TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG
TRẦN THỊ THÙY TIÊN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TỪ HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA TẠI MỘT SỐ XÃ THUỘC HUYỆN
LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
QUẢNG BÌNH, 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
BỘ MÔN SINH HỌC – MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TỪ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA TẠI MỘT SỐ XÃ THUỘC
HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH
Họ tên sinh viên: Trần Thị Thùy Tiên
Mã số sinh viên: DQB05140099
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Võ Thị Nho
QUẢNG BÌNH, 2018
truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt bốn năm học tập tại trường,
giúp em có được những kiến thức vững chắc. Đặc biệt là sự hướng dẫn và chỉ bảo
tận tình của cô giáo ThS. Võ Thị Nho người đã trực tiếp dìu dắt và giúp đỡ em hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất
song do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót
và hạn chế nhất định. Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và
các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Quảng Bình, tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Trần Thị Thùy Tiên
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài. ....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................1
3. Nội dung nghiên cứu. ..............................................................................................1
4. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................2
5. Phạm vi nghiên cứu. ...............................................................................................2
6. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết .......................................................................2
6.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa. .............................................................2
6.3. Phương pháp xử lý số liê ̣u ....................................................................................2
6.4. Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu .............................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG ................................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................4
1. Tổng quan về chất thải rắn trồng trọt. .....................................................................4
5.1. Biện pháp xử lý đối với rơm rạ sau thu hoạch. ..................................................25
5.2. Biện pháp thu gom, xử lý bao bì thuốc BVTV. .................................................28
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................30
1. Kết luận. ................................................................................................................30
2. Kiến nghị. ..............................................................................................................30
PHỤ LỤC ..................................................................................................................31
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................34
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1.
2.
Chữ cái viết tắt
CTR
BVTV
Ý nghĩa
Chất thải rắn
Bảo vệ thực vật
3.
ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng
4.
Miền núi phía Bắc
Duyên hải miền Trung
Bảo vệ môi trường
Chất thải nguy hại
Công nghiệp
Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn
Bộ Tài nguyên môi trường
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Rơm rạ sau thu hoạch ..................................................................................5
Hình 1.2: Chai lọ thuốc BVTV vứt bữa bãi ngoài đồng ruộng ...................................6
Bảng 1.1: Tổng hợp lượng CTR trồng trọt phát sinh năm 2012 của cả nước.............7
Bảng 1.2: Ước tính khối lượng CTR từ trồng trọt năm 2009 – 2011 .........................7
tỉnh Hà Tĩnh ................................................................................................................7
Hình 1.3: Đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng ......................................................................9
Bảng 1.3: Lượng phát thải khí nhà kính sau khi đốt rơm rạ của các tỉnh và ĐBSCL
năm 2011 ...................................................................................................................10
Hình 1.4: Bản đồ xã An Thủy ...................................................................................11
Hình 1.5: Bản đồ xã Phong Thủy ..............................................................................11
Hình 1.6: Bản đồ xã Lộc Thủy ..................................................................................12
Biểu đồ 1.2: Cơ cấu kinh tế xã An Thủy năm 2016 ..................................................12
Biểu đồ 1.3: Cơ cấu kinh tế xã Phong Thủy năm 2016 ............................................13
Biểu đồ 1.4: Cơ cấu kinh tế xã Lộc Thủy năm 2016 ................................................13
Bảng 1.4: Dân số 3 xã Phong Thủy, An Thủy, Lộc Thủy năm 2015-2016 ..............14
Bảng 1.5: Dân số trong độ tuổi lao động của 3 xã Phong Thủy, An Thủy, Lộc Thủy
năm 2015-2016..........................................................................................................14
Bảng 2.1: Lươ ̣ng rơm, ra ̣ phát sinh sau thu hoa ̣ch ta ̣i xã Phong Thủy từ năm 20152017 ...........................................................................................................................16
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất
thải rắn từ hoạt động sản xuất lúa tại một số xã thuộc huyện Lệ Thủy, tỉnh
Quảng Bình
- Đề tài đã xác định lượng CTR từ trồng trọt tại 3 xã Phong Thủy, An Thủy và
Lộc Thủy. Cụ thể:
+ Lượng rơm rạ phát sinh sau thu hoạch tại xã Phong Thủy năm 2015 là 5.287
tấn, năm 2016 là 5.396 tấn và năm 2017 là 5.474 tấn. Xã An Thủy năm 2015 là
9.309 tấn, năm 2016 là 9.716 tấn và năm 2017 là 10.132 tấn. Cuối cùng xã Lộc
Thủy năm 2015 là 4.385 tấn, năm 2016 là 4.030 tấn và năm 2017 là 4.597 tấn.
