GIÁO ÁN: LÝ 8 (chon bộ) - Pdf 49

Trờng ptcs lâm trờng - giáo án vật lí 8
Tuần 1: Soạn ngày 23 tháng 08 năm 2008
Tiết 1:
Bài 1: Chuyển động cơ học.
I - Mục tiêu:
1. Kiến thức.
- Nêu đợc một số ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.
- Nêu đợc một số ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết
xác định trạng thái đối với mỗi vật so với vật mốc.
- Nêu đợc trạng thái, các dạng chuyển động cơ học thờng gặp, chuyển động thẳng,
chuyển động cong, chuyển động tròn,
2. Kỹ năng.
- Vận dụng lý thuyết để lấy ví dụ về chuyển động cơ học.
3. Thái độ.
- Cẩn thận, nghiêm túc và lòng yêu thích môn học
II - Chuẩn bị:
*GV: - Tranh vẽ hình 1.1 SGK, hình 1.2 SGK hình 1.3 SGK
*HS: - Đọc tìm hiểu trớc bài 1 Chuyển động cơ học
III - Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Giới thiệu chơng trình vật lý 8 - Đặt vấn đề (5phút)
* GV: Giới thiệu tóm tắt chơng trình vật lý 8
* GV: Đặt vấn đề nh SGK
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 2: - Làm thế nào để biết một vật đang chuyển động hay đứng yên
(12phút)
Giáo viên cho các nhóm học sinh trả lời
câu hỏi C
1
GV: Chốt lại các phơng án trả lời nêu cách
chung để nhận biết một vật chuyển động
hay đứng yên. Trong vật lý để nhận biết

4
,
C
5
.
So với nhà ga thì hành khách chuyển động
nhng so với tàu thì hành khách lại đứng
yên.
GV: Qua các câu trên em có kết luận gì ?
Trả lời câu hỏi C
6
.
GV: Hãy tìm ví dụ trong thực té khẳng
định chuyển động hay đứng yên có tính
chất tơng đối
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C
8
.
Học sinh trả lời câu hỏi C
4
, C
5
HS: Một vật là chuyển động so với vật
này nhng lại là đứng yên so với vật
khác ta nói chuyển động và đứng yên
có tính chất tơng đối
HS: Tìm ví dụ.
HS: hoạt động cá nhân trả lời câu C
8
.

Ngời đứng bên đờng: Chuyển động so
với ô tô và ngời lái xe, đứng yên so với
cây cột điện, cây cột điện dứng yên so
với ngời đứng bên đờng, chuyển động
so với ngời lái xe và ô tô.
Hoạt động 6 : Củng cố bài (2phút)
- Thế nào là chuyển động cơ học ?
- Tại sao nói chuyển động hay đứng yên có tính tơng đối ?
- Trong thực tế ta thờng gặp các dạng chuyển động nào ?
Hoạt động 7 : Dặn dò (1phút)
- HS đọc thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5, 6 SBT trang 3, 4.
- Đọc tìm hiểu trớc bài 2 Vận tốc.
GV : Nguyễn Thế Tài - Năm học : 2008 - 2009
2
Trờng ptcs lâm trờng - giáo án vật lí 8
Tuần 2:
Tiết 2: soạn ngày 27 tháng 08năm 2008.
Bài 2: Vận tốc.
I - Mục tiêu:
1. Kiến thức.
- Từ thí dụ, so sánh quãng đờng chuyển động trong một giây của mỗi chuyển động
để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động ( gọi là vận tốc ).
- Nắm vững công thức tính vận tốc v =
t
S
và ý nghĩa của các khái niệm vận tốc.
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h. Cách đổi đơn vị vận tốc,
2. Kỹ năng : - Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đờng, thời gian chuyển
động.

