BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM GUSTOR LÊN SỰ
SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GÀ TAM HOÀNG
NUÔI TỪ 1 NGÀY TUỔI ĐẾN XUẤT CHUỒNG
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN VĂN CƯỜNG
Ngành
: Thú Y
Lớp
: DH03TY
Niên khóa
: 2003 – 2008
Tháng 09/2008
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM GUSTOR LÊN SỰ SINH
TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GÀ TAM HOÀNG NUÔI
TỪ 1 NGÀY TUỔI ĐẾN XUẤT CHUỒNG
Tác giả
ii
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Tên đề tài: “Khảo sát ảnh hưởng của chế phẩm Gustor lên sự sinh trưởng và
phát triển của gà Tam Hoàng nuôi từ 1 ngày tuổi đến xuất chuồng”
Thời gian thực hiện thí nghiệm: từ 14/02/2008 đến 14/05/2008.
Địa điểm thực hiện thí nghiệm: Trại chăn nuôi gà Phú Sơn (Trực thuộc công ty
cổ phần chăn nuôi Phú Sơn). Địa chỉ: Xã Bắc Sơn - Huyện Trảng Bom - Tỉnh
Đồng Nai
Nội dung thí nghiệm: 1466 con gà (giống Tam Hoàng) được nuôi từ 1 ngày tuổi,
thí nghiệm chia làm 2 lô (mỗi lô 733 con).
Lô 1: lô đối chứng: Ăn thức ăn của trại tổ hợp
Lô 2: lô thí nghiệm: Ăn thức ăn của trại tổ hợp + Gustor XXI
Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel và Minatab.
Kết quả thu được:
Trọng lượng bình quân: lô 1 đối chứng 1,404 kg / con, lô 2 thí nghiệm
1,573 kg / con.
Tiêu tốn thức ăn: lô 1 đối chứng 4,5349 kg / con, lô 2 thí nghiệm 4,835
kg / con.
Hệ số biến chuyển thức ăn: lô 1 đối chứng 3,32; lô 2 thí nghiệm 3,16.
Tỉ lệ chết loại thải: lô 1 đối chứng 12,01 %, lô 2 thí nghiệm 12,01 %.
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa..........................................................................................................................i
Lời cảm ơn...................................................................................................................... ii
2.3.1.3. Cám gạo..............................................................................................................8
2.3.2. Nhóm thức ăn cung đạm........................................................................................9
2.3.2.1. Đạm thực vật ......................................................................................................9
2.3.2.2. Đạm động vật ...................................................................................................10
2.4. Công thức khẩu phần ăn hiện đang sử dụng tại trại gà Phú Sơn............................12
2.5. Tổng quan về qui trình chăm sóc nuôi dưỡng tại trại gà Phú Sơn .........................13
2.5.1 Qui mô chuồng trại...............................................................................................13
2.5.2. Vệ sinh-chuẩn bị chuồng trại...............................................................................14
2.5.3 Nuôi dưỡng...........................................................................................................14
2.5.3.1 Giai đoạn úm .....................................................................................................14
2.5.3.2. Giai đoạn gà giò, gà thịt (từ 21 ngày tuổi đến xuất chuồng)............................15
2.5.4. Vệ sinh thú y........................................................................................................15
2.5.5. Qui trình chủng ngừa vaccin ...............................................................................16
2.6. Tổng quan về sản phẩm Gustor XXI Poultry .........................................................16
2.6.1. Giới thiệu .............................................................................................................16
2.6.2. Cơ chế tác dụng của VFAs ..................................................................................17
2.6.3. Chức năng của Gustor .........................................................................................19
2.6.4. Chỉ định và hiệu quả sử dụng ..............................................................................19
2.7. Tổng quan về hệ vi sinh vật đường ruột.................................................................20
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM................................22
3.1. Thời gian và địa điểm thực hiện thí nghiệm...........................................................22
3.2. Phương pháp thí nghiệm.........................................................................................22
3.2.1. Nội dung thí nghiệm............................................................................................22
