành là khu dân cư đã được qui hoạch từ trước năm 1975 có dạng bàn
cờ, được thành lập theo Nghị định số 130/2003/NĐ-CP ngày 05/11/2003 của Chính phủ.
Phường được thành lập trên cơ sở tách ra từ phường 20 quận Tân Bình, Thành Phố Hồ

3/ Khí hậu
Mang đặc trưng của khí hậu Nam Bộ, chịu ảnh hưởng tính chất khí hậu nhiệt đới
rõ rệt. Thời tiết chia làm hai mùa: mùa mưa và mùa khô.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm là 28°C, cao nhất năm là 30,0°C
(tháng 5) và thấp nhất năm là 21,0°C (tháng 12); nhiệt độ tuyệt đối (13,8° – 40°C)
- Ẩm độ: Bình quân năm 79,5%
- Mây mù và sương: Ít mây, sương có quanh năm, sương mù hầu như không có.
- Mưa: Mùa mưa tập trung từ tháng 6 đến tháng 11, các tháng khác hầu như không
có mưa. Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.900 mm (2.318 mm – 1.39 mm).
- Gió: Hướng gió thay đổi nhiều trong năm, chủ yếu là gió Tây Nam và Đông –
Đông Nam. Tốc độ gió trung bình là 3 m/s, mạnh nhất là 22,6 m/s
- Bão lụt: phường Tân Thành, hàng năm không ít bị lũ lụt tàn phá.
- Bức xạ: Tổng bức xạ mặt trời tương đối lớn là: 368 Kcal/cm2.
- Độ bốc hơi: Trung bình: 3,7 mm/ngày.
4/ Địa chất công trình
Cấu trúc địa chất: Phù sa cổ, thành phần gồm cát pha sét, sét chứa Letarite. Sức
chịu nén của nền đất từ 0,7 – 1,2 kg/m2. Mực nước ngầm cách mặt đất từ 2 – 5 m.
5/ Thủy văn
Trong khu vực có kênh Tân Hóa – Bàu Cát là kênh thoát nước chính của khu vực,
cho cả 2 phường Phú Trung và Tân Thành.
I.2.3. Các nguồn tài nguyên
1/ Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của Phường là 98,52 ha, chiếm 6,15 % tổng diện tích
tự nhiên của Quận Tân Phú, có thể phân biệt các loại đất sau đây:
- Đất sét: Loại đất này màu vàng nhạt, rất dẻo, ít pha tạp nên không thấm nước, khi
nung lên có màu đỏ tươi hay màu đỏ mỡ gà.
- Đất xám: Loại đất này có màu xám tro hoặc màu xám than, là kết quả của sự
phân hóa các loại thực vật trầm tích lâu ngày. Có nhiều ở Phường 1.
- Đất phèn: Vùng sát các kênh rạch, quanh năm bị nước mặn xâm nhập do thủy
triều dâng lên cao mỗi ngày 2 lần, do đó khi thủy triều xuống, nước phải rút trên một

su, kim loại….
Nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản xuất phát huy tay nghề mặt hàng truyền thống đã
đầu tư máy móc, công nghệ mới, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
- Khu vực kinh tế thương mại - Dịch vụ
Tổng số hộ thương mại - dịch vụ có 447 hộ, có những bước phát triển khá, tính đến
tháng 10/2010 doanh thu đạt được là trên 280 tỷ đồng. Lĩnh vực kinh doanh thương
nghiệp phát triển mạnh với những ngành hàng đa dạng và thiết yếu phục vụ đời sống nhân
dân và phát triển sản xuất tại địa phương, phù hợp với định hướng phát triển và quy họach
của địa phương.
2/ Dân số
Theo điều tra dân số năm 2009 dân số của Phường có 32.986 người với 6.307 hộ,
mật độ dân số là 33.481 người/km2.
Về thành phần dân tộc: Dân số chủ yếu là đồng bào người Kinh, dân tộc Kinh
chiếm 91%, dân tộc Hoa chiếm 8,99%, còn lại là các dân tộc khác (Khơ me, Hoa,
Chăm) chiếm 0,01%.
Về tôn giáo: chủ yếu tập trung 2 thành phần tôn giáo là Phật giáo và Công giáo,
hiện có tổng cộng 7 công trình gồm 4 cơ sở Công giáo và 3 cơ sở Phật giáo.
3/ Giáo dục - đào tạo
Có 100% trẻ 6 tuổi vào lớp một, có 97% trẻ 5 tuổi và mẫu giáo, tỷ lệ lên lớp bậc
tiểu học đạt 100%, tỷ lệ học sinh lớp 5 lên lớp 6 đạt 100%, tỷ lệ lên lớp bậc trung học cơ
sở đạt 99,7%, tỷ lệ tốt nghiệp Trung học cơ sở đạt 99,5%.
Công tác xóa mù chữ: Phường đã tổ chức xóa mù chữ cho 45 đối tượng, kết quả
mức 1 có 25 đối tượng, mức 2 có 25 đối tượng và mức 3 có 20 đối tượng, đạt tỷ lệ
99,67%.
‐Trang 17- 


Ngành Công Nghệ Địa Chính 


Thực hiện công tác dân vận của lực lượng vũ trang, chính sách hậu phương quân đội,
chăm lo cho gia đình và quân nhân tại ngũ, giải quyết việc học, việc làm cho quân nhân
xuất ngũ, đóng góp quỹ tình thương đồng đội, chăm lo gia đình thương binh liệt sĩ.
I.2.5. Hiện trạng sử dụng và công tác quản lý đất đai
1/Hiện trạng sử dụng đất
Theo số liệu kiểm kê năm 2010 trên địa bàn phường, hiện trạng sử dụng đất về mục
đích sử dụng đất như sau:
- Đất nuôi trồng thủy sản : 0,4869 ha
- Đất ở đô thị : 56,27 ha
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp : 0,2205
- Đất quốc phòng : 0,2224 ha
- Đất sản xuất kinh doanh : 13,81 ha
‐Trang 18- 



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status