Đại học Kinh tế Huế
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các
số liệu, thông tin được sử dụng trong Luận văn đều trung thực, có nguồn gốc rõ
ràng, được phép công bố và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tác giả luận văn
Đ
LATSAMY VANLABEUAM
ại
h
in
̣c k
ho
́H
tê
́
uê
i
Đại học Kinh tế Huế
LATSAMY VANLABEUAM
́
uê
ii
Đại học Kinh tế Huế
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: LATSAMY VANLABEUAM
Chuyên ngành: Quản Lý Kinh tế
Niên khoá: 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Triệu Huy
Tên đề tài: : “Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước tại tỉnh Sê Kong - Lào”,
1. Tính cấp thiết của đề tài
Do vậy việc quản lý đầu tư công càng đặc biệt quan trọng cho sự phát triển
kinh tế xã hội của tỉnh SêKong trong giai đoạn hiện nay.. Vì vậy việc tìm kiếm
Đ
các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công là điều cần thiết. Đây
ại
là lý do mà Tôi lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Sê Kong - Lào”, làm hướng nghiên
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn:
- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về việc quản lý đầu tư công từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Sê Kong
- Phân tích thực trạng công tác quản lý đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước tại tỉnh Sê Kong
- Phân tích một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công từ ngu ồn
vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh sê kong trong thời gian tới
iii
Đại học Kinh tế Huế
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UBND
Ủy ban nhân dân
HĐND
Hội đồng nhân dân
DN
Doanh nghiệp
NSNN
Ngân sách nhà nước
Đại học Kinh tế Huế
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................x
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ....................................................................... xi
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
Đ
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
ại
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
ho
5. Kết cấu luận văn......................................................................................................5
̣c k
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................................6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
v
Đại học Kinh tế Huế
1.2.3.2. Nhóm nhân tố khách quan............................................................................25
1.2.4 Vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của cấp tỉnh trong quản lý đầu tư công ........27
1.2.4.1 Vai trò của cấp tỉnh trong quản lý đầu tư công .............................................27
1.2.4.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của cấp tỉnh trong quản lý đầu tư công.....................27
1.3. KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC RÚT RA ..............................................................29
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý đầu tư công tại một số nước trên thế giới......................29
1.3.1.1. Về kế hoạch đầu tư và quy hoạch phát triển .................................................29
1.3.1.2. Về tổ chức quản lý đầu tư và thẩm định dự án .............................................30
1.3.1.3. Về điều chỉnh dự án đầu tư............................................................................31
Đ
1.3.1.4. Về ủy thác đầu tư ..........................................................................................32
ại
1.3.1.5. Về giám sát, kiểm tra, đánh giá đầu tư .........................................................33
ho
1.3.2. Những bài học rút ra có thể áp dụng cho quá trình quản lý đầu tư công tại tỉnh
̣c k
2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẰNG KHẢO SÁT ĐIỀU TRA ................................53
2.3.1 Mô tả chung về mẫu điều tra............................................................................53
vi
Đại học Kinh tế Huế
2.3.2. Chất lượng thiết lập cơ chế chính sách và các quy định pháp luật .................54
2.3.3. Chất lượng hoạch định đầu tư .........................................................................55
2.3.4. Chất lượng công tác quy hoạch.......................................................................55
2.3.5. Chất lượng công tác thẩm định và phê duyệt dự án, duyệt tổng dự toán........56
2.3.6. Chất lượng công tác đấu thầu và chỉ định thầu ...............................................56
2.3.7. Chất lượng vốn đầu tư.....................................................................................57
2.3.8. Chất lượng công tác quản lý thực hiện đầu tư ................................................57
2.3.9. Chất lượng công tác kiểm tra giám sát quá trình thực hiện đầu tư .................58