+ Lượng bao bì phân bón tại 3 xã Phong Thủy, An Thủy và Lộc Thủy lần lượt
là 0,601 tấn; 0,7 tấn và 0,609 tấn. Lượng bao bì thuốc BVTV tại xã Phong Thủy là
0,0043 tấn, xã An Thủy là 0,0019 tấn và xã Lộc Thủy là 0,0027 tấn.
- Đề tài xác định lượng khí thải phát thải từ hoạt động đốt rơm rạ. Cụ thể:
Trong năm 2015, tại xã Phong Thủy lươ ̣ng rơm ra ̣ đố t ngoài đồ ng ruô ̣ng là
1.771,3 tấ n, xã An Thủy 3.390,9 tấn và xã Lộc Thủy là 1587,7 tấn. Năm 2016, tại
xã Phong Thủy lươ ̣ng rơm ra ̣ đố t ngoài đồ ng ruô ̣ng là 1.823,8 tấ n, xã An Thủy
3.590,8 tấn và xã Lộc Thủy là 1.442 tấn. Năm 2017, tại xã Phong Thủy lươ ̣ng rơm
ra ̣ đố t ngoài đồ ng ruô ̣ng là 1.858,4 tấ n, xã An Thủy 3.771,7 tấn và xã Lộc Thủy là
1.629,9 tấn. Qua đó cho thấy lượng rơm rạ đốt ngoài đồng ruộng ngày càng tăng vì
thế dẫn đến lượng khí thải vào môi trường ngày càng nhiều. Khí CO2 tại năm 2017
của 3 xã Phong Thủy, An Thủy, Lộc Thủy lần lượt là 2.170,61 tấn, 4.404,64 tấn và
1.903,72 tấn. Đây cũng là khí chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp sau đó là khí CO vào năm
2017 tại xã Phong Thủy 51,59 tấn, xã An Thủy 104,69 tấn và xã Lộc Thủy 45,25
tấn. Ngoài ra, còn có các khí CH4, SOx, SO2 và N2O. Lượng khí thải thải vào môi
trường không nói là lớn nhưng cũng góp phần gây ô nhiễm môi trường, tăng nguy
cơ biến đổi khí hậu.
- Đề tài đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thu gom, xử lý CTR từ trồng
huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình” để đánh giá được hiện trạng chất thải rắn từ
hoạt động sản xuất lúa và đề ra những biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải
rắn từ hoạt động sản xuất lúa hiệu quả hơn trên địa bàn huyện Lệ Thủy.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Đánh giá hiện trạng chất thải rắn từ hoạt động sản xuất lúa tại 3 xã Phong
Thủy, An Thủy, Lộc Thủy thuộc huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình trong thời gian
từ năm 2015 đến 2017. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản
lý chất thải rắn từ hoạt động sản xuất lúa tại 3 xã Phong Thủy, An Thủy, Lộc Thủy
thuộc huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
3. Nội dung nghiên cứu.
- Xác định thành phần, khối lượng chất thải rắn từ hoạt động sản xuất lúa tại 3
xã Phong Thủy, An Thủy, Lộc Thủy thuộc huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình từ năm
2015 đến 2017.
- Tìm hiểu quy trình thu gom và xử lý chất thải rắn từ hoạt động sản xuất lúa
tại 3 xã Phong Thủy, An Thủy, Lộc Thủy thuộc huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
1
- Đánh giá hiện trạng về quản lý chất thải rắn từ hoạt động sản xuất lúa tại 3 xã
Phong Thủy, An Thủy, Lộc Thủy thuộc huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn từ hoạt động sản
xuất lúa tại 3 xã Phong Thủy, An Thủy, Lộc Thủy thuộc huyện Lệ Thủy, Quảng
Bình.
4. Đối tượng nghiên cứu.
