BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
************
VŨ THỊ NGÂN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC VÀ THIẾT KẾ KỸ
THUẬT CẢI TẠO RỪNG NGHÈO KIỆT TẠI TIỂU KHU
731 VÀ 736 CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI THÁI NGUYÊN
HUYỆN DI LINH - TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07 năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
************
VŨ THỊ NGÂN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC VÀ THIẾT KẾ KỸ
THUẬT CẢI TẠO RỪNG NGHÈO KIỆT TẠI TIỂU KHU
731 VÀ 736 CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI THÁI NGUYÊN
HUYỆN DI LINH - TỈNH LÂM ĐỒNG
Sinh viên Vũ Thị Ngân
ii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu đặc điểm lâm học và thiết kế kỹ thuật cải
tạo rừng nghèo kiệt tại tiểu khu 731 và 736 của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
Xuất Nhập Khẩu Thương Mại Thái Nguyên Huyện Di Linh Tỉnh Lâm Đồng ”, được
tiến hành tại công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu thương mại Thái Nguyên,
được nghiên cứu từ ngày 20/07/2010 đến ngày 24/07/2010.
Kết quả khóa luận:
- Tiến hành nghiên cứu tình hình rừng và đặc trưng lâm học chính của các
trạng thái rừng, tạo cơ sở lâm học để thiết kế kĩ thuật cải tạo các trạng thái rừng
nghèo kiệt.
- Thiết kế kỹ thuật cải tạo các trạng thái rừng nghèo kiệt.
iii
MỤC LỤC
TRANG TỰA .................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. ii
TÓM TẮT ...................................................................................................... iii
MỤC LỤC...................................................................................................... iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................... vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG .......................................................................... vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH .......................................................................... viii
1. ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................1
2. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU .........................................................3
4.3 Xây dựng kỹ thuật cải tạo các trạng thái rừng nghèo kiệt ..............................26
4.3.1 Thiết kế đơn vị cải tạo rừng và tận thu các loại lâm sản ...........................26
4.3.2 Thiết kế kỹ thuật cải tạo rừng....................................................................31
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................45
5.1 Kết luận ............................................................................................................45
5.2 Kiến nghị. ........................................................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................48
PHỤ LỤC .................................................................................................................49
v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ
Hvn
Chiều cao vút ngọn (m)
D1,3
Đường kính ở vị trí 1,3 m
G1,3
Tiết diện ngang ở vị trí 1,3m trên thân cây
Hvn
Đất nông nghiệp
( NN )
CPTK LN
Cổ phần thiết kế lâm nghiệp
CT TNHHXNKTM Thái
Công ty Trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu
Nguyên
thương mại Thái nguyên
Ic
Đất trống có cây tái sinh
CT
Công ty
TK
Tiểu khu
K
Bảng 4.4: Tổ thành loài cây tái sinh ưu thế trong các trạng thái rừng. .....................18
Bảng 4.5: Tổng hợp các chỉ tiêu lâm học bình quân.................................................19
Bảng 4.6: Tổng hợp các chỉ tiêu lâm học..................................................................23
Bảng 4.7: Tổng hợp diện tích cải tạo theo trạng thái rừng (ha) ................................28
Bảng 4.8: Tỷ lệ lợi dụng gỗ theo cấp kính ...............................................................29
Bảng 4.9: Tổng hợp sản lượng gỗ tận dụng ..............................................................29
Bảng 4.10: Tổng hợp sản lượng gỗ theo nhóm gỗ và theo quy cách ........................30
Bảng 4.11: sản lượng lồ ô tận dụng. .........................................................................30
vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH
TRANG
Hình 2.1: a- Phẩu diện đất trên Granit; b- Phẩu diện đất trên Bazan .................................................6
Hình 2.2: Bản đồ kiểm kê tài nguyên rừng .........................................................................................8
Hình 4.1: Bản đồ thiết kế trồng rừng và tận dụng lâm sản khu vực nghiên cứu ...............................27
Hình 4.2: Keo lai trồng thử nghiệm. .................................................................................................33
Hình 4.3: Cây Paulownia fortunei HEMSL trồng thử nghiệm. ........................................................39
viii
Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là tài nguyên vô cùng qúy giá của quốc gia và nhân loại. Nhưng hiện
nay, tài nguyên rừng bị suy giảm nghiêm trọng, chất lượng rừng kém, trong khi đó
2
Chương 2
TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các trạng thái rừng tại tiểu khu 731 và 736 của
Công ty trách nhiệm hữu hạn Xuất Nhập Khẩu Thương Mại (TNHH XNKTM) Thái
Nguyên tại Phân trường II Gia Bắc.