2.3.10. Chất lượng công tác nghiệm thu và thanh quyết toán công trình .................59
2.3.11. Chất lượng công tác đánh giá hiệu quả sử dụng công trình đầu tư công ......59
Đ
2.3.12 Thống kê giá trị trung bình của công tác quản lý đầu tư công từ nguồn vốn
ại
ngân sách nhà nước tại tỉnh Sê Kong........................................................................60
ho
2.4.10 Về công tác nghiệm thu và thanh quyết toán công trình ................................52
2.4.11 Về công tác đánh giá hiệu quả sử dụng công trình.........................................53
2.5. NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG HẠN CHẾ ..................................................60
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU
TƯ CÔNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH SÊ KONG
TRONG THỜI GIAN TỚI........................................................................................63
vii
Đại học Kinh tế Huế
3.1 ĐẦU TƯ CÔNG TRONG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH SÊ
KONG .......................................................................................................................63
3.1.1 Quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Sê Kong đến
năm 2030 ...................................................................................................................63
3.1.1.1 Quan điểm phát triển.....................................................................................63
3.1.1.2. Mục tiêu phát triển .......................................................................................64
3.1.2 Đầu tư công trong chiến lược phát triển kinh tế của Sê Kong đến năm 2030 .65
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH SÊ KONG TRONG
GIAI ĐOẠN TỚI ......................................................................................................67
Đ
3.2.1 Nâng cao chất lượng khâu thiết lập cơ chế chính sách và các quy định
ại
pháp luật ....................................................................................................................67
3.2.9 Nâng cao chất lượng khâu kiểm tra giám sát quá trình thực hiện đầu tư công .......73
3.2.10 Nâng cao chất lượng khâu nghiệm thu và thanh quyết toán công trình.........76
3.2.11 Nâng cao chất lượng khâu đánh giá hiệu quả sử dụng công trình .................77
3.2.12 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thực hiện quản lý đầu tư công ..........77
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................81
I/ KẾT LUẬN ...........................................................................................................81
II/ KIẾN NGHỊ .........................................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................84
PHỤ LỤC..................................................................................................................86
viii
Đại học Kinh tế Huế
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIÊN LUẬN VĂN
ại
Đ
h
in
̣c k
Kết quả khảo sát Chất lượng thiết lập cơ chế chính sách và các quy
Đ
Bảng 2.4
ại
định pháp luật ......................................................................................54
Kết quả khảo sát Chất lượng hoạch định đầu tư .................................55
Bảng 2.7
Kết quả khảo sát Chất lượng công tác quy hoạch ...............................44
Bảng 2.8
Kết quả khảo sát Chất lượng công tác thẩm định và phê duyệt dự án,
̣c k
ho
Bảng 2.6
duyệt tổng dự toán...............................................................................56
in
Kết quả khảo sát Chất lượng công tác đấu thầu và chỉ định thầu .......56
Kết quả khảo sát Chất lượng công tác đánh giá hiệu quả sử dụng công
trình .....................................................................................................59
Bảng 2.15 Thống kê giá trị trung bình của công tác quản lý đầu tư công ................60
x
Đại học Kinh tế Huế
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1
Biểu đồ tăng trưởng GDP bình quân đầu người trong 3 năm qua
(2015-2017 ) ........................................................................................37
Sơ đồ: 2.2
Biểu đồ tăng trưởng cơ cấu kinh tế của tỉnh Sê Kong trong 3 năm qua
.............................................................................................................38
Sơ đồ 2.3:
Cơ cấu vồn đầu tư công trên toàn tỉnh Sê Kong giai đoạn 2015 - 2017
.............................................................................................................40
ại
Đ
ại
điều kiện cho đầu tư từ các khu vực còn lại phát huy hiệu quả cao thông qua việc
xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế đồng thời còn giúp phát triển các mặt xã hội mà
ho
các thành phần kinh tế tư nhân ít khi tham gia vào.