.
Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh,
chậm của chuyển động. Độ lớn của
vận tốc cho biết quãng đờng vật đi đợc
trong một đơn vị thời gian.
Hoạt động 3 : Công thức tính vận tốc (4phút)
GV Đa ra công thức tính vận tốc
v =
t
s
.
v là vận tốc
s là quãng đờng vật đi đợc.
t là thời gian vật đi hết quãng đờng đó
HS: Ghi công thức vận tốc vào vở
GV : Nguyễn Thế Tài - Năm học : 2008 - 2009
3
Trờng ptcs lâm trờng - giáo án vật lí 8
Hoạt động 3 : Đơn vị vận tốc.(12 phút)
GV: Giới thiệu nh SGK
GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời
C
4
Đơn vị vận tốc thờng dùng là km/h, m/s.
GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lởi
C
5
Câu C
6
. t = 1,5 h.

54000
./54
5,1
81
===
54 >15 .
Chú ý khi so sánh vận tốc ta phải chú
ý cùng loại đơn vị, khi nói 54 > 15
không có nghĩa là hai vận tốc khác
nhau.
Hoạt động 4 : Vận dụng - Củng cố (10 phút)
*Vận dụng : GV yêu cầu HS trả lời C
7
, C
8
Câu C
7
: t = 40 phút. V = 12km/h. s = ?
Câu C
8
: v = 4km/h, t= 30 phút, s = ?.

*Củng cố: GV Củng cố lại toàn bộ kiến
thức bái học
Câu C
7
: 40 phút =
h
3
2

- Đọc tìm hiếu trớc bài 3 Chuyển động đều - chuyển động không đều
GV : Nguyễn Thế Tài - Năm học : 2008 - 2009
4
Trờng ptcs lâm trờng - giáo án vật lí 8
Tuần 3: Soạn ngày 06 tháng 09 năm 2008
Tiết 3:
Bài 3: Chuyển động đều- chuyển động không đều.
I - Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Phát biểu đợc định nghĩa chuyển động đều, chuyển động không đều và
nêu đợc những thí dụ về chuyển động đều thờng gặp , chuyển động không đều.
2. Kỹ năng: - Vận dụng tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng.
3. Thái độ: - Cẩn thận , nghiêm túc và lòng yêu thích môn học
II - Chuẩn bị.
*GV: - Bảng phụ,tranh vẽ hình 3.1 SGK, bảng 3.1 SGK
*HS: - Đọc tìm hiểu trớc bài 3 Chuyển động đều - Chuyển động không đều
III - Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề (8phút)
*Kiểm tra bài cũ :
HS1 : Viết công thức tính vận tốc của chuyển động, giải thích các ký hiệu các đại lợng
có trong công thức. Làm bài tập 2.1SBT
HS2 : Nêu tên các đơn vị vận tốc thờng dùng.
Đổi 54 km/h ra m/s. Làm bài tập 2.2 SBT.
*Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề nh SGK.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Định nghĩa (12phút)
GV: Đa thông báo định nghĩa :
Da bảng phụ vẽ các vị trí của xe lăn chuyển
động trên máng nghiêng và trên đờng nằm
ngang.
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C

C
B
A
F
E
Trờng ptcs lâm trờng - giáo án vật lí 8
GV: Trên các đoạn đờng AB, BC, CD
trung bình 1 giây xe lăn đợc bao nhiêu
m ?
GV: Trên quãng đờng AD xe chuyển
động nhanh lên hay chậm đi?
GV: Tính vận tốc trung bình trên cả
đoạn đờng AD?
H: Muốn tính vận tốc trung bình ta
làm thế nào?
GV: Đa ra công thức tính vận tốc trung
bình
HS: Hoạt động cá nhân trả lời C
3
HS : Tính .
HS : Trả lời.
HS : Ghi công thức vận tốc trung bình vào
vở
V
t
b
=
n
n
ttt

Khi nói ô tô chạy với vận tốc 50km/h là
nói tới vận tốc trung bình của ô tô trên cả
đoạn đờng
C
5
: s
1
= 120m , s
2
= 60m , t
1
= 30s,
t
2
= 24s. tính v
tb
.
V
TB1
=
1
1
t
s
=
sm /4
30
120
=
.

