BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
٭٭٭٭٭†٭٭٭٭٭
NGUYỄN ĐỨC LỢI
ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN DU LỊCH
SINH THÁI Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN-VĂN HOÁ
ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CẢNH QUAN VÀ KỸ THUẬT HOA VIÊN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Đức Lợi
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
٭٭٭٭٭†٭٭٭٭٭
NGUYỄN ĐỨC LỢI
ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN DU LỊCH
SINH THÁI Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN-VĂN HOÁ
ĐỒNG NAI
Nguyễn Đức Lợi
ii
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Đức Lợi
TÓM TẮT
Đề tài “ Ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên du lịch sinh thái ở Khu bảo tồn
Thiên nhiên–Văn hóa Đồng Nai ” được tiến hành tại Khu bảo tồn Thiên nhiên–Văn
hóa Đồng Nai, thời gian tiến hành từ tháng 2/2011 đến tháng 7/2011.
- Dựa vào dữ liệu ngoại nghiệp được cung cấp bởi Phòng Bảo Tồn và Hợp Tác
trong ban quản lý Khu bảo tồn Thiên nhiên–Văn hóa Đồng Nai:
+ Các bản đồ giao thông, sông suối, phân vùng chức năng hiện trạng rừng
tại khu bảo tồn.
+ Một số thông tin tài liệu, hình ảnh, vị trí của các di tích lịch sử, điểm
tham quan có trong khu bảo tồn. Các tuyến điểm du lịch sinh thái.
- Kết quả thu được qua quá trình thực hiện nhằm phục vụ cho công tác quản lý
tài nguyên du lịch sinh thái tại Khu bảo tồn Thiên nhiên–Văn hóa Đồng Nai.
+ Xây dựng dữ liệu giao thông, sông suối, các trạm chốt kiểm lâm, các
điểm tham quan …
+ Kết xuất bản đồ phục vụ cho công tác quản lý tài nguyên du lịch sinh thái
trong khu bảo tồn.
Mục tiêu của đề tài ............................................................................... 4
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 5
2.1.
Tổng quan về GIS ................................................................................ 5
2.1.1.
Định nghĩa về GIS ............................................................................... 5
2.1.2.
Các thành phần của GIS....................................................................... 5
2.1.3.
Chức năng của GIS .............................................................................. 6
2.1.4.
Các lĩnh vực liên quan đến GIS ........................................................... 7
2.2.
Tổng quan về du lịch sinh thái ............................................................. 8
2.2.1.
Chương 3: ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 17
iv
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Đức Lợi
3.1.
Địa điểm nghiên cứu .......................................................................... 17
3.2.
Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 17
3.3.
Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 17
3.3.1.
Phương pháp ngoại nghiệp ................................................................ 17
3.3.2.
Phương pháp nội nghiệp .................................................................... 17
Biên tập và kết xuất bản đồ ................................................................ 41
Chương 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 46
5.1.
Kết Luận............................................................................................. 46
5.2.
Kiến Nghị ........................................................................................... 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 48
PHỤ LỤC ............................................................................................................. 49
v
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Đức Lợi
Danh Sách Các Hình
Hình 4.1: Chọn file ảnh bản đồ đưa vào Mapinfo để số hóa. ................................. 28
Hình 4.2: Hộp thoại để khai báo. ............................................................................ 29
Hình 4.3: Hộp thoại đăng nhập tọa độ bản đồ......................................................... 29
Hình 4.4: Hộp thoại nhập toạ độ điểm tham chiếu. ................................................ 30
Hình 4.5: File ảnh bản đồ được đăng kí vào Mapinfo. ........................................... 30
Hình 4.6: Bản đồ quy hoạch phân khu chức năng. ................................................. 31
vii
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Đức Lợi
Danh Sách Các Từ Viết Tắt
BTTN
Bảo tồn thiên nhiên
BTTNVH
Bảo tồn thiên nhiên – văn hóa
CSDL
Cơ sở dữ liệu
DLST
Du lịch sinh thái
GIS
Geographic Information System
World Wide Fund For Nature
viii
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Đức Lợi
Chương 1:
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Ngày nay du lịch đã trở thành một nhu cầu cần thiết trong đời sống xã hội. Về
mặt kinh tế, du lịch đã trở thành một ngành quan trọng của nhiều nước công nghiệp
phát triển. Với một số quốc gia, du lịch được coi là một cứu cánh để vực dậy nền
kinh tế.