̣c k
Đầu tư công rất được quan tâm ở nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào nói
chung và các tỉnh trên cả nước nói riêng trong đó có tỉnh Sê Kong. Sê Kong là tỉnh
in
thuộc Nam Lào với mật độ dân cư thưa thớt; với diện tích 7.665 km2 và dân số:
h
103.326; đa số người dân sống bằng nghề nông. Mặc dù, tỉnh Sê Kong có nhiều khu
tê
vực giàu tiềm năng phát triển các sản phẩm hàng hóa nông lâm nghiệp, công
́H
nghiệp, đặc biệt là thế mạnh về du lịch, dịch vụ thương mại nhưng nhìn chung Sê
Đ
nhiều dự án dẫn đến tình trạng thiếu vốn và kéo dài tiến độ, làm tăng chi phí đầu tư
ại
và chậm đưa công trình vào sử dụng. Do vậy việc quản lý đầu tư công càng đặc biệt
ho
quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh SêKong trong giai đoạn hiện
̣c k
nay.. Vì vậy việc tìm kiếm các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công
là điều cần thiết. Đây là lý do mà Tôi lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản
in
lý đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Sê Kong - Lào”, làm
h
hướng nghiên cứu cho luận văn cao học của mình.
́H
2.1. Mục tiêu chung
- Về thời gian: Từ năm 2015 đến 2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.1 Dữ liệu thứ cấp
Luận văn chủ yếu sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp
để phục vụ cho quá trình nghiên cứu của mình; Cụ thể
Đ
Chương 1: Tác giả tổng hợp, phân tích, sử dụng phương pháp quy nạp, diễn
ại
giải, duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để hình thành nên cơ sở lý luận từ các dữ
ho
liệu thứ cấp được thu thập qua các nguồn các sách giáo trình liên quan đền vấn đề
̣c k
nghiên cứu, các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí khoa học chuyên ngành và
tạp chí có liên quan đến nội dung nghiên cứu, tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản
in
khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
h
Kong bao gồm: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Xây dựng (Quy hoạch và Kiến trúc). Trong đó, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban
Tài chính là hai bộ phận trực thuộc UBND tỉnh Sê Kong có liên quan đến các hoạt
động quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh. Căn cứ để tác giả lựa chọn các đối tượng
phỏng vấn là các tiêu chí về phẩm chất đạo đức, thâm niên công tác và mức độ liên
quan đến các hoạt động quản lý đầu tư công.
- Địa điểm nghiên cứu: tỉnh Sê Kong.
-Thời gian tiến hành: từ ngày 01/11/2017 đến ngày 30/11/2017.
Đ
- Các công cụ nghiên cứu được sử dụng trong bước 2 bao gồm các công cụ
ại
quan sát và phỏng vấn.
ho
Công cụ quan sát: Thu thập thông tin trên cơ sở quan sát hoạt động đầu tư
̣c k
công, quản lý đầu tư công của tỉnh Sê Kong nhằm thu thập đầy đủ thông tin về thực
trạng quản lý đầu tư công của tỉnh Sê Kong.
in
Công cụ phỏng vấn: Tọa đàm, trao đổi với cán bộ chịu trách nhiệm về quản lý
Phiếu điều tra, khảo sát tập trung phỏng vấn trắc nghiệm các đối tượng về hiệu
quả các nội dung quản lý đầu tư công, bao gồm 11 nội dung về chất lượng các công
tác thiết lập cơ chế chính sách và các quy định pháp luật, hoạch định đầu tư, quy
hoạch, thẩm định và phê duyệt dự án, duyệt tổng dự toán, đấu thầu và chỉ định
thầu, vốn đầu tư, chuẩn bị đầu tư cho đến chất lượng công tác quản lý thực hiện đầu
tư, kiểm tra giám sát quá trình thực hiện đầu tư, nghiệm thu và thanh quyết toán
công trình và công tác đánh giá hiệu quả sử dụng công trình.
4.2 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu
Dữ liệu phỏng vấn sẽ được phân tích, xử lý dựa trên phần mềm SPSS 20.0 kết
hợp với phần mềm Excel để phân tích diễn giải dữ liệu.
Đ
Phương pháp xử lý, phân tích đánh giá dữ liệu: Thống kê mô tả dữ liệu bằng
ại
tần số, phần trăm, giá trị trung bình các chỉ tiêu.
ho
Các thông tin về tần suất, phần trăm cho biết mức độ lựa chọn của các đối
̣c k
tượng tham gia phỏng vấn, giá trị trung bình giúp hình dung điểm mức độ đánh giá
của từng tiêu chí thông qua đó có thể xếp hạng mức độ tốt, chưa tốt. Từ cơ sở đó có
h
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU
TƯ CÔNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG
1.1.1 Các công trình nghiên cứu đi trước
Để chuẩn bị cho việc thực hiện đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư
công từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Sê Kong - Lào”, học viên đã tìm
hiểu, nghiên cứu một số tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề cần giải
Đ
quyết. Học viên xin giới thiệu tổng quan các nghiên cứu quan trọng đã công bố mà
ại
dựa vào đó học viên sử dụng làm tài liệu nghiên cứu và tham khảo.
