Bĩ GIAẽO DUC VAè AèO TAO
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
IN
H
T
H
U
L ặẽC THậNH
N
G
IH
C
C
K
IN
H
T
HOAèN THIN CNG TAẽC QUAN LYẽ ệU Tặ CNG Tặè
NGUệN VN NGN SAẽCH NHAè NặẽC TAI
S K HOACH VAè ệU Tặ TẩNH QUANG TRậ
G
IH
CHUYN NGAèNH: QUAN LYẽ KINH T
MAẻ S: 8 34 04 10
TR
N
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
H
U
Tác giả luận văn
i
Lê Đức Thịnh
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu, các
Quý Thầy Cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã trang bị cho tôi những kiến thức
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã động viên, khích lệ tôi
IH
Ọ
cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Mặc dù, bản thân đã rất cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm
Đ
Ạ
khuyết, tác giả mong nhận được sự đóng góp chân thành của Quý Thầy, Cô giáo, các
G
đồng chí và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
TR
Ư
Ờ
N
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Đức Thịnh
H
công trong khi hoạt động đầu tư công còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết, tồn tại.
IN
Với mong muốn đóng góp ý kiến góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn
C
K
vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới, tác giả chọn đề tài:
IH
Ọ
“Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại
Ạ
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị” làm luận văn thạc sĩ kinh tế.
Đ
2. Phương pháp nghiên cứu
N
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
ĐVHL
Đơn vị hưởng lợi
ĐVXL
Đơn vị xây lắp
GPMB
Giải phóng mặt bằng
KT
Kinh tế
KTXH
Kinh tế - Xã hội
NSNN
Ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
VĐT
H
U
BQLDA
Ế
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
iv
MỤC LỤC
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
C
5. Kết cấu luận văn ..........................................................................................................3
IH
Ọ
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .........................................................................4
Ạ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
Đ
ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN ................................................................4
N
G
1.1. Cơ sở lý luận về đầu tư công và quản lý đầu tư công từ nguồn NSNN ...................4
TR
Ư
Ờ
2.2.2. Cơ cấu vốn đầu tư công theo ngành, lĩnh vực đầu tư công .................................36
TẾ
2.2.3. Vốn đầu tư công theo ngành kinh tế ....................................................................39
H
2.2.4. Vốn đầu tư công trên địa bàn phân theo địa phương cấp huyện .........................42
IN
2.2.5. Hiệu quả đầu tư công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ..............................................44
C
K
2.3. Thực trạng công tác quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN tại Sở Kế hoạch và
IH
Ọ
Đầu tư tỉnh Quảng Trị ...................................................................................................45
Ạ
2.3.1. Tổ chức quản lý đầu tư công từ nguồn NSNN của Sở Kế hoạch và Đầu tư .......45
2.5.1. Kết quả đạt được..................................................................................................71
2.5.2. Hạn chế ................................................................................................................73
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế.........................................................................76
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGUỒN VỐN NSNNTẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TỈNH QUẢNG TRỊ .....................................................................................................79
3.1. Phương hướng, mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công .......................79
3.1.1. Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công ....................................79
Ế
3.1.2. Mục tiêu ...............................................................................................................80
H
U
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
TẾ
Quảng Trị .......................................................................................................................84
H
3.2.1. Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đâu tư công .....................................84
IN
3.2.2. Tăng cường năng lực quản lý nhà nước trong đầu tư công .................................86
3.2.7 Tăng cường công tác kiểm toán, thanh tra, kiểm tra và giám sát, chống thất thoát,
lãng phí trong đầu tư công .............................................................................................92
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................93
1. Kết luận......................................................................................................................93
2. Kiến nghị ...................................................................................................................94
2.1. Kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ .......................................................................94
2.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ............................................94
2.3. Kiến nghị với cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương ........................................94
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................95
PHỤ LỤC .....................................................................................................................96
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
vii
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA CÁC PHẢN BIỆN 1+2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
Vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị phân theo ngành, lĩnh vực
đầu tư giai đoạn 2015-2017 .......................................................................36
Bảng 2.3.
Cơ cấu đầu tư theo địa phương (cấp huyện) ..............................................43
Bảng 2.4.
Hệ số ICOR giai đoạn 2015-2017 tỉnh Quảng Trị .....................................45
Bảng 2.5.
Tình hình quản lý công tác quy hoạch .......................................................48
Bảng 2.6.
Tình hình thẩm định các dự án đầu tư công thuộc cấp tỉnh quản lý giai
đoạn 2015-2017 .........................................................................................51
Bảng 2.7.
Tình hình phân bổ vốn cho các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh giai
đoạn 2015-2017 .........................................................................................57
Bảng 2.8.