2.2 Phạm vi khu vực nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu tài nguyên rừng phục vụ cho việc hoàn thành khóa luận
tố nghiệp được đơn vị phân chia thành 06 khoảnh, 93 lô thuộc một phần các tiểu
khu 731 và 736 nằm trong địa giới hành chính xã Gia Bắc huyện Di Linh, do công
ty Lâm nghiệp Di Linh quản lý theo Bản đồ kiểm kê tài nguyên rừng (Nguồn: Công
ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Nông Lâm nghiệp Lâm Đồng, 2009). Vị trí khu vực
nghiên cứu của các đơn vị thiết kế cụ thể như sau:
+ Tiểu khu 731:
Gồm khoảnh 5 trong đó có 25 lô (e, f, h, j, k, m, n, o, q, r, s, t, u, v, x, z, w,
w1, w2, w3, w4, w5, w6,w7).
+ Tiểu khu 736:
Gồm 05 khoảnh:
- Khoảnh 1 gồm 03 lô (a, b, c).
- Khoảnh 2 gồm 17 lô (a, b, c, d, e, f, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q, r).
- Khoảnh 4 gồm 14 lô (e, f, g, h, i, k, l, m, n, o, p, q, r, s).
- Khoảnh 5 gồm 08 lô (a1, b1, c1, d1, e1, f1, g1, h1).
- Khoảnh 6 gồm 26 lô (a, b, c, d, e, f, g, h, i, j, k, l, m, n, o, p, q, r, s, t, u, v, x,
z,w,w1).
3
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
4
- Theo số liệu quan trắc Trạm khí tượng thủy văn Bảo Lộc thì khu vực Di Linh,
Bảo Lộc có các yếu tố sau:
- Nhiệt độ không khí:
+ Trung bình năm: 21,4o C.
+ Cao nhất: 33,5 o C.
+ Thấp nhất: 5 o C.
- Lượng mưa :
+ Trung bình năm: 2513 mm.
+ Năm cao nhất : 2982 mm.
+ Năm thấp nhất :2189 mm.
- Số ngày mưa trung bình: 191 ngày.
- Lượng bốc hơi trung bình năm: 693 mm.
- Độ ẩm không khí trung bình: 86 %.
- Số giờ nắng trung bình: 1988 giờ / năm.
- Số ngày có sương mù: 85 ngày/ năm.
2.4.2 Thủy văn
Trong khu vực có sông Nhum thuộc loại suối lớn, bề rộng suối từ 15 m – 20 m về
mùa mưa có tốc độ chảy lớn. Ngoài ra còn có các suối nhỏ có nước chảy theo mùa hình
thành các khe tụ thủy đổ vào.
2.5 Đất đai- Thổ nhưỡng
Đất đai phần lớn trong khu vực là loại đất Feralít vàng và vàng đỏ phát triển trên
đất mẹ Granit, đất nâu và nâu đỏ phát triển trên đá mẹ Bazan. Thành phần cơ giới thịt nhẹ
đến trung bình ít pha cát, độ dày tầng đất > 80 cm, ngoài ra những vùng đất ven các khe
suối là đất dốc tụ. Tỷ lệ đá kết von, đá lộ đầu < 40%. Nhìn chung đất ở đây rất tốt cho
trồng các loài cây theo (theo tập đoàn cây trồng vùng nhiệt đới và á nhiệt đới của tỉnh Lâm
- Tổ thành loài cây lớn và tái sinh: Những diện tích rừng có trữ lượng thấp
(M/ha < 50 m3) chủ yếu là trạng thái IIa, IIa – Lồ ô, Lồ ô – Gỗ. Tổ thành loài cây
gỗ hiện tại đa phần là các loài cây có giá trị kinh tế thấp (từ nhóm V đến nhóm
VIII), rất ít loài cây có giá trị kinh tế cao (từ nhóm I đến nhóm III), chỉ trừ một số ít
diện tích rừng còn lại ở trạng thái rừng từ ( IIIA2- Lồ ô) trở lên còn nhiều loài cây có
giá trị kinh tế cao kể cả tái sinh như (Lim xanh, Gõ đỏ, Giáng hương, Gõ mật, Căm
xe, Trắc, Bằng lăng).
