i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––
HỒ QUỐC KHÁNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA CÁN BỘ PHỤ TRÁCH NÔNG NGHIỆP
XÃ BẢO LÝ – HUYỆN PHÚ BÌNH – TỈNH THÁI NGUYÊN
Hệ đào tạo
Định hƣớng đề tài
Chuyên ngành
: Chính quy
: Hƣớng ứng dụng
: Khuyến nông
Khoa
Khóa học
: Kinh tế& PTNT
: 2013 - 2017
TháiNguyên, năm 2017
ii
: Ngô Thi Thu
Huê ̣
̣
TháiNguyên, năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trƣờng, ban chủ nhiệm khoa
KT&PTNT trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa
học ở trƣờng tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Bảo Lý, huyện Phú
Bình, tỉnh Thái Nguyên với đề tài: “Tìm hiểu hoạt động của cán bộ phụ
trách nông nghiệp xã Bảo Lý, huyên Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên”.
Khóa luận đã đƣợc hoàn thành với sự quan tâm và giúp đỡ nhiệt tình của quý
thầy cô, cơ sở thực tập và nhà trƣờng.
Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo
trƣờng đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa và các thầy cô
giáo trong khoa KT&PTNT.Đặc biệt, là cô giáo Th.s Đoàn Thi ̣Mai đã tận
tình chỉ bảo, hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập này.
Trong thời gian thực tập tại địa phƣơng cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân
thành tới Chủ tịch UBND xã Bảo Lý cùng các phòng ban, cán bộ UBND xã
Bảo Lý đã nhiệt tình giúp đỡ tôi, cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết
để phục vụ cho bài báo cáo. Ngoài ra, các cán bộ xã còn chỉ bảo tận tình, chia
sẻ những kinh nghiệm thực tế trong quá trình công tác, đó là những ý kiến hết
sức bổ ích cho tôi sau này khi ra trƣờng. Đã tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn
thành đợt thực tập tốt nghiệp này.
Xin cảm ơn ngƣời dân xã Bảo Lý đã tạo điều kiện cho tôi trong thời
gian thực tập tại địa phƣơng.
1
BVTV
Bảo vệ thực vật
2
CBKN
Cán bộ khuyến nông
3
CBNN
Cán bô ̣ nông nghiê ̣p
4
CBPTNN
Cán bộ phụ trách nông nghiệp
5
HĐND
Hội đồng nhân dân
11
TW
Trung ƣơng
12
UBND
Ủy ban nhân dân
iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC HÌNH, BẢNG ............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................. 1
1.1.
Sự cần thiết của đề tài. ............................................................................ 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu. .............................................................................. 2
v
3.1.2. Điề u kiê ̣n kinh tế - xã hội xã Bảo Lý. ................................................... 27
3.1.3. Những thuận lợi và khó khăn khi thực tập tại cơ sở ............................. 34
3.2.
Kế t quả thƣ̣c tâ ̣p. ................................................................................... 35
3.2.1. Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Bảo Lý.................................... 35
3.2.2. Nô ̣i dung thƣ̣c tâ ̣p và nhƣ̃ng công viê ̣c ta ̣i cơ sở thƣ̣c tâ ̣p. ................... 38
3.2.3. Mô ̣t số công viê ̣c của cán bô ̣ phu ̣ trách nông nghiê ̣p xã Bảo Lý. ......... 41
3.2.4. Những thuận lợi và khó khăn trong công viê ̣c của CBNN cấp xã........ 49
3.2.5. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế. .................................................. 51
3.2.6. Đề xuất giải pháp. ................................................................................. 53
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 58
4.1. Kết luận .................................................................................................... 58
4.2. Kiến nghị .................................................................................................. 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 62
I. Tài liệu văn bản............................................................................................ 62
II. Tài liệu internet........................................................................................... 62
1
1.1.
PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của đề tài.
NN&PTNT; Thông tƣ liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV
ngày 25/03/2015 về hƣớng dẫn chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc
UBND cấp tỉnh, huyện. Để các tổ chức chuyên nghành thuộc Sở NN&PTNT
có cơ sở để tuyển chọn, hợp đồng với những cá nhân phù hợp với từng vị trí
cụ thể để đảm bảo các nhân viên đều có những kiến thức chuyên môn phù hợp
với những vị trí họ đã nắm giữ.
