ỨNG DỤNG HÀM TÁCH BIỆT ĐỂ PHÂN CẤP SINH TRƢỞNG CÂY RỪNG KEO LAI (Acacia Auriculiformis Mangium) Ở BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ XUÂN LỘC – HUYỆN XUÂN LỘC TỈNH ĐỒNG NAI - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
=-=-=-=-=-=-=

TRẦN ĐÌNH TÚ

ỨNG DỤNG HÀM TÁCH BIỆT ĐỂ
PHÂN CẤP SINH TRƢỞNG CÂY RỪNG KEO LAI
(Acacia Auriculiformis* Mangium) Ở BAN QUẢN LÝ
RỪNG PHÒNG HỘ XUÂN LỘC – HUYỆN XUÂN LỘC
TỈNH ĐỒNG NAI

TP. HỒ CHÍ MINH, 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP

ỨNG DỤNG HÀM TÁCH BIỆT ĐỂ
PHÂN CẤP SINH TRƢỞNG CÂY RỪNG KEO LAI
(Acacia Auriculiformis* Mangium) Ở BAN QUẢN LÝ
RỪNG PHÒNG HỘ XUÂN LỘC – HUYỆN XUÂN LỘC
TỈNH ĐỒNG NAI

GVHD: PGS.TS NGUYỄN VĂN THÊM
SVTH: TRẦN ĐÌNH TÚ
MSSV: 07114061

TP. HỒ CHÍ MINH, 2011


…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
………………………………………………………………

iii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 2

…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………

Nông Lâm đã tận tâm truyền đạt kiến thức cho chúng em trong thời gian học tập tại
trường.
- Ban quản lý rừng phòng hộ Xuân Lộc; Các phân trường Lán Cát, Gia Huynh đã
tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực hiện luận văn cuối
khóa vừa qua.
- PGS. TS. Nguyễn Văn Thêm, trưởng bộ môn lâm sinh, khoa Lâm nghiệp,
trường Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh, đã chân tình chỉ dẫn em hoàn thành luận
văn này.
- Bố mẹ, anh chị và tập thể lớp DH07LN đã giúp đỡ và cổ vũ nhiệt tình để em
hoàn thành tốt bài luận văn này.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2011
Sinh viên : Trần Đình Tú

v


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................v
MỤC LỤC .....................................................................................................................vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ....................................................................................... viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ...........................................................................................ix
Chƣơng 1.MỞ ĐẦU .......................................................................................................1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ .........................................................................................................1
1.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI ............................................................................................... 2
1.3. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI ..................................................................................................2
Chƣơng 2.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU.............................. 3
Chƣơng 3.ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG & PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........7
3.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ...............................................................................7