- Tình hình tái sinh tự nhiên diễn thế theo chiều hướng thoái hoá. Tổ thành
cây tái sinh trong lâm phần chủ yếu là những loài cây ưa sáng, mọc nhanh, kém giá
trị kinh tế như: Trâm, Lành nghạnh, Giẻ, Máu chó và một số loài cây tạp khác.... Do
đó, nếu áp dụng giải pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên sẽ không đạt yêu
cầu về kinh doanh rừng kinh tế cũng như bảo vệ
2.8 Tình hình Dân sinh - kinh tế
- Khu vực thực hiện nghiên cứu nằm cạnh UBND xã Gia Bắc, chủ yếu là
người đồng bào dân tộc thiểu số như K’ Ho, Nộp...sống trong các thôn bản nằm ven
rừng, đời sống kinh tế và văn hóa thấp, còn giữ tập quán canh tác lạc hậu, chủ yếu
sống dựa vào rừng như: phát rẫy làm nương, đốt than, cưa xẽ gỗ trái phép. Ngoài ra,
người dân ở đây còn sống bằng nghề nông chuyên trồng lúa nương, bắp, cà phê và
các ngành nghề khác. Nhìn chung, cuộc sống của người dân ở đây còn gặp nhiều
khó khăn. Chính vì thế, sau khi tiến hành điều tra lâm học sẽ có những biện pháp
phù hợp tác động đến các trạng thái rừng, với những phần diện tích nghèo kiệt sẽ
được cải tạo để trồng rừng tại địa phương gúp giải quyết được nguồn lao động cho
tại chỗ, đồng thời còn tạo công ăn việc làm cho lực lượng lao động nhàn rỗi, góp
phần nâng cao đời sống cho nhân dân.
7
Hình 2.2: Bản đồ kiểm kê tài nguyên rừng (Nguồn: Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Nông Lâm nghiệp Lâm Đồng, 2009)
cùng giáo viên hướng dẫn phối hợp với nhóm cán bộ kỹ thuật của CT LN Di Linh
và CT TNHH Thái Nguyên tiến hành phúc tra tình hình rừng.
Sau khi xác định điểm điều tra, tiến hành lập 2 ô tiêu chuẩn (ÔTC ) điển hình
diện tích 1000 m2 (25m × 40m) chia thành 2 ô dạng bản 500m2 (20m × 25m) cho
từng trạng thái rừng. Đo đếm toàn diện các thành phần cây gồm: cây gỗ lớn, cây tái
sinh, lồ ô ở từng ô.
Trong ÔTC tiến hành đo đếm một số chỉ tiêu lâm học:
Đo đếm cây gỗ lớn (Cây gỗ lớn là những cây có D1.3 (m) > = 8 cm đối
với rừng loại II và D 1.3 > = 10 cm đối với rừng loại III trở lên).
-
Đo đếm toàn bộ các loài cây trong ÔTC.
-
Đo D1.3 bằng thước dây (độ chính xác 0,5 cm).
- Đo Chiều cao thân cây (Hvn, m) bằng mục trắc 3 cây đường kính trung
bình, 3 cây đường kính lớn nhất và 3 cây của 3 loài cây ưu thế, từ đó làm cơ sở để
mục trắc toàn ô.
-
Đánh giá phẩm chất cây theo 3 tiêu chuẩn A, B, C.
-
A: Cây tốt. Cây tốt là những cây có thân thẳng, phát triển tốt, tán cân
đối không có hiện tượng sâu bệnh, cụt ngọn, hai thân.
-
Xác định nguồn gốc cây tái sinh: là tái sinh chồi hay tái sinh hạt.
-
Đánh giá phẩm chất cây tái sinh theo 2 cấp:
Cây khỏe: cây luôn xanh tốt, sinh trưởng phát triển tốt không có biểu hiện
của sâu bệnh hại.
Cây yếu: Phản ánh bởi sự sinh trưởng phát triển kém, có biểu hiện sâu
bệnh hoặc cây đang chết bị đổ gãy nhiều khả năng bị đào thải.
3.3.2 Tính toán nội nghiệp
- Tổng hợp xử lý số liệu thành bảng và hình minh họa, theo hướng dẫn điều
tra kiểm kê tài nguyên rừng (dựa trên tài liệu sẵn có) và ô điều tra lâm học điển hình
của tác giả để kiểm tra, phân tích, đánh giá tài liệu kiểm kê cho việc thiết kế và
xây dựng kĩ thuật cải tạo rừng nghèo kiệt của công ty TNHHXNK TM Thái
Nguyên.
- Công thức tính toán ô điển hình:
•
Mật độ cây rừng, mật độ lồ ô.
N/ha =
N
× 10000
S
Trong đó:
N: Số lượng cá thể của loài hoặc tổng số cá thể trong ô tiêu chuẩn.
S: Diện tích ô tiêu chuẩn (m2).