Tuy nhiên, do việc khai thác tài nguyên không hợp lý và thiếu khoa học để
phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội mà môi trường và tài nguyên du lịch ở nhiều
nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam đang phải chịu những tác động tiêu cực,
nó đã và đang trong quá trình cạn kiệt, suy thoái những tác động tiêu cực của thiên
tai ngày càng tăng và diễn ra ở nhiều nơi. Du lịch là một ngành có mối liên hệ chặt
chẽ với môi trường. Trong phát triển du lịch, môi trường là yếu tố quan trọng bậc
nhất ảnh hưởng đến tốc độ phát triển và hoạt động, là nguồn động lực để thu hút
khách du lịch. Cùng với sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội, du lịch cũng có
những sự thay đổi để phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của con người. Một trong
những loại hình du lịch mới ra đời và chiếm được sự quan tâm ngày càng cao của
xã hội là du lịch sinh thái. Du lịch sinh thái chú trọng vào tài nguyên và nguồn lực
địa phương, chú trọng đến hoạt động bảo tồn và đảm bảo phát triển cộng đồng dân
khu Đ vào Khu dữ trữ thiên nhiên Vĩnh Cửu và đổi tên thành Khu bảo tồn thiên
nhiên và di tích Vĩnh Cửu.
Quyết định Số 2208/QĐ-UBND, ra ngày Tháng 08 năm 2010 của chủ tịch Uỷ
Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Nai về việc đổi tên Khu Bảo tồn thiên nhiên và di tích
Vĩnh Cửu thành Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai.
Khu Bảo tồn Thiên nhiên – Văn hoá Đồng Nai là đơn vị sự nghiệp khoa học trực
thuộc UBND tỉnh Đồng Nai, nằm trong hệ thống rừng đặc dụng và di sản văn hóa
của Việt Nam.
Tổng diện tích tự nhiên của KBT trên 100.303 ha, gồm 67.903 ha đất lâm
nghiệp và 32.400 ha mặt nước (hồ Trị An). Đây là một trong những khu rừng đặc
dụng có diện tích tự nhiên lớn nhất Việt Nam. Có hệ sinh thái rừng đặc trưng của
vùng miền Đông Nam Bộ, tồn tại nhiều loài động vật hoang dã, trong đó có nhiều
loài quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng nằm trong Sách Đỏ Việt Nam và Danh Lục
Đỏ IUCN thế giới.
Tại địa bàn KBT có 03 di tích lịch sử được công nhận là di tích cấp quốc gia,
đó là căn cứ Khu ủy miền Đông Nam bộ (1962-1967); căn cứ Trung ương Cục miền
2
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Đức Lợi
Nam (1961-1962); địa đạo Suối Linh. Đây là những căn cứ cách mạng trong 2 thời
kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ của quân và dân miền Đông Nam Bộ,
trong đó di tích căn cứ Khu ủy miền Đông và Trung ương cục miền Nam đã được
Nhà nước đầu tư trùng tu, tôn tạo.
Ngoài ra tại Khu bảo tồn còn có cộng đồng dân tộc thiểu số Chơro sinh sống
Ngoài ra còn có các khu di tích lịch sử và các điểm tham quan rất đẹp. Do vậy
việc quản lý và kiểm soát các tác động tới tài nguyên môi trường cần phải có hệ
thống chặt chẽ.
GIS ( Geographical Information System) - hệ thống thông tin địa lý từ lâu đã
được sử dụng trong các lĩnh vực của đời sống con người. Với sự phát triển không
ngừng, GIS ngày càng có những tính năng ưu việt trong nhiều lĩnh vực, bao gồm cả
quản lý tài nguyên du lịch sinh thái. Với việc số hoá các thông tin dữ liệu được đưa
vào bản đồ, khả năng thao tác, phân tích, biểu diễn dễ dàng. Hơn thế nữa, các thông
tin có thể liên tục được cập nhật rất thuận tiện cho việc quản lý và định hướng cho
quy hoạch.
Chính vì vậy, việc ứng dụng GIS vào cuộc sống là một công việc rất cần thiết,
trong đó đưa GIS vào quản lý tài nguyên du lịch sinh thái cũng quan trọng không
kém.
Với tầm quan trọng và sự cần thiết về quản lý các tài nguyên, em đã chọn đề
tài: “Ứng dụng GIS trong quản lý tài nguyên du lịch sinh thái ở Khu bảo tồn Thiên
nhiên– Văn hoá Đồng Nai” để thực hiện.
1.3. Mục tiêu của đề tài
- Ứng dụng GIS để quản lý tài nguyên du lịch sinh thái ở Khu BTTNVH Đồng
Nai.
- Dựa vào cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính đề xây dựng các lớp bản đồ
chuyên đề về tài nguyên động thực vật và các khu di tích lịch sử ở Khu BTTNVH
Đồng Nai. Giúp cho các cán bộ quản lý tài nguyên DLST một cách có hệ thống.