3.2.2. Bố trí thí nghiệm..................................................................................................22
3.3. Các chỉ tiêu theo dõi ...............................................................................................23
3.3.1. Theo dõi về trọng lượng ......................................................................................23
3.3.1.1. Trọng lượng gà bình quân ................................................................................23
3.3.1.2. Tăng trọng tuyệt đối .........................................................................................23
3.3.2. Theo dõi về thức ăn .............................................................................................23
3.3.2.1. Tiêu thụ thức ăn................................................................................................23
Bảng 2.3: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của tấm........................................8
Bảng 2.4: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cám gạo ................................9
Bảng 2.5: Thành phần dinh dưỡng của đậu nành và khô dầu đậu nành..........................9
Bảng 2.6: Thành phần hóa học và dinh dưỡng của bột cá ............................................10
Bảng 2.7: Thành phần dinh dưỡng của bột cá ở một số nước.......................................11
Bảng 2.8: Công thức khẩu phần ăn hiện đang sử dụng tại trại chăn nuôi gà Phú Sơn....12
Bảng 2.9: Thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn của trại gà Phú Sơn........13
Bảng 2.10: Qui trình chủng ngừa vaccin tại trại gà Phú Sơn. .......................................16
Bảng 4.1: Trọng lượng gà bình quân qua các tuần........................................................25
Bảng 4.2: Tăng trọng tuyệt đối qua các tuần.................................................................27
Bảng 4.3: Tiêu thụ thức ăn chi của gà ở 2 lô.................................................................29
Bảng 4.4: Hệ số biến chuyển thức ăn tích lũy...............................................................30
Bảng 4.5: Tỉ lệ gà chết...................................................................................................31
Bảng 4.6: Giá thức ăn ở 2 lô (đ/con) .............................................................................33
Bảng 4.7: Giá bán trung bình của gà ở 2 lô...................................................................33
Bảng 4.8: So sánh chênh lệch kinh tế giữa 2 lô.............................................................33
Bảng 4.9: Kết quả tổng hợp...........................................................................................34
vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ở gà .........................................................................3
Hình 2.2: Hình vẽ trại chăn nuôi gà Phú Sơn................................................................14
Hình 2.3: Sơ đồ minh họa tác dụng diệt khuẩn của acid hữu cơ...................................17
Hình 2.4: Môi trường pH trong hệ tiêu hóa của gia cầm và độ pH ức chế một số vi
khuẩn ......................................................................................................................18
Hình 2.5: Hình ảnh minh họa nhung mao được cải thiện khi sử dụng Gustor..............19
bổ sung, kháng sinh bổ sung, premix, vitamin có những đóng góp to lớn…và cũng có
nhiều phát hiện theo sau đó như chế phẩm làm tăng trọng, tồn dư kháng sinh, đề kháng
kháng sinh, ô nhiễm môi trường….Các nhà khoa học vẫn đang tìm kiếm những giải
pháp tối ưu cho chăn nuôi.
Chăn nuôi công nghiệp với mật độ cao, rút ngắn thời gian chăn nuôi và nhiều
yếu tố khác đã làm nảy sinh các vấn đế về bệnh tật. Con người đã phòng chống bệnh
cho gia cầm bằng nhiều cách trong đó có dùng thuốc kháng sinh.
Việc sử dụng kháng sinh với liều thấp bổ sung liên tục vào thức ăn chăn nuôi
làm sản sinh vấn đề kháng thuốc. Theo Lâm Minh Thuận (2002), E. coli đã đề kháng
với peniciline, streptomicine, tetracyline, erythromycine. Hay theo Dương Thanh Liêm
và ctv, 2002; enterococci đề kháng với tylosin, erythromycine gây nhiều lo ngại và xu
hướng thế giới hiện nay là loại bỏ kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi đặc biệt là trong
thức ăn gia cầm.
Khi kháng sinh ngày càng bị cấm sử dụng trong thức ăn chăn nuôi, thì các chất
thay thế cũng bắt đầu ra đời: probiotic, enzyme, acid hữu cơ,…tuy nhiên hiệu quả của
những chất này vẫn đang là dấu chấm hỏi và các thí nghiệm được tiến hành….
