Giải pháp đổi mới quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại tỉnh hưng yên - Pdf 49

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

GIANG ĐỨC QUỲNH

GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHIỆM VỤ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TẠI TỈNH HƢNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

HÀ NỘI - 2018


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

GIANG ĐỨC QUỲNH

GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHIỆM VỤ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TẠI TỈNH HƢNG YÊN
Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
Mã số: 834.04.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN: TS HOÀNG XUÂN LONG

HÀ NỘI - 2018


đoạn 2012-2017 ............................................................................................... 47
2.4. Đánh giá những mặt được và mặt hạn chế, nguyên nhân của công tác
quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ tại tỉnh Hưng Yên ....................... 51
Chƣơng 3. GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ TẠI TỈNH HƢNG YÊN ............................................... 61
3.1. Bối cảnh sắp tới và những vấn đề đặt ra đối với quản lý nhiệm vụ Khoa
học và Công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Hưng Yên . 61
3.2. Các giải pháp đổi mới quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh sử
dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Hưng Yên ..................................................... 66
KẾT LUẬN .................................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 73


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CN:

Công nghiệp

CNH-HĐH:

Công nghiêp hóa, hiện đại hóa

CNTT:

Công nghệ thông tin

DASXTN:

Dự án sản xuất thử nghiệm


Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

NCKH:

Nghiên cứu khoa học

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

TT-CN

Tiểu thủ công nghiệp

TW:

Trung ương

UBND:

Ủy ban nhân dân

35

3

Bảng 2.3

Nhân lực KH&CN cấp huyện

35

4

Bảng 2.4

Nhân lực KH&CN tỉnh Hưng Yên

36

5

Bảng 2.5

Nhân lực tại các tổ chức KH&CN

37

6

Bảng 2.6


cá nhân chủ trì nhiệm vụ
10

Quy trình 2 Quy trình quản lý thực hiện nhiệm vụ

45

11

Quy trình 3 Quy trình nghiệm thu tổng kết nhiệm vụ

46


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển với nhịp độ
ngày càng nhanh, đặc biệt là cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, tạo ra những
thành tựu mang tính đột phá, làm thay đổi sâu sắc tới toàn bộ các lĩnh vực sản
xuất kinh doanh và đời sống xã hội. KH&CN trở thành lực lượng sản xuất
trực tiếp trong nền kinh tế tri thức. Ở Việt Nam, KH&CN đã được xác định là
“Quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế - xã hội, là điều kiện cần
thiết để giữ vững độc lập dân tộc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội",
là "động lực đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa".
Để KH&CN trở thành động lực phát triển của nền kinh tế, thì vai trò và
tác động của quản lý nói chung, công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN nói riêng
có tầm quan trọng đặc biệt. Năm 2013 Luật KH&CN được Quốc hội thông
qua, Nghị định 08/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật KH&CN đã tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho
quản lý hoạt động KH&CN. Bộ KH&CN đã xây dựng ban hành 13 thông tư

Những hạn chế nói trên của hoạt động quản lý nhiệm vụ KH&CN đang
gây cản trở đối với công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN, làm cho việc triển
khai hoạt động nghiên cứu KH&CN gặp khó khăn và trở nên thiếu hiệu quả.
Cụ thể là: Công tác xây dựng và triển khai kế hoạch nhiệm vụ KH&CN
thường bị động và chậm trễ so với yêu cầu; việc định hướng hoạt động
KH&CN chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển KH&CN và nhu cầu của xã
hội; có sự xung đột, mâu thuẫn trong quản lý nhiệm vụ KH&CN; những hạn
chế hiện nay trong quản lý nhiệm vụ KH&CN là một trong những nhân tố ảnh
hưởng tới đổi mới quản lý KH&CN nói chung ở nước ta.
Tại địa phương, Hưng Yên là một tỉnh nhỏ không có điều kiện phát
triển mạnh về thiên thiên như rừng, đồi, núi, biển, hoàn toàn đồng bằng, đất