4
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Đức Lợi
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Đức Lợi
- Phần mềm (Software): phần mềm hệ thống và chuyên dùng. Công nghệ phần
mềm GIS đã phát triển nhanh tương ứng với phần cứng máy tính, thực hiện các quá
trình xử lý phức tạp (dữ liệu dạng đồ hoạ).
Chức năng chính: xây dựng, lưu trữ quản lý, phân tích và trình bày dữ liệu địa
lý.
Một số phần mềm GIS thông dụng: MapInfo, Arcview, ArcInfo, Idrisi, ILWIS,
GRASS, …
- Dữ liệu (Data): bao gồm dữ liệu không gian (bản đồ, ảnh vệ tinh…) và dữ
liệu thuộc tính (giá trị các chỉ tiêu, số liệu thống kê…) tương ứng.
- Con người (People): vận hành, quản trị hệ thống, phát triển ứng dụng phù
hợp với thế giới thực.
- Phương pháp (Method): lựa chọn và sử dụng công nghệ phù hợp, quy trình
bảo dưỡng phát triển hệ thống.
2.1.3. Chức năng của GIS
Các chức năng của một hệ GIS có thể chia thành 6 nhóm như sau:
- Thu thập và mã hóa dữ liệu (Data Input and Encoding)
- Thao tác xử lý dữ liệu (Data Manipulation)
- Sắp xếp dữ liệu (Data Retrieval)
- Phân tích dữ liệu (Data Analysis)
- Biểu diễn dữ liệu (Data Display)
- Quản lý cơ sở dữ liệu (Database Management)
Các chức năng của GIS chủ yếu tập trung vào vấn đề dữ liệu của hệ thống thông
tin, trong đó:
đã áp dụng GIS vào lĩnh vực môi trường. Với mức đơn giản GIS được sử dụng để
đánh giá hiện trạng môi trường các khu vực trên trái đất, phức tạp hơn GIS được
dùng để mô hình hóa các tiến trình xói đất, cảnh báo sự lan truyền ô nhiễm trong
môi trường …
- Khí tượng thủy văn: Trong lĩnh vực này GIS được dùng như một hệ thống
đáp ứng nhanh phục vụ phòng chống thiên tai lũ lụt, xác định tâm bão, dự đoán
luồng chảy, xác định mức độ ngập lụt …
- Nông nghiệp: Được sử dụng vào việc giám sát thu hoạch, quản lý sử dụng
đất, dự báo về hàng hóa, nghiên cứu đất trồng, kiểm tra tưới tiêu, kiểm soát nguồn
nước …
- Dịch vụ tài chính: Các ứng dụng đặc trưng cho lĩnh vực này là: Đánh giá và
phân tích vị trí chi nhánh mới, quản lý tài sản, định hình nhân khẩu, tiếp thị, chính
sách bảo hiểm, mô hình hóa và phân tích rủi ro cho các khu vực tài chính …
7
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Đức Lợi
- Y tế: GIS được ứng dụng nhằm vạch ra lộ trình nhanh nhất giữa vị trí hiện tại
của xe cấp cứu, dựa trên cơ sở dữ liệu giao thông. Nó cũng được sử dụng như một
công cụ nghiên cứu dịch bệnh phân tích nguyên nhân bộc phát và lây lan bệnh tật
trong cộng đồng …
- Quản lý địa phương: Các nhà lãnh đạo chính quyền địa phương đưa GIS vào
quản lý quy hoạch công trình, tìm kiếm thửa đất, điều chỉnh ranh giới, bảo dưỡng
các công trình công cộng, phân tích tội phạm, chỉ huy và quản lý lực lượng công an,
cứu hỏa …
- Du lịch xanh (Green Tourism)
- Du lịch thám hiểm (Adventure Tourism)
- Du lịch bản xứ (Indigenous Tourism)
- Du lịch bền vững (Sustainable Tourism)
2.2.2. Những yêu cầu của DLST
Yêu cầu có tính nguyên tắc của DLST là tôn trọng sự tồn tại của các hệ sinh
thái tự nhiên và cộng đồng địa phương. Để đáp ứng yêu cầu này thì DLST phải đáp
ứng những điều kiện sau:
- Ít gây ảnh hưởng tới tài nguyên thiên nhiên của khu BTTN.
- Thu hút sự tham gia của các cộng đồng, cá nhân, khách DLST, các nhà điều
hành du lịch và các cơ quan của chính phủ và tổ chức phi chính phủ.
