BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
---------------------------------
NGHUYỄN THỊ HẢI VÂN
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
THIẾT KẾ KỸ THUẬT VÀ DỰ TOÁN
VỐN ĐẦU TƯ TRỒNG RỪNG TẠI XÃ MƯỜNG GIÔN,
HUYỆN QUỲNH NHAI, TỈNH SƠN LA
Chuyên ngành
: Lâm sinh
Giảng viên hướng dẫn: TS Cao Đình Sơn
Sơn La, tháng 5 năm 2017
ĐẶT VẤN ĐỀ
Mường Giôn là một xã khó khăn của huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La. Tổng diện
tích tự nhiên là 18.787 ha, 2.232 hộ với 10.649 nhân khẩu, gồm 4 dân tộc: Thái, Kinh,
Kháng, Mông. Địa hình phức tạp bị chia cắt bởi nhiều dãy núi cao có độ dốc lớn và hệ
thống suối . Là một xã đặc biệt khó khăn, nằm xa các trung tâm kinh tế, văn hoá của tỉnh.
Diện tích đất lâm nghiệp của toàn xã chiếm trên 50% tổng diện tích đất tự nhiên, vì
vậy thu nhập chính của người dân chủ yếu dựa vào rừng. Do đó để công tác bảo vệ và
phát triển rừng đạt hiệu quả, năm 2015 chính quyền xã đã thành lập HTX Mường Giôn,
bên cạnh những hình thức kinh doanh khác, HTX còn có nhiệm vụ phát triển rừng, tăng
độ che phủ rừng. Chỉ tính riêng 6 tháng cuối năm 2015, HTX đã trồng 675 ha, với tỷ lệ
cây sống 84%, chủ yếu là cây thông, mỡ, xoan. Theo kế hoạch, từ nay đến năm 2018,
HTX sẽ thực hiện dự án trồng 975 ha. Đây là một trong những mô hình HTX trồng rừng
được đánh giá là lớn nhất của tỉnh, cùng với đó, đã giải quyết được việc làm cho nhiều lao
đạt 40-50 m3/ha/năm. Theo Kovin (1990) tại Pháp, Ý nhiều khu rừng cung cấp nguyên
liệu giấy cũng đạt năng suất 40-50 m3/ha/năm, kết quả là hàng ngàn hecta đất nông nghiệp
được chuyển đổi thành đất lâm nghiệp để trồng rừng cung cấp nguyên liệu giấy đạt hiệu
quả kinh tế cao. Theo Swoatdi, Chamlong (1990) tại Thái Lan rừng Tếch cũng đã đạt sản
lượng 15-20 m3/ha/năm,…….
Ngoài Bạch đàn, trong những năm qua các công trình nhiên cứu về giống cũng đã
tập trung vào các loài cây trồng rừng công nghiệp khác như các loài Keo và Lõi thọ.
Nghiên cứu của Cesar Nuevo (2000) đã khảo nghiệm các dòng Keo nhập từ Úc và Papua
New Guinea, các giống Lõi thọ địa phương từ các nơi khác nhau ở Mindanao. Trên cơ sở
kết quả lựa chọn các xuất xứ tốt nhất và những cây trội đã xây dựng vùng sản xuất giống
và dán nhãn các cây trội lựa chọn.
Chọn giống kháng bệnh và lai giống cũng là những hướng nghiên cứu được nhiều
tác giả quan tâm. Tại Brazil, Ken Old, Alffenas và các cộng sự từ năm 2000-2003 đã thực
hiện một chương trình chọn giống kháng bệnh cho các loài Bạch đàn chống bện gỉ rắt
Puccinia. Các công trình nghiên cứu về lai giống cũng mang lại nhiều kết quản tốt phục
vụ trồng rừng sản xuất (Asis, 2000), (Paramathma, Surendran, 2000), (FAO, 1979),……
1.1.2. Về kĩ thuật lâm sinh
Bên cạnh công tác giống cây trồng, các biện pháp kĩ thuật gây trồng, chăm sóc và
nuôi dưỡng rừng cũng đã được quan tâm nghiên cứu. J.B Ball, TiWormald, L Ruso (1995)
khi nghiên cứu tính bền vững của rừng trồng đã qua tâm tới cấu trúc tầng tán của rừng
hỗn loài. Matthew, J Kelty (1995) đã nghiên cứu xây dựng mô hình rừng trồng hỗn loài
giữa cây gỗ và cây họ đậu. Đặc biệt ở Malaysia người ta đã xây dựng rừng nhiều tầng hỗn
loài trên 3 đối tượng: rừng tự nhiên, rừng Keo tai tượng và rừng Tếch, đã sử dụng 23 loài
cây có giá trị trồng theo băng 10m, 20m, 30m, 40m,….và phương thức hỗn giao khác
nhau. Nhiều nơi người ta đã cải tạo những khu đất đã bị thoái hóa mạnh để trồng rừng
mang lại hiệu quả cao.