Bảo Lý là m ột xã thuần nông với 1.138,53 ha đất nông nghiệp, chiếm
80,65% tổng diện tích đất tự nhiên.Cán bộ phụ tr ách nông nghiệp xã Bảo
Lýcó vai trò, chức năng và nhiệm vu ̣ là công tác lañ h đa ̣o , quản lý, điều hành
phát triển kinh tế - xã hội trên cƣơng vị là ngƣời đ ứng đầu về phát triển lĩnh
vực nông nghiệp trên địa bàn.Vì vậy, cán bộ phụ trách nông nghiệp đóng vai
trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế cả xã.Để biết đƣợc
CBPTNN có những hoạt động gì?Kế t quả nhƣ̃ng hoạt động của CBNN và tìm
kiế m nhƣ̃ng giải pháp nhằ m nâng cao năng lƣ̣c của CBPTNN cấ p xa?̃
Để hiể u biế t hơn về hoa ̣t đô ̣ng của CBPTNN cấ p xã . Tôi đã tiến hành
thực hiện đề tài: “Tìm hiểu hoạt động của cán bộ phụ trách nông nghiệp xã
Bảo Lý - huyện Phú Bình- tỉnh Thái Nguyên”.Để từ đó có những giải pháp cụ
thể nhằ m giải quyết những vấn đề còn tồn tại và có góc nhìn c ụ thể hơn về
cán bộ phụ trách nông nghiệp điạ phƣơng.
1.2.
Mục tiêu nghiên cƣ́u.
1.2.1. Mục tiêu.
1.2.1.1. Mục tiêu chung:
Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ phụ trách nông nghiệp
xã Bảo Lý - huyê ̣n Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên . Từ đó đề xuất một số giải
công tác của cán bộ xã Bảo Lý.
1.2.2. Yêu cầu.
1.2.2.1. Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ:
-
Biết xác định những thông tin cần cho bài khóa luận, từ đó giới hạn đƣợc
phạm vi tìm kiếm, giúp cho việc tìm kiếm thông tin đúng hƣớng và chính xác.
-
Biết kỹ năng diễn đạt và trình bày thông tin tìm đƣợc phục vụ cho công
tác học tập và nghiên cứu.
-
Thành thạo các kỹ năng thu thập, tổng hợp, phân tích và xử lí thông tin,
số liệu.Sử dụng thông tin có hiệu quả, biết cách vận dụng những thông tin tìm
đƣợc vào giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra.
1.2.2.2. Yêu cầu về thái độ và ý thức trách nhiệm:
-
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của cán bộ hƣớng dẫn tại cơ sở thƣ̣c tâ ̣p , tuân
thủ theo sự phân công, sắp xếp của cơ ở thƣ̣c tâ ̣p.
-
Nghiêm túc tuân thủ các nội quy, quy định và an toàn lao động.
Tham gia vào các hoạt động theochỉ đạo, theo dõi, bám sát các hoạt động
sản xuất nông nghiệp tại địa phƣơng.
-
Hoàn thành những nhiệm vụ đƣơ ̣c giao tƣ̀ UBND xã Bảo Lý.
-
Tham gia vào các buổi tập huấn, các buổi chuyển giao khoa học kỹ thuật
và các mô hình trình diễn, các hội thảo đầu bờ.
-
Tham gia vào các hoạt động xã hội tại địa phƣơng.
-
Ngoài ra, thƣờng xuyên trao đổi công việc với các lãnh đạo UBND xã để
hiểu thêm thông tin về tình hình sản xuất nông nghiệp của xã và những kinh
nghiệm trong công tác.
1.4. Phƣơng pháp thực hiện.
-
Phƣơng pháp quan sát: Quan sát tác phong làm việc, cách làm việc và xử
lý công việc của các cán bộ nông nghiệp.
-
Thời gian thƣ̣c tâ ̣p: 20/02/2017 – 30/05/2017.
6
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận.