1.1.1.1 Tài liệu nước ngoài
ho
- Mizell, L. and D. Allain-Dupré (2013). «Creating Conditions for
̣c k
Effective Public Investment: Sub-national Capacities in a Multi-level Governance
Context». OECD Regional Development Working Papers, 4/2013, OECD
in
Assessing
Public
Investment
Management». The World Bank Africa Region, Public Sector Reform and
Capacity Building Unit & Poverty Reduction and Economic Management
Network, Public Sector Unit, August 2010. Bài viết cung cấp một khung chẩn
đoán thực dụng và khách quan để đánh giá hệ thống quản lý đầu tư công của các
chính phủ. Việc phân bổ ngân sách cho đầu tư công có thể nâng cao triển vọng
kinh tế trong tương lai, khẳng định các quy trình phối hợp lựa chọn và quản lý
đầu tư công là rất quan trọng. Ngoài ra, khung được thiết kế để thúc đẩy chính
6
Đại học Kinh tế Huế
phủ để thực hiện định kỳ tự đánh giá hệ thống đầu tư công và cải cách cơ chế
quản lý để nâng cao hiệu quả của đầu tư công. [20]
- OECD, 2013. «Draft OECD principles on Effective Public investment: a
shared responsibility across levels of government». For external consultation,
November 2013. Tài liệu này trình bày một dự thảo về đầu tư công hiệu quả: một
trách nhiệm được chia sẻ qua các cấp chính quyền được phát triển bởi các lãnh
thổ Ủy ban Chính sách Phát triển (TDPC) của OECD. [21]
1.1.1.2 Tài liệu trong nước
Liên quan đến vấn đề đầu tư công và vai trò của Nhà nước đối với đầu tư
công, đã có khá nhiều cấp, ngành và các đơn vị nghiên cứu cũng như các phương
́H
Ngoài ra cũng có thể kể đến một số nghiên cứu khác như:
Luận văn thạc sỹ “Hiệu quả quản lý đầu tư công tại thành phố Hồ Chí Minh:
́
uê
Vấn đề và giải đáp” của tác giả Nguyễn Hoàng Anh - Đại học Kinh tế thành phố Hồ
Chí Minh. Luận văn tập trung phân tích việc quản lý đầu tư công tại thành phố
Hồ Chí Minh- những điểm được và chưa được trong thời gian qua; [1]
Luận văn tiến sỹ “Hoàn thiện phương pháp đánh giá hiệu quả của các dự án
đầu tư công cộng ở Việt Nam” của tác giả Phan Tất Thứ - Đại học Kinh tế quốc
dân Hà Nội năm 2005: Đưa ra một số phương pháp đánh giá hiệu quả các dự án
đầu tư công cộng ở Việt Nam. [12]
Luận văn thạc sĩ “Quản lý đầu tư công tại tỉnh Hòa Bình” của tác giả Nguyễn
Mạnh Hải, đã bảo vệ thành công tại Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội.
7
Đại học Kinh tế Huế
Để đánh giá hoạt động quản lý đầu tư công luận văn đã sử dụng phương pháp
phỏng vấn các khách thể nghiên cứu là những cán bộ làm trong các UBND tỉnh
Hòa Bình, các sở ban ngành tại tỉnh, với số lượng phỏng vấn là 30 người. Luận văn
đã thành công trong việc sử dụng phương pháp nghiên cứu thực trạng. Tuy nhiên
phần giải pháp trong luận văn mang tính định hướng chứ chưa rõ ràng. [7]
1.1.2 Nhận xét chung về các nghiên cứu trước đây
Có thể thấy, mỗi công trình nghiên cứu đi trước đều có cách tiếp cận hầu như
pháp tiếp cận nghiên cứu từ các đề tài giúp tác giả hình thành được phương pháp
́H
nghiên cứu luận văn một cách khoa học, hiệu quả hơn. Nhất là phương pháp
nghiên cứu đánh giá chất lượng quản lý đầu tư công của tác giả Nguyễn Mạnh Hải,
́
uê
phương pháp phỏng vấn bằng bảng câu hỏi. Đây là phương pháp giúp đề tài có thể
thu thập được những thông tin khá khách quan và chi tiết.