- Tạo thu nhập lâu dài và bình đẳng cho cộng đồng địa phương và cho các bên
tham gia khác, bao gồm cả những nhà điều hành du lịch tư nhân.
- Tạo nguồn tài chính cho công tác bảo tồn của khu BTTN.
- Tôn trọng văn hoá và truyền thống địa phương.
- Giáo dục để nâng cao hiểu biết, khả năng thưởng thức của khách du lịch về
các khu BTTN và tăng cường sự tham gia của họ trong công tác bảo tồn.
2.2.3. Tài nguyên du lịch sinh thái
2.2.3.1. Khái niệm tài nguyên du lịch sinh thái
Tài nguyên DLST là một bộ phận quan trọng gắn liền với tài nguyên du lịch.
Theo Luật Du Lịch : Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di
tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể
có được sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các
điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch.
Theo đó, có thể định nghĩa: “Tài nguyên DLST bao gồm các giá trị tự nhiên
thể hiện trong các hệ sinh thái cụ thể và các giá trị văn hoá bản địa tồn tại và phát
triển không tách rời hệ sinh thái tự nhiên đó.”
Tài nguyên DLST thường được khai thác chủ yếu là:
- Các hệ sinh thái tự nhiên đặc thù, có tính đa dạng sinh học cao.
- Cảnh quan tự nhiên: Bao gồm các thành phần tự nhiên như địa hình, thực
vật, sông suối… tạo nên yếu tố thẩm mỹ hấp dẫn du khách.
Tài nguyên văn hoá bản địa:
- Kiến thức canh tác, khai thác, sử dụng các loài sinh vật phục vụ cuộc sống
của cộng đồng.
- Đặc điểm sinh hoạt văn hoá với các lễ hội truyền thống.
- Công trình kiến trúc dân gian gắn liền với truyền thống bản địa.
10
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Đức Lợi
- Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ gắn liền với cuộc sống cộng đồng.
2.2.4. Tiêu chí phát triển du lịch sinh thái cho một địa điểm
Một số tiêu chí phát triển khu du lịch sinh thái ở Việt Nam gồm:
- Các tiêu chí về tài nguyên.
- Các tiêu chí về quy mô, quy hoạch và kiến trúc cảnh quan.
- Các tiêu chí về kết cấu hạ tầng - kỹ thuật du lịch.
- Các tiêu chí về bảo vệ môi trường (Có báo cáo đánh giá tác động môi trường,
có hệ thống giám sát và báo động sự cố môi trường, quản lý năng lượng, quản lý
nước, quản lý nước thải, quản lý chất thải rắn, quản lý ô nhiễm không khí và tiếng
ồn).
- Các tiêu chí về tổ chức quản lý và tham gia cộng đồng.
2.3. Tổng quan về khu BTTN
2.3.1. Điều kiện tự nhiên
2.3.1.1. Vị trí địa lí
hình đồi và địa hình đồng bằng.
Khu Bảo tồn nằm chủ yếu trên địa hình thuộc dạng địa hình vùng đồi, với 3
cấp độ cao: đồi thấp - đồi trung bình và đồi cao.
Độ cao giảm dần từ Bắc xuống Nam, nghiêng từ Đông sang Tây. Khu vực phía
Bắc, phía Tây và một phần phía Đông, địa hình gồm nhiều đồi dốc, nhưng độ chênh
cao giữa các khu vực không nhiều và có sự chuyển tiếp từ từ. Độ cao lớn nhất: 368
mét, thấp nhất: 20 mét, bình quân: 100 - 120 mét; Độ dốc lớn nhất: 35o độ dốc bình
quân: 8o - 10o.
2.3.1.3. Địa chất thổ nhưỡng
Trong khu vực có tập hợp đá mẹ và mẫu chất rất đa dạng đã tạo ra một quỹ đất
rất phong phú. Theo tài liệu địa chất khoáng sản Đông Nam Bộ (Nguyễn Đức
Thắng, 1986) cho thấy trong KBT có các nhóm, loại đất chính sau:
Nhóm đất đen:
Đất đen hình thành trên sản phẩm phong hoá của đá bọt bazan. Tầng đất hữu
hiệu thường rất mỏng, lẫn nhiều kết von hoặc mảnh đá, Trên bề mặt đất có nhiều
tảng đá lộ đầu lớn, gây trở ngại lớn cho sản xuất nông nghiệp và giao thông.