2


chật người đông. Tuy nhiên, từ năm 2017 Hưng Yên đã chủ động được nguồn
ngân sách của tỉnh, năm 2016 đạt 10,7 nghìn tỉ đồng, năm 2018 dự kiến
12.000 tỷ đồng. Có được những thành quả như vậy là có sự đóng góp không
nhỏ của KH&CN. Do đó, KH&CN trong nhưng năm qua luôn được tỉnh
Hưng Yên quan tâm, được thể hiện ở việc ban hành Chương trình số 20CTr/TU ngày 15/3/2013 của Tỉnh ủy Hưng Yên thực hiện Nghị quyết lần thứ
6 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về phát triển KH&CN phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Quyết định số 2260/QĐUBND ngày 19/10/2016 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc Phê duyệt Chiến
lược phát triển KH&CNtỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2025, và một số văn
bản cụ thể góp phần quản lý nhà nước về các nhiệm vụ KH&CN hiệu quả.
Nhiều nhiệm vụ KH&CN, nhiều thành quả KH&CN đã được thực hiện và áp
dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả.
Tuy nhiên, trên thực tế cho thấy, công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN
vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế như:
- Hệ thống văn bản còn phức tạp gây nhiều khó khăn trong việc quản lý

nhân dân tỉnh. Điển hình như Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 31/10/2012 Hội
nghị Trung ương 6 khóa XI về phát triển KH&CN phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày
15/3/2013 của Tỉnh ủy tỉnh Hưng Yên về việc thực hiện Nghị quyết số
20/NQ-TW khóa XI.
Để phân tích rõ các hạn chế trên, qua đó đề xuất các giải pháp đổi mới
công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước
tại tỉnh Hưng Yên, rất cần thiết thực hiện đề tài “ Giải pháp đổi mới quản lý
nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ tại tỉnh Hƣng Yên”.

4


2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Việc nghiên cứu công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN đã được nghiên
cứu, ở các mức độ khác nhau và đã có một số các công trình nghiên cứu ở cấp
độ quốc gia như sau:
- "Nghiên cứu một số giải pháp thúc đẩy chuyển giao công nghệ ở địa
phương" - TS. Hoàng Xuân Long, 2006.
- "Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ" -TS. Lê Đăng
Doanh (NXB Khoa học & Kỹ thuật, Hà Nội, 2003);
- “Đổi mới cơ chế, chính sách phát triển KH&CN địa phương thời gian
qua và những định hướng cho thời gian tới”- TS. Hồ Ngọc Luật, Tạp chí
chính sách và quản lý KH&CN, số 1, Hà Nội, 2012.
- “ Đổi mới cơ chế quản lý nhà nước đối với các Chương trình KH&CN
trọng điểm cấp nhà nước”- Luận văn Thạc sỹ, Nguyễn Quyết Chiến, 2014.
- “ Nghiên cứu phân tích, đánh giá hoạt động quản lý các nhiệm vụ
KH&CNsau 30 năm đổi mới” – Đề tài cấp Bộ của Tiến sỹ Hoàng Xuân LongViện Chiến lược và chính sách Khoa học và Công nghệ, 2017.


Yên trong những năm gần đây có thể kể đến là:
- "Quản lý hoạt động nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ
trong nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên", Luận Văn Thạc sỹ của Đàm Bá Quang,
2005.
- “Nghiên cứu các giải pháp phát triển nguồn nhân lực KH&CN tỉnh
Hưng Yên trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận văn Thạc sỹ của Phạm
Thị Lý, Học viện Kỹ thuật Quân sự, Hà Nội; 2009
- Luận văn Thạc sĩ “Giải pháp thúc đẩy ứng dụng thành tựu KH&CN
vào sản xuất nông nghiệp tỉnh Hưng Yên”, của V Xuân Thu, 2014...
Những nghiên cứu này được thực hiện trên cơ sở tập hợp các số liệu
thực ở Hưng Yên, tuy nhiên nó chủ yếu nghiên cứu nhằm thúc đẩy hoạt động