Hệ số đường kính
Chiều cao thân cây vút ngọn

N, cây/ha

Mật độ rừng

M, m3/ha

Trữ lượng rừng

G, m2

Tiết diện ngang thân cây

V, m3

Thể tích thân cây

Me

Median

Mo

Mốt

Dmin


vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Đặc trưng lâm phần keo lai 2 – 8 tuổi .......................................................12
Bảng 4.2. Đặc trưng phân bố N –D của những lâm phần keo lai từ 4 – 8 tuổi ..........12
Bảng 4.3. Đặc trưng phân bố N – D của rừng keo lai từ 4 - 8 tuổi ............................ 13
Bảng 4.4. Phân bố N – D của lâm phần keo lai 4 tuổi ...............................................13
Bảng 4.5. Phân bố N – D của lâm phần keo lai 8 tuổi ...............................................14
Bảng 4.6. Kiểm định phân bố N – D của lâm phần keo lai 4 tuổi theo .....................15
Bảng 4.7. Kiểm định phân bố N – D của lâm phần keo lai 8 tuổi ............................. 16
Bảng 4.8. Phân bố N – H của những lâm phần keo lai ở tuổi 4 – 8 ........................... 17
Bảng 4.9. Phân bố N – H của lâm phần keo lai 4 tuổi ...............................................18
Bảng 4.10. Phân bố N – H của lâm phần keo lai 8 tuổi .............................................18
Bảng 4.11. Kiểm định ngang trung bình nhóm .......................................................... 20
Bảng 4.12. Các hệ số của hàm phân loại hợp quy chuẩn hóa ....................................20
Bảng 4.14. Các hàm ở trung tâm nhóm .....................................................................20
Bảng 4.15. Kết quả phân cấp sinh trưởng theo 2 biến dự đoán .................................21
Bảng 4.16. Các hệ số của các hàm phân loại tuyến tính Fissher ............................... 22
Bảng 4.17. Các đặc trưng của lâm phần keo lai 4 tuổi ..............................................25
Bảng 4.18. Các đặc trưng của lâm phần keo lai 8 tuổi ..............................................26
Bảng 4.19. Các đặc trưng của lâm phần keo lai 4 tuổi ..............................................27
Bảng 4.20. Các đặc trưng của lâm phần keo lai 8 tuổi ..............................................28

viii


DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 4.1. Phân bố N – D của rừng keo lai tuổi 4 .......................................................... 14

học để phân cấp sinh trưởng cây rừng nhằm phản ánh khuynh hướng biến đổi
đường kính, chiều cao thân cây, thể tích và những chỉ tiêu khác.

1


Xuất phát từ đó, được sự phân công của Khoa Lâm nghiệp trường Đại học
Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh và dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Văn
Thêm thì đề tài “ Ứng dụng hàm tách biệt để phân cấp sinh trưởng cây rừng keo lai
(Acasia Auriculiformis* Mangium) thuần loài từ 4 – 8 tuổi tại Ban quản lý rừng
phòng hộ Xuân Lộc, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai” đã được đặt ra.
1.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
“ Xây dựng được các hàm tuyến tính Fisher dựa trên những biến số định
lượng dễ đo đạc” để dùng vào mục đích phân loại và dự đoán động thái biến đổi
của các cấp sinh trưởng cây rừng keo lai từ 4 – 8 tuổi ở khu vực Xuân Lộc, tỉnh
Đồng Nai.
1.3. Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Về lý luận, đề tài góp phần tìm kiếm phương pháp phân cấp sinh trưởng cây
rừng khách quan hơn cho rừng đồng tuổi.
Về thực tiễn, kết quả của đề tài giúp cho các điều tra viên giảm bớt các sai sót
trong phân loại cấp sinh trưởng cây rừng dựa trên những biến định tính.

2


Chƣơng 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Xuân Lộc (Đồng Nai) nằm ở ấp Xuân Tâm,
huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai, chịu trách nhiệm quản lý trên 7.200 ha rừng đầu

rất lớn.
Mùa mưa đến muộn và kết thúc sớm, lượng mưa hàng năm thấp nhất trong
vùng miền Đông Nam bộ.
- Nhiệt độ bình quân/năm

:

26,80C

Cao nhất vào tháng 4

:

29,20C

Thấp nhất vào tháng 1

:

23,60C

- Lượng mưa bình quân/năm

:

1900mm/năm

Cao nhất vào tháng 9

:


5mm/ngày

- Độ ẩm không khí bình quân/năm

: 80,25%

Bình quân tháng muà mưa

:

83,57%

Bình quân tháng muà khô

:

75,60%

- Tổng số giờ nắng/năm

: 2.400 giờ

Bình quân số giờ nắng/ngày
- Chế độ gió :

:

Có hai hướng gió chính


+ Nhóm đất nâu thẩm – LV
+ Nhóm đất xám nâu – LX
+ Nhóm đất xám vàng – AC
+ Nhóm đất tầng mỏng – LP