Đất có thành phần cơ giới nặng, từ thịt trung bình đến thịt nặng, hàm lượng sét
vật lý khoảng 40-50%. Đất có chất lượng tương đối cao: Dung tích hấp thu CEC
vào loại cao 20-30me/100g đất; Cation trao đổi hơn hẳn các loại đất khác: (Ca++
khoảng 4-10 me/100g đất, Mg++ khoảng 1-2 me/100g đất); Độ no bazơ cao 4060%. Đặc biệt rất giàu lân tổng số (P2O5: 0,15-0,25%), giàu chất hữu cơ (OC: 46%), giàu đạm (N: 0,15-0,25%) nhưng nghèo kali và lân dễ tiêu.
Trong Khu bảo tồn có loại đất nâu thẫm trên bazan, phân bố diện tích nhỏ ở xã
Phú Lý.
Nhóm đất xám:
12
Luận văn tốt nghiệp
đối cao (9000- 97000) và phân bố tương đối đều theo mùa vụ cho phép sản xuất cây
13
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Đức Lợi
trồng quanh năm. Độ ẩm tương đối 80-82%. Ít có gió bão và sương muối. Đây là
điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các cây trồng nhiệt đới, đặc biệt là các cây
công nghiệp có giá trị kinh tế cao.
Vĩnh Cửu có lượng mưa tương đối cao (2000-2800 mm). Sự phân bố mưa theo
không gian đã hình thành 03 vành đai chính:
- Vành đai phía Bắc giáp Bình Phước có lượng mưa rất cao >2800 mm và có
số ngày mưa 150-160 ngày.
- Vành đai trung tâm huyện có lượng mưa 2400 -2800 mm và số ngày mưa
trong năm là 130-150 ngày.
- Vành đai phía Nam có lượng mưa thấp nhất nhưng vẫn có trị số 2000-2400
mm.
Lượng mưa lớn và phân hoá theo mùa và đã tạo ra hai mùa trái ngược nhau:
mùa mưa và mùa khô.
Mùa khô kéo dài trong 06 tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa
rất thấp chỉ chiếm khoảng 10-15% lượng mưa cả năm, trong khi đó lượng bốc hơi
rất cao, chiếm khoảng 64-67% tổng lượng bốc hơi cả năm.
Mùa mưa kéo dài trong 06 tháng từ tháng 5 đến tháng 10, mưa rất tập trung,
lượng mưa 06 tháng mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm, chỉ riêng 04
tháng mưa lớn nhất, lượng mưa đã chiếm 62-63% lượng mưa cả năm. Ngược lại
lượng bốc hơi và nền nhiệt thấp hơn mùa khô.
- Xã Hiếu Liêm
: 1.036 hộ
- 4.930 khẩu
- 04 ấp dân cư
- Xã Phú Lý
: 2.652 hộ
- 11.629 khẩu
- 09 ấp dân cư
Phân bố dân số theo thành phần dân tộc:
- Kinh
: 5.132 hộ, chiếm 94,77%.
- Hoa
: 20 hộ, chiếm 0,37%
- Chơro
: 125 hộ, chiếm 2,31%
- Khơ Me
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Đức Lợi
Nhìn chung, đời sống kinh tế của người dân nơi đây còn nhiều khó khăn, trình
độ dân trí thấp, điều kiện văn hóa thông tin còn hạn chế. Nghề nghiệp chính là sản
xuất nông nghiệp với trình độ thâm canh thấp, kỹ thuật canh tác chưa cao, sản lượng
thu hoạch còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên. Vì vậy, vẫn còn một số người dân
lén lút vào rừng khai thác lâm sản và tình trạng lấn rừng làm rẫy vẫn còn diễn ra,
gây khó khăn cho công tác quản lý bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học của khu
bảo tồn.
2.3.3. Các tuyến du lịch liên kết trong khu bảo tồn
Tuyến du lịch: Nhà máy thủy điện Trị An – làng nuôi Hươu, Nai Hiếu Liêm –
lò Gốm cổ – địa đạo Suối Linh – công viên Đá - di tích căn cứ Khu ủy miền Đông –
di tích căn cứ Trung ương Cục miền Nam – đi Bình Phước.
Tuyến du lịch: Trung tâm Sinh thái – Văn hóa – Lịch sử Chiến khu Đ (Bà
Hào) – làng dân tộc Chơro – thác Ràng – làng dân tộc Châu Mạ (Bù Cháp) - Vườn
Quốc gia Cát Tiên – đi Đà Lạt.
Tuyến du lịch: Trung tâm Sinh thái – Văn hóa – Lịch sử Chiến khu Đ (Bà
Hào) – Đảo Ó – Đồng Trường – làng cá bè La Ngà – đi Đà Lạt.
Tuyến du lịch: Xem thú ban đêm tại Bàu Sắn (Hiếu Liêm), Trảng Min (Rang
Rang).
16