1
Được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm Thành
Phố Hồ Chí Minh. Dưới sự hướng dẫn của thầy Dương Thanh Liêm, sự giúp đỡ của
Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi Phú Sơn và Công Ty SuChiang Chemical &
Pharmaceutical. Chúng tôi đã tiến hành thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của chế phẩm
Gustor XXI trên sự sinh trưởng và khả năng chuyển hóa thức ăn trên gà Tam Hoàng từ
1 ngày tuổi đến xuất chuồng.
1.2. Mục đích
Xác định ảnh hưởng của chế phẩm Gustor trên gà Tam Hoàng nuôi từ 1 ngày
tuổi đến xuất chuồng.
1.3. Yêu cầu
Do khác biệt về cấu tạo hệ tiêu hóa, nên sự tiêu hóa ở gà cũng có vài điểm khác
biệt so với gia súc.
2.1.1. Tiêu hóa ở miệng
Gà mổ thức ăn bằng mỏ cứng, 180-240 lần / phút. Gà thích ăn thức ăn dạng
viên, gà phân biệt thức ăn chủ yếu bằng thị giác, khứu giác và vị giác của gà phát triển
kém. Thức ăn được bôi trơn bằng các dịch nhầy ở khoang miệng do tuyến nước bọt
3
tiết ra, trong nước bọt có enzyme tiêu hóa tinh bột α-amylase nhưng hoạt động yếu ớt.
Sau khi thức ăn được tẩm nước bọt, nó được chuyển nhanh xuống diều qua đường thực
quản.
2.1.2. Tiêu hóa ở diều
Diều gà là một đoạn giữa của thực quản phình to ra, nó có chứa trung bình từ
100g - 120g thức ăn. Diều có chức năng dự trữ và tẩm ướt thức ăn trong một thời gian
nhất định, tùy thuộc vào dạng thức ăn: thức ăn tươi xanh hoặc đã tẩm ướt được chuyển
xuống dạ dày nhanh hơn thức ăn hạt và thức ăn hỗn hợp khô, nhờ sự co bóp của diều.
Ở diều không có tuyến tiết dịch tiêu hóa; nhưng quá trình tiêu hóa tinh bột vẫn xảy ra
nhờ enzyme amylase của nước bọt chuyển xuống
2.1.3. Tiêu hóa ở dạ dày tuyến
Dạ dày tuyến là một đoạn ống ngắn, có vách dày, mặt trong nổi gai. Đầu trên
giáp với thực quản, đầu dưới giáp dạ dày cơ. Dạ dày tuyến có tuyến tiết dịch nhày và
enzyme tiêu hóa protein – pepsin và HCl.
Sự tiêu hóa này chỉ là sơ bộ, còn sau đó không lâu, thức ăn được tẩm dịch và
men chuyển ngay xuống dạ dày cơ.
2.1.4. Tiêu hóa ở dạ dày cơ
Thành dạ dày cơ rất dày, cứng chắc, mặt trong là lớp màng cứng nhưng đàn hồi.
Dạ dày cơ không tiết enzyme tiêu hóa. Nhiệm vụ chủ yếu là nghiền nát thức ăn, nhào
trộn tẩm dịch nhầy, nước và men vào thức ăn, làm tăng độ mềm thức ăn. Sự tiêu hóa
protein và tiêu hóa protein và tinh bột ở dạ dày cơ vẫn được tiến hành nhờ enzyme
giáp ruột già. Niêm mạc ở không tràng có những tuyến dịch tiết ra những enzyme tiêu
hóa triệt để các protein đơn giản và các loại đường đa từ tá tràng chuyển xuống thành
acid amin, glucose và fructose.
2.1.5.2. Tiêu hóa ở ruột già
Ruột già không phát triển thực chất là đoạn trực tràng ngắn, đầu trên trực tràng
có 2 manh tràng. Hai manh tràng ở gà phát triển, tại đó chất xơ được tiêu hóa nhờ vi
sinh vật, nhưng ở mức độ rất thấp chỉ từ 10-30%. Chất xơ được tiêu hóa thành đường
glucose và hấp thụ vào máu qua manh tràng vào ruột già. Đặc biệt ở ruột già có sự
tổng hợp vitaminh nhóm B nhờ hệ vi sinh vật. Các chất protein, glucose còn lại đưa từ
ruôt non xuống ruột già vẫn được tiếp tục tiêu hóa nhờ các enzyme tiêu hóa từ ruột
non và được hấp thu vào máu qua màng vào ruột già.