+
C
6
: Quãng đờng tàu đi là: s = v
tb
.t = 30.5
=150km.
Hoạt động 5 : Hớng dẫn về nhà (1 phút)
- Làm bài thực hành câu C
7
- Làm bài tập trong SBT.
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Đọc tìm hiểu trớc bài 4 Biểu diễn lực
GV : Nguyễn Thế Tài - Năm học : 2008 - 2009
6
T
1
S
1
S
2
T
2
Trờng ptcs lâm trờng - giáo án vật lí 8
Tuần 4: ngày soạn 12 tháng 09 năm 2008
Tiết 4: Bài 4: Biểu diễn lực
I - Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nêu đợc ví dụ cụ thể thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc.
2. Kỹ năng: Nhận biết đợc lực là đại lợng vec tơ.
3. Thái độ: - Cẩn thận , nghiêm túc và lòng yêu thích môn học

Hoạt động 3: Biểu diễn lực (10phút)
GV: Thông báo : Những đại lợng vừa có
phơng, chiều và độ lớn gọi là đại lợng
véc tơ.
GV: Đa hình vẽ 4.3 cho học sinh phân
tích các yếu tố về điểm đặt, phơng, chiều
và độ lớn của các lực.
1- Lực là đại lợng vec tơ.
Lực là đại lợng vừa có phơng, chiều và
độ lớn lực là đại lợng véc tơ.
2 - Các cách biểu diễn lực.
a. Biểu diễn lực bằng mũi tên có:
- Gốc là điểm đặt lực.
- Phơng và chiều của mũi tên là ph-
ơng và chiều của lực.
- Độ bài mũi tên biểu diễn cờng độ
của lực theo tỷ xích cho trớc.
b. Ký hiệu vec tơ lực: F
Hoạt động 4 : Vận dụng - Củng cố (12 phút)
*Vận dụng
GV: Đa tranh vẽ hình 4.4 trả lời câu hỏi
C
3
.
GV:Y/C HS câu C
2
Học sinh tự lên bảng
làm
*Củng cố: GV Củng cố lại toàn bộ kiến
thức bái học

- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Đọc tìm hiểu trớc bài5 Sự cân bằng lực - Quán tính
Tuần 5: soạn ngày 18 tháng 09 năm 2008
Tiết 5: Bài 5: Cân bằng lực- quán tính.
I - Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nêu đợc một số thí dụ về hai lực cân bằng, nhận biết đợc đặc điểm của hai
lực cân bằng và biểu thị hai lực cân bằng bằng vec tơ lực.
- Từ dự đoán về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động và làm thí
nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định: " Vật đang chuyển động chịu tác dụng
của hai lực cân bằng thì vẫn chuyển động thẳng đều"
- Nêu đợc một số ví dụ về quán tính, giải thích đợc hiện tợng quán tính.
2. Kỹ năng: - Biết suy đoán.
- Kỹ năng tiến hành thí nghiệm phải có thao tác nhẹ nhàng
GV : Nguyễn Thế Tài - Năm học : 2008 - 2009
8
Trờng ptcs lâm trờng - giáo án vật lí 8
3. Thái độ: - Cẩn thận , nghiêm túc và hợp tác khi làm thí nghiệm
II - Chuẩn bị:
*GV : Xe lăn, búp bê, máy A tút, bảng phụ
*HS: - Đọc tìm hiểu trớc bài ở nhà
III - Các hoạt động dạy học.
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề (8phút)
*Kiểm tra bài cũ :
1- Biểu diễn bằng vec tơ các lực tác dụng lên quyển sách đặt trên mặt bàn nằm
ngang có trọng lợng 3N tỷ xích 1cm ứng với 1N,
2- Biểu diễn các lực tác dụng lên quả cầu có trọng lợng 5N treo trên sợi chỉ tơ
tỷ xích 1cm ứng với 1N
3-Biểu diễn bằng vec tơ các lực tác dụng vào quả bóng nằm yên trên mặt bàn nằm
ngang có trọng lợng 5N, theo tỷ xích tuỳ chọn.
4- Tại sao nói lực là đại lợng vec tơ? Mô tả cách biểu diễn lực bằng vec tơ lực?