Việc tạo lập các loài cây hỗ trợ ban đầu cho cây trồng chính trước khi xây dựng các
mô hình rừng trồng hỗn loài là rất cần thiết. Nghiên cứu về lĩnh vực này điển hình có tác
LiuJinLong (2004) dựa trên việc phân tích và đánh giá tình hình thực tế trong
những năm qua đã đưa ra một số công cụ chủ đạo khuyến khích tư nhân phát triển trồng
rừng ở Trung Quốc là:
i
Rừng và đất rừng cần được tư nhân hóa.
ii Ký hợp đồng hoặc cho tư nhân thuê đất lâm nghiệp của Nhà nước;
iii Giảm thuế đánh vào các lâm sản;
iv Đầu tư tài chính cho tư nhân trồng rừng.
v Phát triển quan hệ hợp tác giữa các công ty với người dân để phát triển trồng rừng.
Những công cụ mà tác giả đề xuất tương đối toàn diện từ quan điểm chung về quản
lí lâm nghiệp, vấn đề đất đai, thuế,…..cho tới mối quan hệ giữa các công ty trồng rừng và
người dân. Đây có thể nói là những đòn bẩy thúc đẩy tư nhân tham gia trồng rừng ở Trung
Quốc nói riêng trong những năm qua và là những định hướng quan trọng cho các nước
đang phát triển nói chung, trong đó có Việt Nam.
1.2.Tình hình nghiên cứu trong nước
1.2.1. Về giống cây trồng rừng
Những nghiên cứu của Trung Tâm Giống cây rừng thuộc Viện Khoa học Lâm
Nghiệp Việt Nam, đặc biệt là của Lê Đình Khả, Nguyễn Hoàng Nghĩa, Hà Huy Thịnh
(1999, 2002),…đã nghiên cứu tuyển chọn các xuất xứ, giống Keo lai tự nhiên, Bạch đàn
và lai giống nhân tạo giữa các loài Keo, kết quả đã chọn và tạo ra được các dòng lai có
sức sinh trưởng gấp 1,5-2,5 lần các loài cây bố mẹ, năng suất rừng trồng ở một số vùng
đạt từ 20-30m3/ha/năm, có nơi đạt 40 m3/ha/năm.
Từ năm 1986 đến nay tập đoàn cây trồng rừng đã phong phú và đa dạng hơn, phục
vụ cho nhiều mục đích khác nhau, đặc biệt là việc tìm kiếm cây bản địa được ưu tiên hàng
đầu phục vụ chương trình 327.
- Phạm Thế Dũng (1998) về ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học để xây
dựng mô hình trồng rừng năng suất cao làm nguyên liệu giấy.
- Đặc biệt, gần đây Đỗ Đình Sâm và các cộng sự (2001) đã thực hiện độc lập đề tài
cấp Nhà nước “ Nghiên cứu những vấn đề kỹ thuật lâm sinh nhằm thực hiện hiệu quả đề
án 5 triệu ha rừng và hướng tới đóng cửa rừng tự nhiên’’, trong đó đã tập trung nghiên
cứu năng suất rừng trồng Bạch đàn Urophylla, Bạch đàn trắng camaldulensis và
tereticornis, Keo mangium, Keo lai,….tại vùng Trung Tâm Bắc Bộ, Đông Nam Bộ và Tây
Nguyên. Nghiên cứu này đã giải quyết khá nhiều các vấn đề về cơ sở khoa học cho thâm
canh rừng trồng như làm đất, bón phân, phương thức và kỹ thuật trồng,…..kết quả đã
nâng cao năng suất rừng trồng.