2.1.1. Một số khái niệm.
- Nông nghiệp: là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất
đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tƣ liệu và
nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lƣơng thực thực phẩm và một
số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao
gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa
rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản. [7]
Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông
nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:
-
Nông nghiệp thuần nông: hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản
xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho
chính gia đình của mỗi ngƣời nông dân. Không có sự cơ giới hóa trong nông
nghiệp sinh nhai. [7]
-
Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đƣợc chuyên
môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng
máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm
nông nghiệp. Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao
đến sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn mà còn tác động đến sự phát
triển kinh tế xã hội của đất nƣớc. [1]
-
Xây dựng nông thôn mới:là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cƣ nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã khang trang, sạch
đẹp; phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ một cách toàn
diện; có nếp sống văn hoá, môi trƣờng và an ninh nông thôn đƣợc đảm bảo;
thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao. [7]
-
Cán bộ, công chức chính quyền cấp xã: là công dân Việt Nam trong biên
chế, đƣợc hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc theo quy định của pháp luật,
làm việc tại Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân do đƣợc bầu để giữ chức
vụ, hoặc đƣợc tuyển dụng giao giữ chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc
Ủy ban nhân dân cấp xã. [8]
8
-
Cán bộ nông nghiệplà ngƣời làm công tác nghiệp vụ chuyên môn trong
một cơ quan hoặc một tổ chức hoặc một tổ chức quan hệ trực tiếp đến sản
xuất và các nghành khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp. [9]
-
Có tinh thần cầu thị, chịu khó, kiên trì, có trí tiến thủ và có sự sáng tạo.
-
Có lòng yêu mến ngƣời dân, hòa đồng, giản dị, khiêm tốn và biết thông
cảm.
-
Có kỹ năng phân tích và xử lý tình huống.
-
Có kỹ năng giao tiếp và tính hài hƣớc.
-
Có kỹ năng phối hợp và làm việc theo nhóm.
-
Có kỹ năng soạn thảo văn bản và kỹ năng tin học máy tính.
9
1.1.2. Vai trò, chức năng, nhiê ̣m vụ của CBPTNN cấ p xã.
1.1.2.1. Vai trò của cán bộ phụ trách nông nghiệp.
Cán bộ phụ trách nông nghiệp xã phải có trách nhiệm cung cấp thông tin
để giúp ngƣời dân hiểu biết đƣợc và đƣa ra quyết định một cách cụ thể(ví dụ
Tạo điều
kiện
Ngƣời bạn
10
-
Người đào tạo: CBNN tập huấn, hƣớng dẫn các kỹ năng và chuyển giao
kiến thức, tiến bộ kỹ thuật mới, nên CBNN thực hiện đào tạo ngƣời nông dân.
-
Người tổ chức: CBNN phải tổ chức các buổi tập huấn, các chuyến tham
quan…Ngoài ra còn tổ chức nông dân thành các nhóm, các hội nông dân cùng
sở thích.
-
Người lãnh đạo: Để thực hiện các hoạt động tập huấn hay thực hiện các
mô hình nông dân cần ngƣời đứng đầu lãnh đạo họ, để cùng đi đến cái đích
cuối cùng. Đó chính là ngƣời CBNN.
-
Người quản lý: CBNN trực tiếp quản lý hoạt động của các lớp tập huấn,
chuyến tham quan. Quản lý về tổ chức, con ngƣời, tài chính, các trang thiết bị
-
Người cung cấp thông tin: CBNN không những cung cấp thông tin cho
nông dân, khuyến cáo kỹ thuật còn là cầu nối thông tin của ngƣời nông dân
với Nhà nƣớc, nhà khoa học, doanh nghiệp và ngƣợc lại.
-
Người hành động: Là ngƣời trực tiếp thực hiện các thử nghiệm, tập huấn,
đào tạo ngƣời nông dân. Làm trƣớc để nông dân có sự so sánh giữa các
phƣơng thức làm ăn cũ và phƣơng thức làm ăn mới.
-
Người trọng tài: Trong thực tế hoạt động của mình ngƣời CBNN
khôngchỉ làm trọng tài giữa ngƣời nông dân với nhau mà còn làm trọngtài
của nông dân với nhà doanh nghiệp hay các tổ chức, đoàn thể khác.
1.1.2.2. Nhiệm vụ của cán bộ nông nghiệp xã.
-
Giúp Uỷ ban nhân dân xã tổ chức và hƣớng dẫn việc thực hiện quy
hoạch, chƣơng trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển nông nghiệp,
lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn.