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC
1.2.1. Khát quát chung về đầu tư công từ ngân sách nhà nước
1.2.1.1. Khái niệm đầu tư công
a. Khái niệm đầu tư
Theo cách hiểu thông thường nhất trong xã hội, đầu tư là việc bỏ vốn ra bằng
tiền hoặc các tài sản hữu hình (nhà xưởng, máy móc,...) hoặc tài sản vô hình (phát
8
Đại học Kinh tế Huế
minh, sáng chế, thương hiệu,...) để kinh doanh nhằm đạt được lợi ích nào đó. Còn
theo kinh tế học vĩ mô thì đầu tư được hiểu là tăng vốn tư bản nhằm tăng cường sức
sản xuất trong tương lai. Có nghĩa là đầu tư là việc bỏ tư bản, bỏ vốn vào hoạt động
h
cộng và tư nhân. Hoạt động đầu tư thuộc khu vực công cộng gọi là đầu tư công
tê
cộng, hoạt động đầu tư thuộc khu vực tư nhân gọi là đầu tư tư nhân.
́H
Cách thứ ba: Nhìn từ góc độ hiệu quả của đầu tư, kinh tế học vĩ mô cho rằng:
đầu tư làm gia tăng tư bản xã hội gọi là đầu tư công cộng hay còn gọi là đầu tư
́
uê
công. Cách tiếp cận trên nhìn từ góc độ quy mô tác động, hiệu quả của đầu tư.
Cách thứ tư: Xét theo đối tượng thụ hưởng đầu tư và đầu ra của đầu tư, các
hoạt động sản xuất ra hàng hóa công cộng gọi là đầu tư công, các hoạt động sản
xuất ra hàng hóa tư nhân gọi là đầu tư tư nhân. Tiếp cận theo góc độ này, kinh tế
công cộng cho rằng: đặc trưng chủ yếu của hàng hóa, dịch vụ công là hàng hóa,
dịch vụ đáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội, cộng đồng, việc tiến hành hoạt động
cung cấp hàng hóa ấy có thể do nhà nước trực tiếp đảm nhận, trao quyền cung cấp
hàng hóa công cho các cá nhân hoặc Nhà nước tài trợ công cho khu vực tư để cung
cấp hàng hóa công. Theo cách tiếp cận này, hoạt động đầu tư công là hoạt động
9
Đại học Kinh tế Huế
nền kinh tế trong quá trình phân bổ nguồn lực như vốn và lao động...mà sự vận
h
động của thị trường sẽ thực hiện tốt hơn vai trò này. Trường phái này khẳng định là
tê
một trong các ưu điểm kinh tế thị trường đó là sự phân bổ nguồn lực một cách tự
́H
động hay qua bàn tay vô hình của thị trường. Đầu tư là một hình thức phân bổ
nguồn lực trong các hình thức đó - phân bố vốn trong nền kinh tế.
́
uê
Theo lý thuyết này, các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế trong quá trình tìm
đến điểm tối đa hoá lợi nhuận sẽ tìm kiếm cơ hội đầu tư tốt nhất cho chính mình, và
như vậy nhà nước không cần can thiệp để tạo ra một cơ cấu đầu tư hợp lý cho doanh
nghiệp vì bản thân doanh nghiệp biết rõ hơn ai hết là cần phải làm gì để đạt lợi ích
tốt nhất cho chính doanh nghiệp. Cộng tất cả các đơn vị sản xuất này trong nền kinh
tế sẽ hình thành một cơ cấu đầu tư của một nền kinh tế và theo lập luận trên, và cơ
cấu đó là hợp lý. Vai trò của nhà nước trong trường hợp này chỉ dừng lại ở mức là
cung cấp các hàng hoá công cộng cần thiết cho nền kinh tế như kết cấu hạ tầng kỹ
thuật và kết cấu hạ tầng xã hội mà nếu để thị trường tự vận động thì không thể đáp
10
nguồn lực trong nền kinh tế là rất cần thiết.