Về gây trồng cây đặc sản cũng có nhiều nghiên cứu như: Lê Đình Khả và cộng sự
(1976-1980) nghiên cứu chọn giống Ba Kích có năng suất cao; Lê Thanh Chiến(1999),
nghiên cứu thăm dò khả năng trồng Quế có năng suất tinh dầu cao từ lá.
Từ kết quả của những nghiên cứu trên, hàng loạt các quy trình, quy phạm và
hướng dẫn kỹ thuật đã được ban hành và áp dụng trồng rừng thành công ở nhiều nơi, góp
phần đáng kể vào công tác phát triển rừng trồng sản xuất ở nước ta trong thời gian qua.
1.2.3 Về kinh tế- chính sách và thị trường
Từ khi đổi mới chiến lược phát triển lâm nghiệp Chính phủ đã ban hành hàng loạt
các chính sách về quản lý rừng như Luật đất đai, Luật BV&PTR, các Nghị định 01/CP;
02/CP;163/CP về việc giao đất, cho thuế đất lâm nghiệp; các chính sách đầu tư, tín dụng
như luật Khuyến khích đầu tư trong nước, nghị định 43/1999 NĐ- CP, nghị đinh 50/1999/
NĐ- CP,…các chính sách trên đã có tác động mạnh tới phát triển sản xuất lâm nghiệp, đặc
biệt là trồng rừng sản xuất.
Nghiên cứu và kinh tế và chính sách phát triển trồng rừng sản xuất ở Việt Nam
trong thời gian gần đây cũng đã được quan tâm nhiều hơn, song cũng chỉ tập trung vào
một số vấn đề như: phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế của cây trồng, sử dụng đất lâm
nghiệp và một số nghiên cứu nho về thị trường. Các công trình quan trọng có thể kể đến
là:
2.2. Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu những căn cứ pháp lý trong công tác trồng rừng và dự toán vốn;
- Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thiết kế trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng tại xã
Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
- Dự toán vốn đầu tư trồng rừng tại xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn
La;
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác trồng rừng tại xã Mường Giôn,
huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Công tác chuẩn bị
- Chuẩn bị các phiếu phong vấn;
- Sưu tầm các tài liệu có liên quan;
- Chuẩn bị các tài liệu liên quan, đến công tác thiết kế như: bản đồ VN-2000 tỷ lệ
1/25.000, bản đồ địa hình 1/10.000, máy GPS.
2.3.2. Công tác ngoại nghiệp
- Xác định vị trí, phạm vi thiết kế rồi tiến hành đo diện tích bằng máy GPS. Dọc
theo đường lô tiến hành đóng cọc mốc quét sơn rồi đánh dấu thứ tự lô trên bản đồ.
- Tiến hành khảo sát các yếu tố tự nhiên như: đào phẫu diện để xác định tầng đất,
tỷ lệ đá lẫn. Điều tra thảm thực bì, dân sinh, kinh tế cùng các vấn đề liên quan đến thiết kế
trồng rừng.
2.3.3. Công tác nội nghiệp
- Căn cứ vào các yếu tố đã thu thập ngoài thực địa, tiến hành xây dựng bản đồ thiết
kế hoàn chỉnh, xây dựng các bảng biểu, tính toán lập dự toán, viết thuyết minh thiết kế
trồng rừng.
- Căn cứ vào số liệu đo, tính toán ta có vị trí, phạm vi, diện tích thiết kế.
- Các số liệu được xử lý trên phần mềm Excel, Word.
5 Võ Đại Hải (2004),Thị trường lâm sản rừng trồng sản xuất ở các tỉnh miền núi
phía bắc và các chính sách để phát triển, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
6 Võ Đại Hải, Nguyễn Xuân Quát, Trần Văn Con, Đặng Thịnh Triều (2006), Trồng
rừng sản xuất vùng núi phía Bắc – từ nghiên cứu đến phát triển, NXB Nông
nghiệp, Hà Nội, 160 trang.
PHẦN 5
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Stt
Nội dung đề
1
tài
hoàn thành
Viết đề cương 15/5/2017
2
Thời gian
Sản phẩm đạt được
Người thực
Hoàn thành đề cương
trồng rừng và
dự toán được
3
vốn đầu tư
Xử lý số liệu
Từ 10/2017
Hoàn thành chuyên đề tốt
và viết báo
đến 11/2017
nghiệp
cáo
Giảng viên
hướng dẫn
và Sinh viên
thực hiện
Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
TS. Cao Đình Sơn