6


KH&CN tại tỉnh Hưng Yên và chưa sát với chủ đề đổi mới quản lý nhiệm vụ
KH&CN. Những nội dung liên quan đến công tác quản lý các nhiệm vụ
KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước chưa được thực hiện tại tỉnh
Hưng Yên.
Qua những công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài tỉnh đã
đề cập ở trên, có thể nói, đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu về công
tác đổi mới quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà
nước tại tỉnh Hưng Yên.
Trong khuôn khổ của đề tài, tác giả xin lựa chọn hoạt động đổi mới
quản lý các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước tại
tỉnh Hưng Yên để nghiên cứu.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá được thực thực trạng hoạt động quản lý các nhiệm vụ
KH&CN cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Hưng Yên, phân

Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu, trong luận văn sử dụng kết hợp các
phương pháp:
- Phương pháp khảo sát thực tế tại các địa phương và một số đơn vị
triển khai nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Nghiên cứu tài liệu: Chủ yếu là các văn bản quy phạm pháp luật có
liên quan đến hoạt động quản lý các nhiệm vụ KH&CN do Trung ương, Bộ
KH&CN ban hành; các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác do
tỉnh Hưng Yên ban hành trong giai đoạn 2012-2017 có liên quan đến
KH&CN; các báo cáo tổng kết công tác hằng năm của ngành KH&CN Hưng
Yên.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp.

8


- Phương pháp trao đổi, xin ý kiến của các cán bộ đang công tác tại Sở
KH&CN tỉnh Hưng Yên.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn:
6.1. Ý nghĩa khoa học
- Hệ thống hoá các lý luận và thực tiễn; cung cấp tư liệu đánh giá thực
trạng quản lý nhiệm vụ KH&CN của tỉnh Hưng Yên.
- Là cơ sở khoa học để nâng cao nhận thức về quản lý nhiệm vụ
KH&CN tại tỉnh Hưng Yên.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất các giải pháp đổi mới công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN của
tỉnh Hưng Yên góp phần quản lý và hoạt động hiệu quả các thành tựu
KH&CNvào thực tiễn, góp phần vào phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo,
Luận văn được kết cấu thành 3 chương:

tinh thần của Luật KH&CN năm 2013 của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam.
1.1.1.2. Khái niệm về công nghệ
Luật KH&CN năm 2013: Công nghệ [12, tr.1], là giải pháp, quy trình,
bí quyết kỹ thuật có k m theo hoặc không k m theo công cụ, phương tiện
dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm. Theo quan điểm này, công nghệ

10


bao gồm phần cứng (công cụ, phương tiện…) và phần mềm (kỹ năng, bí
quyết, kinh nghiệm…). C ng cần lưu ý thêm, công nghệ là tập hợp chứ không
phải tổng số, nguồn lực bao gồm nhân lực, vật lực, tài lực. Sản phẩm của
công nghệ có thể dưới dạng hữu hình hoặc vô hình, vật thể hoặc phi vật thể.
1.1.2. Khái niệm về nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ
Nhiệm vụ KH&CN là những vấn đề KH&CN cần được giải quyết để
đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an
ninh, phát triển KH&CN. Nhiệm vụ KH&CN có thể được thể hiện dưới hình
thức Đề tài KH&CN, Đề án KH&CN, Dự án khoa học, Dự án sản xuất thử
nghiệm, Chương trình KH&CN.
- Đề tài KH&CN [11, tr.2], là nhiệm vụ KH&CN có nội dung chủ yếu
là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện
tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực
tiễn, bao gồm đề tài nghiên cứu cơ bản, đề tài nghiên cứu ứng dụng, đề tài
triển khai thực nghiệm hoặc kết hợp nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng
và triển khai thực nghiệm.
- Đề án khoa học [11, tr.2], là nhiệm vụ KH&CN nhằm mục tiêu xác
định cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc xây dựng cơ chế, chính sách, pháp
luật.
- Dự án sản xuất thử nghiệm [11, tr.3], là nhiệm vụ KH&CN nhằm ứng

gồm:
- Chương trình KH&CN cấp tỉnh;
- Đề án khoa học cấp tỉnh;
- Đề tài KH&CN cấp tỉnh;
- Dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh;
- Dự án KH&CN cấp tỉnh;
- Đề tài KH&CN, dự án KH&CN tiềm năng cấp tỉnh.