Chương 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tổng hợp chung về tình hình rừng
4.1.1 Diện tích các trạng thái rừng
Diện tích rừng của các trạng thái được tổng hợp ở bảng 4.1:
Bảng 4.1: Tổng hợp diện tích theo trạng thái rừng.
Diện
STT
I
Trạng thái
(ha)
Đất có rừng
401,454
1
+ Rừng giàu hỗn giao Lồ ô (IIIa3 -L)
0,476
2
+ Rừng trung bình hỗn giao với Lồ ô (IIIa2 – L)
5,808
8
+ Rừng non phục hồi sau nương rẫy hỗn giao với Lồ ô (IIa – L)
139,097
9
+ Rừng Lồ ô hỗn giao với gỗ (L2– G)
71,385
II
tích
Đất không có rừng
52,914
1
+ Đất trống có cây tái sinh (Ic)
0,411
2
nghiên cứu.
- Trạng thái rừng non phục hồi sau nương rẫy hỗn giao với lồ ô (IIa- L)
chiếm diện tích lớn nhất là 139,097 hecta, trạng thái rừng non phục hồi sau khai
thác hỗn giao với lồ ô (IIb – L) chiếm 113,074 hecta. Còn diện tích rừng giàu hỗn
giao lồ ô (IIIa3- L) chỉ chiếm 0,476 hecta.
- Các trạng thái có diện tích lớn chỉ gồm những quần thụ non với những loài
cây ưa sáng hoặc là có tổ thành loài phức tạp trữ lượng thấp, kém giá trị kinh tế.
Còn những quần thụ tương đối khép kín, chưa qua khai thác chính chỉ có tác động
chặt chọn của con người thì có diện tích nhỏ.
- Trạng thái rừng lồ ô hỗn giao với gỗ (L2 – G ) là 71,385 hecta chiếm (17,8
% ) tổng diện tích dất có rừng.
- Diện tích đất không có rừng là 52,914 hecta chiếm 11,6 % tổng diện tích
đất khu vực khảo sát.
- Diện tích đất trống có cây tái sinh là 0,411 hecta
- Diện tích đất nông nghiệp (NN ) là 52,503 hecta, hiện tại phần diện tích đất
này người dân địa phương chỉ để canh tác nương rẫy và chủ yếu là trồng bắp một vụ
trong năm, không mang lại hiệu quả kinh tế trong canh tác, thời gian không tiến
hành canh tác thì để đất trống làm cho đất dễ bị xói mòn thoái hóa.
- Diện tích đất khác có 2,482 hecta chiếm 0,52 % trong tổng diện tích của
khu vực thiết kế.
4.1.2 Trữ lượng gỗ và sản lượng lồ ô của các trạng thái rừng
Kết quả được tổng hợp và ghi nhận ở bảng 4.2 cho thấy:
- Tổng trữ lượng: 23.374 m3.
- Tổng số cây Lồ ô: 1.593.555 cây.
14
- Trạng thái rừng non phục hồi sau khai thác hỗn giao với lồ ô (IIb – L) trữ
lượng gỗ là 8.792 m3, số cây lồ ô là 475.276 cây, trữ lượng gỗ của trạng thái này
62
4
+ Rừng nghèo trữ lượng hỗn giao với Lồ ô (IIIa1-L)
4.371
5
+ Rừng non phục hồi sau khai thác (IIb)
105
6
+ Rừng non phục hồi sau khai thác hỗn giao với Lồ ô (IIb-L)
8.792
7
+ Rừng non phục hồi sau nương rẫy (IIa)
251
8
+ Rừng non phục hồi sau nương rẫy hỗn giao với Lồ ô(IIa-L) 4.884
15
4.1.3 Đặc trưng lâm học chính của các trạng thái rừng
4.1.3.1 Đặc điểm chung về tổ thành các trạng thái rừng
1) Tổ thành cây gỗ lớn
Tổng hợp về tổ thành loài cây gỗ lớn ưu thế trong các trạng thái rừng được
dẫn ra ở bảng 4.3.
Bảng 4.3: Tổ thành loài cây gỗ lớn ưu thế trong các trạng thái rừng.
Loài cây gỗ tạp (N/ha)
Trạng
thái
Giẻ
IIIa3 - L
Lành
ngạnh
Da
tây
Tổng
N/ha
Lim
xanh
580
80
300
380
60
200
20
40
320
240
60
20
40
80
120
80
100
L2-G
20
IIa
20
Ic
Tổng
N/ha
Trâm
IIIa2 - L
IIIa1
Loài cây gỗ quý (N/ ha)
240
320
60
180