-
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về
Phối hợp hƣớng dẫn thực hiện và kiểm tra việc thống kê diễn biến đất
nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêm nghiệp, thống kê rừng, kiểm kê rừng,
diễn biến tài nguyên rừng, diễn biến số lƣợng gia súc, gia cầm trên địa bàn
cấp xã theo quy định. Tổng hợp tình hình thực hiện tiến độ sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp, diêm nghiệp.
-
Hƣớng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề, làng nghề
truyền thống nông thôn; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát
triển sản xuất và phát triển các ngành, nghề mới nhằm giải quyết việc làm,
cải thiện điều kiện làm việc, sinh hoạt của ngƣời lao động, cải thiện đời
sống của nhân dân địa phƣơng.
-
Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác quản lý chất lƣợng sản
phẩm, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ
thực vật, thuốc thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp xã theo
quy định.
-
Giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các hoạt động cung cấp
dịch vụ công về nông nghiệp và phát triển nông thôn; củng cố các tổ chức dân
lập, tự quản của cộng đồng dân cƣ theo quy định.
-
-
Nghị quyết số 22/NQ-HDND xã Bảo Lý ngày 01/02/2013 về đề án xây
dƣ̣ng Nông thôn mới phát triể n sản xuấ t nâng cao đời số ng cho nhân dân.
-
Báo cáo số 33/BC-UBND ngày 26/12/2016 của UBND xã Bảo Lý về kết
quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quố c phòng - an ninh năm
2016 và phƣơng hƣớng, nhiê ̣m vu ̣ năm 2017.
-
Nghị quyết số 16/NQ-HDND ngày 17/01/2017 của HDND xã Bảo Lý về
kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 và nhiệm vụ,
kế hoa ̣ch phát triể n kinh tế - xã hội năm 2017.
-
Kế hoạch số 16/KH-BCĐ ngày 12/01/2017 của BCĐ PC dịch bệnh động
vật huyện Phú Bình về công tác chăn nuôi thú y năm 2017.
14
-
Hƣớng dẫn số 18/HD-BCĐ ngày 12/01/2017 của BCĐ PC dịch bệnh
Công văn số 16/CV-NN ngày 02/03/2017 của Phòng nông nghiệp và
PTNT huyện Phú Bình về việc kiểm tra rà soát các cơ sở kinh doanh vật tƣ
nông nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản trên địa bàn
huyện.
-
Thông báo số 02/TB-TT&VTV ngày 02/3/2017 của Trạm TT&BVTV
Phú Bình về sâu bệnh hại vụ Xuân năm 2017.
-
Thông báo số 03/TB-TT&VTV ngày 02/03/2017 của Trạm TT&BVTV
Phú Bình về phân công cán bộ phụ trách địa bàn vụ Xuân năm 2017.
-
Thông báo số 07/TB-TT&VTV ngày 14/4/2017 của Trạm TT&BVTV
Phú Bình về phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng cuối vụ.
15
2.2. Cơ sở thực tiễn.
2.2.1. Vai trò của nông nghiệp đối với sự phát triển KTXH Việt Nam.
Việt Nam vốn là một nƣớc nông nghiệp, đang phát triển theo hƣớng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vì thế nông nghiệp càng có vai trò quan trọng.
Nông nghiệp cung cấp lƣơng thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công
của đất nƣớc.