in
c. Quan điểm về sự phát triển cân đối hay không cân đối
* Thuyết tăng trưởng cân đối
h
Theo Rosenstain - Rodan, khái niệm tăng trưởng cân đối được đưa ra nhằm
tê
mô tả sự tăng trưởng cân đối giữa các ngành trong nền kinh tế. Ông đề xuất đầu tư
́H
nên hướng cùng lúc vào nhiều ngành để tăng cung cũng như cầu cho nhiều sản
́
uê
phẩm bằng cách tăng thu nhập của lao động trong những ngành này. Sự phát triển
của các ngành công nghiệp chế biến đòi hỏi lượng đầu tư lớn trong một thời gian
dài. Từ đó phát sinh nhu cầu phát triển song song cả hàng hoá phục vụ sản xuất lẫn
phục vụ tiêu dùng. Ý tưởng về “cú huých” lập luận rằng, một sự gia tăng đột ngột
về đầu tư có thể làm cho mức tiết kiệm tăng lên bởi vì sự gia tăng đột ngột của thu
nhập. “Cú huých” này biểu hiện thông qua các hoạt động của chính phủ và mục tiêu
của viện trợ nước ngoài. Cũng theo Rosenstain-Rodan, mục đích của viện trợ nước
tạo ra từ những mất cân đối như thế. Do nguồn vốn có hạn, chính phủ không thể
̣c k
bảo đảm đầu tự một cách rải đều cho tất cả các ngành khác để đảm bảo phát triển
ngành này cũng là tạo điều kiện để ngành khác phát triển.
in
Trong điều kiện nền kinh tế Lào là một nền kinh tế chuyển đổi, nhiều định
h
chế của cơ chế thị trường chưa hình thành hoàn chỉnh nên các điều kiện của thị
tê
trường cạnh tranh hoàn hảo chưa thể đáp ứng được. Mặt khác, nền kinh tế nước
́H
Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào đang ở trình độ rất thấp, chủ yếu là nền kinh tế
nông nghiệp, tình độ cư dân thấp, đòi hỏi phải có vai trò chủ động của nhà nước
́
uê
trong việc định hướng phát triển các ngành kinh tế, nhà nước phải tạo những tiền
đề nhất định như hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực,. .để thúc đẩy phát triển kinh tế.
1.2.1.3 Đặc điểm và vai trò của đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
ho
sứ dụng hàng hóa công không thông qua quan hệ thị trường đầy đủ. Thông thường,
̣c k
người sư dụng hàng hóa công không trực tiếp trà tiền, đúng hơn là họ đã trả tiền dưới
hình thức nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước. Cũng có những hàng hóa dịch vụ công
in
mà người sử dụng vẫn phải trả một phần chi phí, song Nhà nước vẫn có trách nhiệm
h
đảm bảo cung ứng các hàng hóa công này không vì mục tiêu lợi nhuận.
tê
Đối tượng sử dụng nguồn đầu tư công gồm: các chương trình mục tiêu, dự án
́H
đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, các công trình công cộng, quốc
phòng, an ninh; các dự án đầu tư phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị sự
́
uê
ại
cho phát triển, nâng cao nhận thức, điều kiện sống của đồng bào vùng sâu vùng xa,
ho
dân tộc thiểu số.. . trong việc ổn định an ninh chính trị của đất nước.
̣c k
b. Vai trò của đầu tư công
Kinh tế học từ cổ điển đến hiện đại đều coi đầu tư là yếu tố quan trọng để phát
in
triển kinh tế, là chìa khóa của sự tăng trưởng. Đầu tư công bao gồm vai trò của đầu
h
tư nói chung và đầu tư cho công cộng nói riêng.
* Vai trò của đầu tư nói chung
́H
vai trò của đầu tư công nói riêng. Cụ thể:
tê