5


Nhìn chung, khu điều tra thuộc nhóm đất nâu thành phần cơ giới nhẹ, có một ít
diện tích cục bộ thuộc nhóm đất nâu Gley, cơ giới nhẹ: Đất có độ dày tầng mặt 4070cm; thành phần cơ giới nhẹ, trong tầng đất mặt có 5 – 6 % cấp hạt sét, 80 - 85 %
cấp hạt cát. Ở các tầng tích tụ sét, lượng sét đạt 30 – 40 % đồng thời cấp hạt cát chỉ
còn 40 – 50 %.
Độ chua trong đất đạt mức trung tính, khoảng 6,8 – 7,2. Mùn và đạm tổng số ở
mức trung bình đến nghèo. Lân tổng số rất nghèo, lân dễ tiêu rất thấp, chỉ đạt 2 – 3
mg/100gram đất.
(Nguồn : Điều tra đánh giá tài nguyên đất đai tỉnh Đồng Nai theo phương
pháp FAO/UNESCO, NXB Nông nghiệp thành phố HCM – 1997 ).

6


Chƣơng 3
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG &
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Keo lai (Acacia Auriculiformis* Mangium) giâm hom là sự kết hợp giữa hai
loài: Keo lá tràm (Acacia Auriculiformis) và Keo tai tượng (Acacia Mangium) được
tuyển chọn từ những cây đầu dòng có năng suất cao. Các nghiên cứu về keo lai đã
khẳng định được ưu thế lai nên cây Keo lai luôn tỏ ra sự vượt trội các thế hệ bố mẹ
về tăng trưởng, về dạng thân cây và tính chất lý hóa tính của gỗ. Với những lợi thế

được khảo sát bao gồm kết cấu mật độ, đường kính, chiều cao, trữ lượng… Để làm
rõ phân cấp sinh trưởng, ở mỗi ô tiêu chuẩn đã thống kê tất cả số cây keo lai và
thực hiện đo đạc chính xác những nhân tố điều tra trên từng cá thể như đường kính
thân cây tại vị trí 1,3 m cách mặt đất (D1.3,cm), chiều cao toàn thân (H, m). Đường
kính thân cây được đo bằng thước kẹp kính với độ chính xác đến 0,1 cm. Chiều cao
toàn thân cây được đo bằng thước Blume – Leisse với độ chính xác đến 0,1 m. Tất
cả những đặc trưng lâm phần trên ô tiêu chuẩn đã được ghi chép cẩn thận để xây
dựng cơ sở dữ liệu cho việc phân cấp sinh trưởng.
3.3.2. Xử lý số liệu
Việc xử lý số liệu bao gồm hai nội dung : (1) Thống kê những đặc trưng
lâm học của các lâm phần; (2) xây dựng hàm lập nhóm ( tách biệt, phân loại) tuyến
tính Fisher để phân cấp sinh trưởng cây rừng keo lai.
Trước hết, tập hợp số liệu đo đếm trên các ô tiêu chuẩn theo từng tuổi lâm
phần. Kế đến, tính những đặc trưng thống kê về mô tả về mật độ, dường kính, chiều
cao và thể tích thân cây; lập bảng phân bố đường kính và chiều cao. Các đặc trưng
được tính toán trên ô tiêu chuẩn 2000 m2. Những đặc trưng lâm học chỉ được báo
cáo chi tiết ở những lâm phần thuộc tuổi 4 và 8 năm.
Bước tiếp theo là lập hàm phân cấp sinh trưởng cây keo lai bằng hàm tách biệt
hay hàm lập nhóm. Để đạt được mục đích này, tập hợp tất cả những cây thuộc các

8


cấp sinh trưởng khác nhau trên mỗi ô tiêu chuẩn đại diện cho từng tuổi. Để đảm
bảo yêu cầu của hàm lập nhóm (tách biệt, phân loại), số cây phân chia vào các cấp
sinh trưởng ít nhất là 2 cây.
Việc xây dựng hàm tách biệt được thực hiện theo ba bước như sau:
Bước 1. Phân chia sơ bộ cây rừng ở mỗi tuổi (4-8 tuổi) thành 5 cấp sinh trưởng
theo phương pháp của Zưnkin. Theo đó, trước hết ở mỗi tuổi đã tính đường kính
bình quân lâm phần (Dbq, cm). Kế đến tính các hệ số đường kính (Kd) cho từng cây

chưa chuẩn hóa, các hàm ở trung tâm nhóm); các thống kê phân loại (các hệ số của
hàm phân loại, thống kê phân loại các trường hợp và kết quả phân loại); biểu đồ

9


phân chia các cấp sinh trưởng… Tất cả những thống kê phân loại được tập hợp lại
thành bảng và biểu đồ để báo cáo.