Nông nghiệp có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, sản xuất
nông nghiệp cung cấp những sản phẩm thiết yếu cho xã hội. Trong tiến trình
công nghiệp hóa, nông nghiệp cung cấp vốn, lao động, nguyên liệu... cho
công nghiệp và các ngành kinh tế khác. Việt Nam là quốc gia nông nghiệp với
hơn 70% số dân sống ở nông thôn, nguồn sống chính vẫn là thu nhập từ nông
nghiệp. Nhận thức rõ vị trí của nông nghiệp, trong bối cảnh suy giảm kinh tế,
tập trung đầu tƣ vốn cho nông nghiệp
Theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ VII (khóa X) Ban Chấp
hành T.Ƣ Đảng về phát triển sản xuất, tăng tiêu dùng, ổn định kinh tế, góp
phần ngăn chặn suy giảm kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội. Trong điều kiện
hiện nay đất nông nghiệp ngày một giảm nhƣờng đất để phát triển công
nghiệp, đô thị hóa, giao thông..., trong khi dân số ngày một tăng, vấn đề an
ninh lƣơng thực là một thách thức lớn. Nông nghiệp - nông thôn có vị trí quan
trọng trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, nhƣng hiện nay nông nghiệp
đang đứng trƣớc những khó khăn thách thức lớn: Cơ sở vật chất kỹ thuật còn
nghèo, công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn chậm, sau hơn 20 năm đổi
mới chúng ta mới chỉ "đƣa công nghiệp về làng". Hằng năm vốn đầu tƣ cho
nông nghiệp còn ít, đầu tƣ còn dàn trải, hiệu quả sử dụng vốn thấp... Sau hai
mƣơi năm đổi mới, kinh tế phát triển, mức sống dân cƣ tăng, nhƣng mức
chênh lệch thu nhập giữa thành phố, trung tâm công nghiệp với nông thôn từ
hai đến ba lần, thậm chí có nơi gấp tới mƣời lần, nông thôn, vùng sâu, vùng
xa mức sống rất thấp, tỷ lệ hộ nghèo đói cao. Trƣớc tình hình đó, giải pháp
trƣớc mắt, theo chúng tôi cần dành vốn đầu tƣ cho nông dân sản xuất hàng
hóa cung cấp cho thị trƣờng trong nƣớc và xuất khẩu. Bộ, ngành và các địa
17
phƣơng trên cơ sở dự báo thị trƣờng trong và ngoài nƣớc, khuyến cáo cho
18
sản xuất sản phẩm gì, số lƣợng, chất lƣợng và bán ở đâu để có hiệu quả kinh
tế cao nhất; Công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngƣ... cũng cần đổi
mới phƣơng thức hoạt động, phải quán triệt quan điểm "khuyến nông, lâm,
ngƣ theo định hƣớng thị trƣờng" để có hiệu lực thật sự".[10]
2.2.2. Kinh nghiê ̣m của một số điạ phương khác.
2.2.2.1. Xây dựng cánh đồng mẫu lớn ở xã Xuân Phương – Phú Bình.
Thực hiện các chỉ thị, kế hoạch của Ban Thƣờng vụ Huyện ủy và UBND
huyện về tổ chức thí điểm dồn điền, đổi thửa, xây dựng cánh đồng mẫu lớn để
sản xuất nông nghiệp hàng hóa chất lƣợng cao, xã Xuân Phƣơng (Phú Bình)
nhanh chóng triển khai nội dung này. Với cách làm khoa học, bài bản, những
bƣớc tiến hành đầu tiên của xã đã đạt kết quả tích cực, nhận đƣợc sự hƣởng
ứng của đa số ngƣời dân.Ai cũng hy vọng chủ trƣơng này sẽ giúp địa phƣơng
hình thành đƣợc vùng sản xuất hàng hóa tập trung với quy mô lớn để tạo ra
những sản phẩm nông nghiệp chất lƣợng cao, đƣa đời sống của nhân dân ngày
càng đi lên.Cùng với đó, trong những cuộc họp xóm, Tổ tập trung tuyên
truyền cũng dành nhiều thời gian để phân tích cho bà con hiểu đƣợc mục đích,
ý nghĩa của việc làm này và quyền lợi, trách nhiệm của ngƣời dân khi thực
hiện dồn điền, đổi thửa.
Qua trò chuyện với bà con, Tổ tuyên truyền thấy đa số nhân dân ở các
xóm của xã Xuân Phƣơng cũng đều thể hiện sự quyết tâm cùng với chính
quyền địa phƣơng thực hiện thành công chƣơng trình xây dựng cánh đồng
mẫu lớn. Bà Dƣơng Thị Quyền, ở xóm Quang Trung cho biết: “Gia đình tôi
có gần chục sào ruộng nhưng không tập trung cùng một chỗ nên mỗi lần gieo
cấy lúa đều mất khá nhiều công chăm sóc, thu hoạch do phải di chuyển nhiều
nơi và khó đưa máy móc vào làm. hưởng ứng chủ trương dồn điền, đổi thửa,
nếu nhà tôi phải đổi ruộng tốt lấy ruộng kém hơn một chút mà cùng một điền
thì tôi cũng đồng ý.”