Chất thải rắn từ hoạt động sản xuất lúa tại 3 xã Phong Thủy, An Thủy, Lộc
Thủy thuộc huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
5. Phạm vi nghiên cứu.
- Thời gian: Từ năm 2015 đến năm 2017
- Không gian: Trên địa bàn 3 xã Phong Thủy, An Thủy và Lộc Thủy thuộc
Trong đó:
+ Ei: lươ ̣ng khí thải i phát thải vào môi trường do đố t rơm ra ̣ (tấn);
+ Qst: lươ ̣ng rơm ra ̣ đố t ngoài đồ ng ruô ̣ng (tấn);
+ EFi: hê ̣ số phát thải khí thải i phát thải vào môi trường do đố t rơm ra ̣ (g/kg);
Loại khí thải
Hệ số EFi
(g/kg)
CO2
CH4
CO
SOX
SO2
N2 O
1460
1,2
34,7
3,1
2
nông sản như: rơm, rạ, thân ngô...Khối lượng CTR trồng trọt thông thường phụ
thuộc vào sản lượng của nông sản và tỷ lệ phát sinh CTR trên 1 đơn vị sản lượng
nông sản.
Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, với sản
lượng trên 20 triệu tấn lúa/năm, mỗi năm khu vực đồng bằng sông Cửu Long phát
sinh khoảng 20 triệu tấn rơm, 4 triệu tấn trấu và 2 triệu tấn cám. Nước ta là một
nước nông nghiệp, nên lượng CTR trồng trọt thải ra hằng năm là rất lớn và cần có
các biện pháp để tận dụng và xử lý lượng CTR một cách hiệu quả và bền vững.
4
Hình 1.1: Rơm rạ sau thu hoạch
Vào những ngày thu hoạch lượng rơm, rạ,... và các phụ phẩm nông nghiệp
khác phát sinh nhiều và chiếm thành phần chủ yếu trong chất thải rắn trồng trọt. Tại
các vùng đồng bằng, diện tích canh tác lớn do vậy lượng CTR trồng trọt cũng lớn,
thành phần chất thải cũng rất khác so với những vùng trung du, miền núi. [2]
Đơn vị : Triệu tấn
30
25
20
15
Sản lượng lúa (*)
10
Tổng sản lượng rơm ra (**)
5
0
CTR trồng trọt nguy hại chủ yếu bao gồm: các chai lọ đựng hoá chất BVTV và
thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng.
Trong hoạt động trồng trọt, tình trạng sử dụng hóa chất như thuốc bảo vệ thực
vật đang diễn ra tràn lan, thiếu kiểm soát. Do đó, các chất thải rắn như chai lọ, túi
bao bì đựng hóa chất bảo vệ thực vật tăng lên đáng kể.
Hình 1.2: Chai lọ thuốc BVTV vứt bữa bãi ngoài đồng ruộng
Do khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của Việt Nam thuận lợi cho sự phát triển của
cây trồng nhưng cũng rất thuận lợi cho sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại
gây hại mùa màng. Do vậy nhu cầu sử dụng hóa chất BVTV để phòng trừ sâu hại,
dịch bệnh rất phổ biến và ngày càng gia tăng. Không những vậy, lượng bao bì, chai
lọ đựng hóa chất BVTV thải ra môi trường cũng tăng lên qua các năm do nhận thức
của người dân đối với môi trường còn hạn chế.
6
Bảng 1.1: Tổng hợp lượng CTR trồng trọt phát sinh năm 2012 của cả nước
Đơn vị: Tấn/năm
Chất thải
Bao bì thuốc BVTV
Bao bì phân bón
Rơm rạ
Khối lượng
10.000
102.180
76.000.000
Nguồn: TCMT, 2014
Bao bì phân
bón
Bao bì hóa
chất BVTV
Lúa
Lương
thực khác
Cây CN
ngắn ngày
Cây lâu
năm
158.404,8
35.177,4
19.571,2
38
213.191,4
99
20,4
35.992,7
171,1
439,3
42,3
214.646,8
21,3
10,6
153,4
191,5
190,1
456,2
17.967,6
44,1
214906,8
99,1
xuất lúa, cụ thể năm 2009 hoạt động sản xuất lúa khối lượng chất thải sinh khối thải
loại chiếm 158.404,8 tấn (tương ứng với tỷ lệ 74,3%), năm 2010 chiếm 159.534,4
tấn (tương ứng với tỷ lệ 75%) và năm 2011 chiếm 160.902,4 tấn (tương ứng với tỷ
7
lệ 75,5%). Và cây lâu năm chiếm tỷ lệ khối lượng CTR trồng trọt thấp nhất.