Cặn bã của thức ăn được chuyển xuống lỗ huyệt, ở đó được trộn lẫn với nước
tiểu và thải ra ngoài, gà trưởng thành thải 100-150g phân / ngày / con.
5
2.1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự tiêu hóa thức ăn
Không phải tất cả các chất dinh dưỡng trong thức ăn đều được hấp thụ hết, mà
mức độ tiêu hóa còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: giống, tuổi, tính năng sản xuất, điều
kiện chăn nuôi.
Giống và tuổi gia cầm: các giống gà công nghiệp siêu thịt, siêu trứng có cường
độ tiêu hóa cao hơn, trao đổi chất nhanh hơn những giống gà địa phương. Gà con và gà
giò có khả năng tiêu hóa và hấp thụ cao hơn gà trưởng thành.
Điều kiện chăn nuôi: gà nuôi trong môi trường sạch sẽ thoáng mát, mật độ hợp
lý sẽ tiêu hóa thức ăn tốt hơn.
Thức ăn không đảm bảo cân bằng dinh dưỡng, gà bị stress (sợ hãi, đói, khát,
nóng…), nhiễm bệnh thì sự tiêu hóa thức ăn cũng giảm nhiều.
(Theo Bùi Đức Dũng và Lê Hồng Mận, 2003)
2.2. Tổng quan về gà Tam Hoàng
điều kiện phát triển nông thôn.
Bảng 2.1: Số liệu tham khảo về trọng lượng gà Tam Hoàng
Gà Tam Hoàng
Tuổi
Đơn vị
Thạch kỳ
Thạch kỳ Giang thôn
Giang thôn
thuần
tạp
mái
trống
01 ngày
Gram
32,2
41,5
40
-
-
1640
2000
01 năm
Gram
2180
3080
1820
-
(Theo Hoài Anh, Viện Chăn Nuôi, 1995)
2.3. Tổng quan về thức ăn cho gà Tam Hoàng
2.3.1. Nhóm thức ăn cung năng lượng
Gồm có bắp vàng, tấm và cám gạo
2.3.1.1. Bắp vàng
Là một trong các loại thức ăn tốt nhất cho gà, gà mái ăn nhiều bắp vàng đẻ
trứng có lòng đỏ đậm hơn, gà thịt ăn bắp vàng cho thấy phát triển nhanh, chân vàng
thịt thơm ngon. Gà con ăn bắp vàng lớn nhanh, trong khẩu phần của gà lượng bắp
thường chiếm tỉ lệ khoảng 50-60%. Gà con nên dùng bắp xay nhuyễn, gà lớn cho ăn
Lysine
%
0,37
(Theo Bùi Đức Dũng và Lê Hồng Mận – Tài Liệu Thức Ăn Và Nuôi Dưỡng Gia Cầm
1995)
2.3.1.2. Tấm
Ở nông thôn tấm là thức ăn chủ yếu của gà, trong khẩu phần tấm có thể thay thế
được cho bắp và tỉ lệ sử dụng cho khẩu phần chiếm từ 50-60%.