12


1.2. Cơ sở lý luận trong quản lý nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ
Công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN bắt đầu từ khâu xác định các tên,
nội dung, mục tiêu nhiệm vụ; và trong quá trình triển khai thực hiện là xác
định cụ thể tên, nội dung, mục tiêu các nhiệm vụ; tuyển chọn người thực hiện
hoặc giao trực tiếp các nhiệm vụ KH&CN; cơ chế, chế độ đảm bảo tài chính
thực hiện nhiệm vụ; đánh giá, kiểm tra tiến độ thực hiện; đánh giá nghiệm thu
và sau nghiệm thu các nhiệm vụ KH&CN.
Các nguyên tắc chung trong quá trình quản lý nhiệm vụ KH&CN được
thực hiện trong thực tiễn quản lý hoạt động KH&CN tầm quốc gia và địa
phương theo Luật KH&CN quy định và các yêu cầu phát triển của tỉnh. Cụ
thể là:
- Tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh: Trong cơ chế thị trường
và phải khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân phát huy khả năng sáng tạo trong
nghiên cứu khoa học trên cơ sở cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa những
người tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN.
- Cơ chế quản lý KH&CN phải phục vụ cho phát triển KT-XH và phải
đảm bảo an ninh quốc phòng của địa phương.
- Đảm bảo sự đồng bộ giữa cơ chế quản lý KH&CN cơ chế quản lý
KT-XH. Cơ chế quản lý phải phù hợp với tình hình thực tiễn.

thực hiện nhiệm vụ KH&CN
- Phương thức tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ
KH&CN
- Thành phần đánh giá tuyển chọn tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm
vụ KH&CN.
1.2.3. Ký hợp đồng, quản lý trong quá trình triển khai thực hiện
nhiệm vụ
Sau khi xác định và tuyển chọn được tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm
vụ KH&CN, tiến hành thực hiện theo các bước sau:

14


- Phê duyệt kế hoạch KH&CN tỉnh: Căn cứ vào các đề xuất, kết quả
tuyển chọn, Sở KH&CN tiến hành lập kế hoạch KH&CN tỉnh trình UBND
tỉnh xem xét, phê duyệt.
- Thương thảo và ký kết hợp đồng: Nhiệm vụ sau khi được tuyển chọn
hoặc giao trực tiếp được thực hiện thông qua hợp đồng KH&CN giữa cơ quan
quản lý KH&CN với người thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Hợp đồng KH&CN
phải lập thành văn bản và được thực hiện trên cơ sở tự nguyện thoả thuận,
bình đẳng, đúng pháp luật.
- Kiểm tra, giám sát thực hiện: Sau khi ký kết hợp đồng nghiên cứu
KH&CN, cơ quan quản lý về KH&CN các cấp theo thẩm quyền phải tiến
hành kiểm tra định kỳ và đánh giá thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng
ngân sách nhà nước về nội dung khoa học, tiến độ thực hiện và việc sử dụng
kinh phí. Trong trường hợp cần thiết có thể điều chỉnh nội dung nghiên cứu
cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn, hoặc chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ
đó.
1.2.4. Nghiệm thu, tổng kết nhiệm vụ
Khi nhiệm vụ KH&CN kết thúc, Cơ quan quản lý KH&CN thành lập

a. Xu hướng Mở rộng phạm vi, đối tượng quan tâm của nhiệm vụ
KH&CN
Nhiều nước đã tiến hành đa dạng hóa và mở rộng phạm vi, đối tượng
quan tâm của nhiệm vụ KH&CN và từ đấy hình thành nên loại nhiệm vụ
KH&CN mới.
Một là, đẩy mạnh gắn kết nghiên cứu với đào tạo. Quan hệ này không
chỉ được nhấn mạnh ở những nước vốn chưa coi trọng gắn kết nghiên cứu với
đào tạo trong các nhiệm vụ KH&CN như Cộng hòa Séc (số nhiệm vụ và số
kinh phí NC&PT dành cho các trường đại học tăng lên nhanh chóng giúp thu