Trờng ptcs lâm trờng - giáo án vật lí 8
Hoạt động 3 : Quán tính (17phút)
GV : Y/C HS đọc SGK
GV: Trả lời câu C
6
làm thí nghiệm
chứng minh.
GV: Trả lời câu C
7
làm thí nghiệm
chứng minh.
GV : Y/C HS đọc và trả lời câu C
8
.
HS : Đọc SGK rút ra nhận xét
1- Nhận xét: Mọi vật đều không thay đổi
vận tốc một cách đột ngột đợc vì mọi vật
đều có quán tính.
2-Vận dụng:
HS : Tự làm câu C
6
,C
7
Câu C
6
: Búp bê ngã về phía sau vì chân
búp bê chuyển động theo xe nhng thân
cha kịp chuyển động theo nên ngã về
phía sau.
Câu C

và trong kỹ thuật.
- Nêu đợc cách khắc phục làm giảm ma sát có tác hại, tăng ma sát có lợi trong từng
trờng hợp.
3. Thái độ : - Cẩn thận , nghiêm túc và hợp tác khi làm thí nghiệm
II - Chuẩn bị:
*GV :, 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả nặng, 1 xe lăn, tranh vẽ vòng bi bảng phụ
*HS: - Đọc tìm hiểu trớc bài ở nhà
III - Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ - Đặt vấn đề (8phút)
*Kiểm tra bài cũ.
HS1- Thế nào là hai lực cân bằng? Biểu diễn các lực tác dụng lên quả cầu có trọng lợng
5N treo trên sợi chỉ tơ tỷ xích 1cm ứng với 1N
HS2- Vật đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?
Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?
Vì sao mọi vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột đợc?
*Đặt vấn đề: GV đặt vấn đề nh SGK
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 2 : Khi nào thì có lực ma sát trợt.(18phút)
GV: Thông báo những thí dụ xuất hiện
ma sát trợt nh SGK.
Cho các nhóm học sinh làm thí nghiệm
đẩy cho miếng gỗ trợt trên mặt bàn.
?. Mô tả hiện tợng xãy ra ?
?. Nếu không có lực nào tác dụng lên
miếng gỗ hoặc các lực tác dụng lên
miếng gỗ là cân bằng thì miếng gỗ vẫn
cứ chuyển động thẳng đều, tại sao
miếng gỗ dừng lại ?
?. Vậy lực ma sát trợt xuất hiện khi
nào?

độ của lực ma sát lăn.
HS: Trả lời câu hỏi
3- Ma sát nghỉ.
HS : Rút ra nhận xét. Lực ma sát nghỉ giữ
cho vật không bị trợt khi bị lực khác tác
dụng.
Hoạt động 3 : - Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật (12phút)
HS: Đọc và trả lời các
câu
C
6
và C
7
.
HS: Tự trả lời câu C
9
.
1- Ma sát có hại.
- Ma sát trợt giữa đĩa và xích làm mòn đĩa và xích:
cách làm giảm: tra dầu mỡ bôi trơn xích và đĩa.
- Lực ma sát trợt của trục làm mòn trục và cản
chuyển động quay của bánh xe: Cách làm giảm
thay bằng trục quay có ổ bi.
- Lực ma sát trợt lớn nên khó đẩy, cách làm giảm:
thay bằng ma sát lăn.
2- Ma sát có thể có ích.
- Không có lực ma sát bảng trơn nhẵn quá không
thể viết đợc: Cách làm giảm: Tăng độ nhám của
bảng và phấn.
- Không có lực ma sát giữa mặt răng của ốc vít con

công thức.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải đợc các bài tập về áp lực, áp suất.
- Nêu đợc cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và giải thích đợc một số hiện
tợng đơn giản thờng gặp.
3. Thái độ : - Cẩn thận , nghiêm túc và hợp tác khi làm thí nghiệm
II - Chuẩn bị:
*GV: Chậu nhựa đựng bột mịn, ba thỏi kim loại giống nhau,hình vẽ 7.4, 7.1.
GV : Nguyễn Thế Tài - Năm học : 2008 - 2009
13


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status