Bảng 2.3: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của tấm
Các chỉ tiêu
Đơn vị đo
Giá trị
Năng lượng trao đổi
Kcal/kg
2840
Protein thô
%
7,90
Đơn vị đo
Giá trị
Năng lương trao đổi
Kcal/kg
2380
Protein thô
%
12,9
Xơ thô
%
8,9
Lysine
%
0,50
Methionine
NCR (1994,1999)
Bộ môn dinh dưỡng ĐHNL
Đậu nành hạt Khô dầu đậu nành Đậu nành hạt
Khô dầu đậu nành
NLTĐ (kcal/g)
3400
2745
Protein thô %
35,20
43,80
39,38
44,10
Béo thô %
18
1,5
0,48
0,59
Theo Dương Thanh Liêm và Dương Duy Đồng
NCR (viện nghiên cứu quốc gia)
ĐHNL: Đại Học Nông Lâm
NLTĐ: năng lượng trao đổi
9
2.3.2.2. Đạm động vật
Bột cá có rất nhiều loại, thành phần độ đạm khách nhau, là nguồn thức ăn cung
cấp protein động vật có chất lượng tốt được dùng rộng rãi cho gia súc, gia cầm trên
toàn thế giới. Tuy nhiên, tỉ lệ sử dụng bột cá có xu hướng giảm vì giá cao và thiếu
nguồn cung cấp. Protein bột cá có chất lượng cao vì nó giàu lysine, methionine,
trytophan và các amino acid thiết yếu. Tỉ lệ hấp thu, tỉ lệ tiêu hóa các protein, acid
aminh của bột cá rất cao, hàm lượng protein trong cá phụ thuộc nhiều vào nguồn gốc
của nó. Bột cá có 2 dạng phổ biến ở việt nam.
Bột cá gốc công nghiệp: hầu hết các loại bột cá từ nước ngoài như: Peru, Chile
được chế biến bằng công nghệ tiên tiến, có hàm lượng protein cao khoảng 63-65%, bột
cá công nghiệp được sản xuất ở Việt Nam từ phế phẩm của công nghiệp chế biến cá
cho người hay chế biến từ các con, hàm lượng protein khoảng 50-60%.
Cá lạt loại tốt: cá nhỏ nguyên con như cá cơm, cá liệt, cá bò… được phơi nắng
trên cát (dạng thủ công), bột cá dạng này có lẫn tạp chất, cát, vi sinh vật, cá độc (cá
nóc), bột cá này có hàm lượng protein khoảng 40-50%. Do có lẫn tạp chất nên việc sử
dụng loại bột cá này cần thận trọng.
Trong khẩu phần thức ăn gà bột cá chiếm khoảng 5-10% trọng lượng.
Bảng 2.6: Thành phần hóa học và dinh dưỡng của bột cá
Các chỉ tiêu
4
Muối
%
0,6
2
Lysine
%
3
2,8
Methionine
%
0,95
0,85
Met + cystine
%
1,56
1,50
Threonine
%
1,30
1,20
Trytophan
%
0,60
0,50
(Theo tài liệu tác giả: Lã Văn Kính, Đặng Thị Hạnh, Lê Hồng Phong, Trấn Đình Từ,
Kỹ Thuật Nuôi Gà Đẻ Thương Phẩm, 2000)
10
69,5
2,63
6,92
Ấn Độ
46,1
2,07
5,69
Indonesia
53,6
2,26
5,59
Malaysia
57,7
2,33
6,22
6,66
(Theo Bùi Thị Lê Quyên, 2003)
Ghi chú: methionine và lysine được tính trong 100 gram protein thô
Một số nghiên cứu về bột cá
Theo Lâm Minh Thuận (2002) trong thức ăn hỗn hợp cho gà công nghiệp chỉ
nên dùng bột cá lạt có hàm lượng muối thấp hơn 3% và hàm lượng protein cao hơn
45%, nên hạn chế hàm lượng bột cá trong thức ăn vì khả năng tạo mùi không ngon
trong thịt.
Trước đây nhiều nhà sản xuất cho rằng việc cung cấp protein cho gà nhất thiết
phải là hỗn hợp của bột cá và những loại protein khác. Người ta cho rằng việc thay thế
bột cá bởi các nguồn protein thực vật sẽ dẫn đến sự giảm tăng trọng của gà.
Ngày nay việc sản xuất và bán đại trà các acid amin, prexmix, viatamin thì vấn
đề sử dụng bột cá như nguồn cung protein chủ yếu không còn là vấn đề quan trọng.
Theo Lã Văn Kính việc thay thế bột cá bằng các nguồn protein thực vật khác giá rẻ
hơn (như khô dầu đậu nành), đồng thời bổ sung các acid amin giới hạn như methionine,
lysine, threonine… và premix, vitamin sẽ đem lại hiệu quả kinh tế hơn.