16


hẹp khoảng cách chênh lệch với các viện nghiên cứu của Viện Hàn lâm Khoa
học Séc), … mà còn được thúc đẩy mạnh m ở những nước có truyền thống
gắn kết nghiên cứu khoa học và đào tạo. Hà Lan đã hình thành một chương
trình khuyến khích để hỗ trợ các nhà nghiên cứu trẻ thực thi các ý tưởng mới.
Hai là, mở rộng hỗ trợ cho một số đối tượng đặc thù. Hỗ trợ cho các
nhà nghiên cứu nữ được nhiều nước Châu Âu chú ý. Điển hình như Hà Lan
đã hình thành một chương trình giúp nâng cao vị trí của các nhà nghiên cứu
nữ và một Chương trình khuyến khích đặc biệt để trao học hàm cho các nữ
nghiên cứu viên tới cấp Phó Giáo sư. Tại Nam Phi Quỹ Nghiên cứu Quốc gia
(NRF) đã tài trợ cho đối tượng là sinh viên da đen để khuyến khích họ nghiên
cứu sau đại học.
Ba là, từ chỗ chỉ quan tâm tới tạo ra các kết quả nghiên cứu, nhiều
nước đã coi trọng ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống. Tuy
sự gia tăng đầu tư cho nghiên cứu công trong hơn 15 năm qua đã đem lại một
số lượng lớn ấn phẩm khoa học, nhưng Chính phủ nhiều nước vẫn chú trọng
đưa thêm vào những yêu cầu về tính hiệu quả trong các tài trợ và các thỏa
thuận theo hợp đồng.

công nghiệp.
c. Xu hướng Gắn kết nhiệm vụ KH&CN với các chiến lược, kế hoạch
phát triển KH&CN
Một trong những xu hướng nổi bật trong đổi mới quản lý nhiệm vụ
KH&CN là gắn kết chặt ch giữa nhiệm vụ KH&CN với các chiến lược, kế
hoạch phát triển KH&CN. Các nhiệm vụ KH&CN quan trọng được xác định
dựa trên các chiến lược, kế hoạch phát triển KH&CN nói chung. Các nhiệm
vụ thuộc hướng ưu tiên được tập trung đầu tư, tiếp cận xác định ưu tiên và
thực hiện kế hoạch đầu tư theo định hướng ưu tiên xác định trong Chiến lược
phát triển KH&CN.

18


Tại Cộng hòa Séc: Tài trợ trọng điểm cho các chương trình NC&PT và
các tài trợ cho cơ quan nghiên cứu được cấp trên cơ sở các kế hoạch nghiên
cứu là những những khoản s được sử dụng để tài trợ cho những ưu tiên.
Đồng thời có một phần những quỹ sẵn có dùng để giải quyết những vấn đề
không thuộc những ưu tiên NC&PT được lựa chọn. Phần này do Cơ quan Tài
trợ của Cộng hòa Séc và các cơ quan tài trợ nội bộ (như cơ quan tài trợ của
Viện Hàn lâm) đảm nhiệm.
d. Xu hướng Đẩy mạnh tuyển chọn thông qua cạnh tranh
Đẩy mạnh áp dụng phương thức tuyển chọn người thực hiện nhiệm vụ
KH&CN thông qua cạnh tranh đã diễn ra ở nhiều nước.
Nga là nước tiến hành phương thức tuyển chọn thông qua cạnh tranh có
phần muộn hơn nhiều nước, tuy nhiên tốc độ mở rộng c ng khá nhanh. Năm
2004, Nga chỉ phân bổ 23% kinh phí theo nguyên tắc cạnh tranh, năm 2005,
tỷ lệ này lên tới 73%. Hiện nay, việc tuyển chọn được áp dụng rộng rãi với
nhiều loại đề tài, chương trình, [20, tr.37].
e. Xu hướng Coi trọng đánh giá hiệu quả của các nhiệm vụ KH&CN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status