Tỷ lệ khối lượng CTR từ hoạt động sản xuất lúa so với tổng khối lượng CTR
trồng trọt qua các năm tăng nhưng không đáng kể cụ thể năm 2009 chiếm 74,1%
đến năm 2011 chiếm 75%. Và chất thải từ rơm rạ chiếm tỷ lệ cao nhất trong chất
thải từ hoạt động sản xuất lúa cụ thể chiếm 99%.
1.3. Các phương pháp xử lý chất thải rắn trồng trọt.
1.3.1. Xử lý CTR trồng trọt thông thường.
CTR trồng trọt cũng được sử dụng làm chất đốt, chất độn trong chăn nuôi,
trồng nấm, làm đồ thủ công mỹ nghệ; phần khác được sử dụng cho chăn nuôi gia súc.
Hiện nay, đã có nhiều nghiên cứu sử dụng các CTR từ trồng trọt để sản xuất dầu sinh
học, đệm lót sinh học trong chăn nuôi... nhưng mới chỉ tận dụng được một số lượng
nhỏ. Các vùng đồng bằng như ĐBSH, ĐBSCL có diện tích canh tác lớn (khoảng 7,5
triệu ha đất chuyên canh trồng lúa) do vậy lượng chất thải rắn nông nghiệp rơm rạ thải
ra hàng năm ước tính lên tới 76 triệu tấn. Việc tận thu và xử lý nguồn rơm rạ sau thu
hoạch có ý nghĩa rất lớn, không những làm tăng thu nhập cho người nông dân mà
còn góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường. [3]
Những năm gần đây, rơm rạ không còn là chất đốt chủ yếu ở nông thôn do có các
nhiên liệu khác thay thế như điện, gas. Vì vậy, sau mùa gặt, phần lớn rơm rạ không
được thu gom mà được đốt ngay tại ruộng. Hiện tượng này ngày càng phổ biến không
chỉ ở các vùng quê Bắc Bộ: Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình... mà còn ở
Đồng bằng sông Cửu Long nơi được coi là vựa lúa lớn nhất cả nước. Phần rơm, rạ
không bị đốt thì bị xả bừa bãi trên đường giao thông, đổ lấp xuống các kênh mương, ao
hồ xung quanh. [2]
Theo quan điểm của người nông dân, việc đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng nhằm:
+ Giải phóng nhanh mặt bằng đồng ruộng cho việc thiết lập cây trồng mới/vụ mới.
+ Tiêu diệt một số côn trùng, mầm bệnh, cỏ dại.
+ Không tốn kém công di chuyển trong điều kiện rơm rạ không có mục đích
sử dụng khác, mất giá trị. [9]
Tuy nhiên, việc này tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Hiện nay, đa
phần CTR trồng trọt như rơm, rạ không được bà con nông dân tận dụng để làm
nhiên liệu đun nấu mà đốt ngay tại đồng ruộng, việc đốt rơm, rạ gây ra hiện tượng
khói, bụi ảnh hưởng đến môi trường không khí.
Hình 1.3: Đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng
Quá trình đốt rơm, rạ ngoài trời ở các vùng nông thôn không kiểm soát được,
lượng CO2 phát thải vào khí quyển cùng với cacbon monoxit CO, khí metan CH4,
các oxit nitơ NOx và dioxit sunfua SO2 là tác nhân gia tăng hiệu ứng nhà kính, gây
biến đổi khí hậu. Đặc biệt việc đốt rơm rạ vào thời điểm trời nắng nóng kéo dài sẽ
khiến nhiệt độ tăng thêm, không khí ngột ngạt, khó chịu hơn.
Việc đốt rơm rạ còn gây ảnh hưởng đến con người. Khói rơm rạ không chỉ ảnh
hưởng đến người tham gia giao thông, mà còn tác động tiêu cực đến sức khỏe người
9
dân khi hít phải. Thành phần chủ yếu của rơm rạ là chất xenlulozơ, hemixenlulozơ
và các chất hữu cơ kết dính, khi đốt cháy sẽ tạo ra các loại khí độc, con người hít
vào sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, nhất là dễ mắc các chứng bệnh về đường hô
hấp.
Ngoài ra việc đốt rơm rạ gây lãng phí một khối lượng rơm rạ. Thay vì đốt một
lượng lớn rơm rạ thì sẽ dùng cho các mục đích khác như ủ phân, làm nấm rơm, làm
giấy, ủ thức ăn gia súc... [9]
Bảng 1.3: Lượng phát thải khí nhà kính sau khi đốt rơm rạ của các tỉnh và
Kiên
Giang
8,58
0,23
0,00
1.269,25
34,34
0,73
1.680,90
45,47
0,97
Đồng
Tháp
-
-
-
0,60
17,15
0,46
0,01
2.092,54
56,61
1,21
3.970,69
107,42
2,30
ĐBSCL 780,42 21,11
0,45
9.630,85 260,54
5,57
17.949,57 485,58 10,38
Phía Đông giáp xã Thanh Thủy
Phía Tây giáp xã An Thủy
Cách trung tâm thị trấn Kiến Giang
1,5km.