11
2.4. Công thức khẩu phần ăn hiện đang sử dụng tại trại gà Phú Sơn
Bảng 2.8: Công thức khẩu phần ăn hiện đang sử dụng tại trại chăn nuôi gà Phú Sơn
Stt
Thành phần / Giai đọan
0-3 tuần
4-6 tuần
Dầu thực vật
1,49
1,18
1,40
%
4
Khô đậu nành 44%
24,04
19,25
18,07
%
5
Bột cá lát 60%
7,00
7,00
Bột xương
0,83
0,37
0,74
%
9
L-lysine
0,08
0,08
0,10
%
10
DL-methionine
0,13
0,16
Salinomycin (ngừa cầu trùng)
0,05
0,05
0,02
%
14
Allzyme
0,02
0,02
0,05
%
15
Colistin 10%
0,10
0,10
100
100
100
%
12
Bảng 2.9: Thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn của trại gà Phú Sơn
Stt
Tên / giai đoạn
Đơn vị
0-3
4-6
Vỗ béo
1
Vật chất khô
%
4
Béo
%
5,34
5,50
5,64
5
Xơ
%
3,23
3,18
3,14
6
Canxi
%
9
Muối
%
0,35
0,40
0,30
10
Lysine
%
1,20
1,10
1,00
11
Methionine
%
14
Trytophan
%
0,24
0,22
0,20
15
Xanthophy II
mg/kg
10,02
10,27
10,70
2.5. Tổng quan về qui trình chăm sóc nuôi dưỡng tại trại gà Phú Sơn
2.5.1 Qui mô chuồng trại
Trại gà Phú Sơn là trại gà thịt chăn nuôi khép kín
Trứng được ấp và nuôi vừa đủ số lượng tại trại, số còn lại được bán cho bà con
tùy thuộc vào tình hình kinh tế. Trại được bố trí trên diện tích 4 héc ta đất. Các khoảng
đất trống trong trại được bố trí trồng cây để tạo bóng mát.
2.5.2. Vệ sinh-chuẩn bị chuồng trại
Làm theo các bước sau:
Dọn phân (phân được thu gom bón cho cây trồng)
Xịt rửa chuồng bằng vòi cao áp
Phun nước vôi sát trùng
Để khô
Phun ướt formol 10% khắp chuồng, kể cả mái và xung quanh
Đổ trấu đều trên nền chuồng
Phun tiếp formol 10% lên trấu
Gắn các cù lao, đặt bình nước, kiểm tra các dụng cụ điện…
2.5.3 Nuôi dưỡng
Gà được nuôi thành 2 giai đoạn ở 2 loại chuồng: giai đoạn úm từ 1 - 21 ngày
tuổi, sau đó chuyển sang chuồng gà thịt nuôi đến khi xuất chuồng.
2.5.3.1 Giai đoạn úm
Gà được ủ ấm ban đêm hoàn toàn bằng ga trong 10 ngày đầu, sau đó ủ ấm tiếp
bằng đèn tỏa nhiệt đến 21 ngày (tùy thuộc nhiệt độ mà điều chỉnh việc úm gà). Chuồng
úm được bao kín bằng các tấm bạt chắn gió, diện tích chuồng được thay đổi nhờ các
cót bằng tre. Sau khi ủ ấm bằng ga thì diện tích chuồng được sử dụng hết công suất,
14
các cót bằng tre được tháo ra. Ban ngày nếu nóng quá thì các tấm bạt che được cuộn
lên, trời mưa hoặc ban đêm được thả xuống.
Ngày đầu tiên, buổi sáng gà được thả vào chuồng, chỉ được cho uống nước pha
kháng sinh cho đến chiều tối mới được cho một lượng nhỏ thức ăn rải đều trong
chuồng gần khu vực lò ga (để dụ gà vào khu vực ấm), nền chuồng là trấu, được trải
thêm 1 lớp bao ni lông để phòng tránh gà con ăn trấu.
Ngày thứ 2, lớp bao ni lông được tháo ra, gà con bắt đầu được nuôi trực tiếp
trên nền chuồng. Thức ăn bắt đầu được cho đều đặn, 2 lần 1 ngày, máng ăn dài 60cm,
vừa đủ cho 25 gà con, làm bằng kẽm không rỉ, máng nước uống 3 lít, 1 ngày thay nước