10


Chƣơng 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. ĐẶC TRƢNG LÂM PHẦN KEO LAI TỪ 2 – 8 TUỔI
4.1.1. Mật độ và trữ lƣợng lâm phần
Kết quả nghiên cứu những đặc trưng của các lâm phần keo lai từ 2 - 8 tuổi
cho thấy, mật độ lâm phần có khuynh hướng giảm không đều theo tuổi. Thật vậy,
mật độ lâm phần ở tuổi 2 là 2160 cây/ha, giảm còn 1780 cây/ha ở tuổi 4, 1535 cây/ha
ở tuổi 8. Nguyên nhân suy giảm không đều là do ảnh hưởng của địa hình, đất, kỹ
thuật trồng, sâu bệnh… Trữ lượng lâm phần gia tăng nhanh theo tuổi 15,444m3/ha ở
tuổi 2; 55,269 m3/ha ở tuổi 4; 181,3219 m3/ha ở tuổi 8.
4.1.2. Kết cấu đƣờng kính của các lâm phần keo lai từ 4-8 tuổi
Phân tích kết cấu đường kính (N - D) của các lâm phần keo lai từ 4 – 8 tuổi có
thể nhận thấy , ở tuổi 4 đường kính bình quân là 8,1 0,11 , dao động từ 3,2 đến
14,3 cm, biến động mạnh (26,2%). Đường kính bình quân ( Dbq = 8,1) gần bằng
trung vị (Me = 8) và mốt (Mo = 8). Đường cong phân bố N – D có dạng một đỉnh,
lệch trái ( 0,179) và tù ( -0,192). Những cây có D1,3 < 8,0 cm chiếm 50%, 75% số
cây có D1,3 < 9,4 cm.
Ở tuổi 8, đường kính bình quân là 12

H, m

11,5

2,4

G, m2

0,0054

0,0028

V, m3

0,0339

0,0228

D, cm

12,5

4,09

H, m

17,5

5,36


8

1

2

3

N, cây

356

307

Dbq Sd, cm

8,1

0,11

12

0,23

S, cm

2,1

1,42


0,179

0,417

Ssk

1,376

2,985

Ex

-0,192

-0,479

SEx

-0,740

-1,713

V%

26,2

32,7

12


9,2

50

8,0

12,1

75

9,4

15,3

90

10,8

18,2

95

11,5

19,4

99

12,9



0,0758

6

91

0,2556

118

0,3315

8

134

0,3764

258

0,7079

10

71

0,1994

323



Bảng 4.5. Phân bố N – D của lâm phần keo lai 8 tuổi
D, cm

f, cây

Ftương đối

ftl, cây

Flttương đối

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

6

26

0,0847

26


0,5831

14

44

0,1433

223

0,7264

16

36

0,1173

259

0,8436

18

25

0,0814

284


1,0000

Tổng

307

1,0000

150

N, cây

120
90
60
30
0
3

6

9

12

15

D
Hình 4.1. Phân bố N – D của rừng keo lai tuổi 4

D trên

Ftn

Flt

Flt%

1

2

3

4

5

6

5

27

26,53

7,5

0,01


87,00

24,4

2,94

33

28,54

8

0,7

356

356

100

4,35

>11
Df=2

P=0,1135

2

Nói chung, phân bố N – D của các lâm phần keo lai ở tuổi 4 và 8 đều có dạng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status