Hình 1.5: Bản đồ xã Phong Thủy
11
* Vị trí địa lý của xã Lộc Thủy
Phía Bắc, Đông Bắc giáp xã
Hồng Thủy
Phía Tây và phía Nam giáp xã
An Thủy.
Phía Đông Nam và phía Đông
xã Phong Thủy
Cách trung tâm thị trấn Kiến
Giang 4 km.
Hình 1.6: Bản đồ xã Lộc Thủy
2.2. Điều kiện tự nhiên.
3 xã Phong Thủy, An Thủy, Lộc Thủy có diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ
lệ cao. Là 3 xã nằm gần trung tâm của huyện Lệ Thủy nên vị trí, địa hình khá thuận
lợi, có sông Kiến Giang chảy qua cung cấp lượng nước dồi dào cho sản xuất nông
nghiệp.
Hàng năm, có lượng lớn đất phù sa màu mỡ ở thượng nguồn đổ về nên thích
hợp cho việc thâm canh trồng lúa. Tuy nhiên, mỗi năm đến mùa mưa thường gây lũ
lụt làm ảnh hưởng đến sản lượng và năng suất cây trồng.
2.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội.
29%
Tiểu thủ CN, xây dựng
Dịch vụ, thương mại
Biểu đồ 1.3: Cơ cấu kinh tế xã Phong Thủy năm 2016
Nguồn: Phòng thống kê xã Phong Thủy, 2016
Nhận xét: Ở xã Phong Thủy, hoạt động nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất 37%
trong cơ cấu kinh tế, sau đó đến dịch vụ, thương mại và tiểu thủ CN, xây dựng là
chiếm tỷ lệ thấp nhất 29%.
36%
35%
Nông nghiệp
29%
Tiểu thủ CN, xây dựng
Dịch vụ, thương mại
Biểu đồ 1.4: Cơ cấu kinh tế xã Lộc Thủy năm 2016
Nguồn: Phòng thống kê xã Lộc Thủy, 2016
13
Nhận xét: Ở xã Lộc Thủy, hoạt động dịch vụ, thương mại chiếm tỷ lệ cao nhất
Đơn vị: Người
Xã
Năm
Phong Thủy
An Thủy
Lộc Thủy
Tổng
2015
2016
4.163
4.208
5.704
5.739
2.469
2.512
12.336
12.459
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Lệ Thủy năm 2016
Theo thống kê dân số năm 2015-2016 ta thấy dân số của 3 xã Phong Thủy, An
Thủy, Lộc Thủy chiếm 14% dân số toàn huyện Lệ Thủy và tăng đều từ năm 20152016. Vì vậy, 3 xã có nguồn lao động rất dồi dào chiếm 59,4% dân số, trong đó tỷ lệ
lao động trong sản xuất nông nghiệp chiếm rất lớn đây cũng là lợi thế trong sự phát
triển nền nông nghiệp.
14
14,3%
Đông Xuân
4,0
10
28,6%
3,8
Sản lượng
3,5
20
57,1%
(tạ/ha)
2,0
18
51,4%
Hè Thu
1,7
1,5
17
48,6%
Qua đó, ta ̣i 3 xã Phong Thủy, An Thủy, Lộc Thủy thuộc huyê ̣n Lê ̣ Thủy mỗi
năm có 2 vu ̣ sản xuấ t lúa: vu ̣ Đông Xuân và Hè Thu. Năng suấ t trung biǹ h của vu ̣
Đông Xuân là 3,8 tạ/sào và của vu ̣ Hè Thu là khoảng 1,7 tạ/sào do vu ̣ Hè Thu người
nông dân thực hiê ̣n theo hiǹ h thức tái sinh.
Lươ ̣ng rơm ra ̣ phát sinh sau thu hoa ̣ch trên điạ bàn 3 xã Phong Thủy, An
Thủy, Lộc Thủy thuộc huyê ̣n Lê ̣ Thủy năm 2015 - 2017 được thể hiê ̣n ở bảng sau:
15