Kết quả đấu thầu các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh giai đoạn 20152017............................................................................................................59
tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị ................................................65
N
G
Đ
Ạ
Bảng 2.12. So sánh giá trị trung bình ý kiến đánh giá của các Sở, ngành, BQLDA cấp
tỉnh với các Huyện, thành phố, thị xã về công tác quản lý đầu tư công tại
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị .....................................................68
TR
Ư
Ờ
Bảng 2.13. So sánh giá trị trung bình ý kiến đánh giá của Sở Kế hoạch và Đầu tư và
các đơn vị quản lý, sử dụng công trình về công tác quản lý đầu tư công tại
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị .....................................................70
ix
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1.
Cơ cấu vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015-2017
IN
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Ọ
C
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng
IH
Trị ...............................................................................................................30
Ạ
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý đầu tư công của Sở Kế hoạch và Đầu tư
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Quảng Trị ...................................................................................................46
Quảng Trị là một tỉnh ở khu vực Bắc Trung Bộ, không có nhiều điều kiện thuận
C
K
lợi về khí hậu, cơ sở vật chất còn nhiều thiếu hụt, trình độ phát triển còn thấp so với
IH
Ọ
bình quân cả nước; cơ sở hạ tầng điện, đường, trường, trạm và các dịch vụ công cộng
thiếu và yếu thì đầu tư công là nguồn lực chủ yếu và đóng vai trò quyết định trong quá
Đ
Ạ
trình hoàn thiện kết cấu hạ tầng, cải thiện các điều kiện xã hội, phát triển đồng bộ các
G
ngành, lĩnh vực và đảm bảo an ninh quốc phòng của địa phương. Và thực tiễn đã
TR
Ư
Ờ
2. Mục tiêu nghiên cứu
H
2.1 Mục tiêu chung:
TẾ
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và thực tiễn, phân tích thực trạng công tác quản
H
lý đầu tư công từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) giai đoạn 2015 – 2017, đề
IN
xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
C
K
Quảng Trị trong thời gian đến.
IH
Ọ
2.2 Mục tiêu cụ thể:
2
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
- Số liệu thứ cấp
Thông tin, số liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ quan, Ban, ngành ở Trung
ương và địa phương.
- Số liệu sơ cấp
Phương pháp điều tra chọn mẫu được sử dụng để phỏng vấn trực tiếp từ: cán bộ
quản lý tại Sở Kế hoạch và Đầu tư 25 người; các cán bộ tại các Sở, ngành, BQLDA
Ế
cấp tỉnh 20 người; cán bộ các huyện, thành phố, thị xã 20 người; các đơn vị quản lý, sử
H
U
dụng công trình 20 người.
TẾ
4.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp
H
Dùng để phân tích cụ thể về thực trạng công tác quản lý đầu tư công từ nguồn
N
phương pháp chuyên gia chuyên khảo.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý đầu tư công từ nguồn
vốn NSNN
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN tại Sở
Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị
Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công từ
nguồn vốn NSNN tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị
3
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
CÔNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN
1.1. Cơ sở lý luận về đầu tư công và quản lý đầu tư công từ nguồn NSNN
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư công và vốn đầu tư công
Ế
1.1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư công:
H
Ạ
trọng của doanh nghiệp có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước. [10]
G
Đầu tư công còn được hiểu là việc sử dụng nguồn vốn Nhà nước để đầu tư vào
TR
Ư
Ờ
N
các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội không nhằm mục đích kinh
doanh như: Chương trình mục tiêu, dự án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế,
xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; các dự án đầu tư không có điều kiện xã hội
hoá thuộc các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, y tế, khoa học, giáo dục, đào tạo...
Chương trình mục tiêu, dự án phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, kể cả việc mua sắm, sửa chữa tài
sản cố định bằng vốn sự nghiệp; Các dự án đầu tư của cộng đồng dân cư, tổ chức
chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được hỗ trợ từ vốn nhà
nước theo quy định của pháp luật; Chương trình mục tiêu, dự án đầu tư công khác theo
quyết định của Chính phủ.
4
Nói tóm lại, đầu tư công bao gồm tất cả các khoản đầu tư do Chính phủ và các
C
K
qua các dự án đầu tư và một số chương trình mục tiêu quốc gia với mục đích chủ yếu
IH
Ọ
là bổ sung tài sản cố định và tài sản lưu động”. Như vậy, khái niệm vốn đầu tư ở đây
Đ
hay một chương trình cụ thể.
Ạ
thường được gắn cụ thể với số vốn hay ngân sách dành để cấp cho một dự án đầu tư
G
Vốn đầu tư công gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái
TR
Ư
Ờ
N
U
và đánh giá các dự án đầu tư cụ thể, với mục đích là đảm bảo hiệu quả và hiệu lực của
TẾ
đầu tư công, qua đó đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển chung của nền kinh tế.
H
Quản lý đầu tư công là quá trình quản lý từ khâu phê duyệt chủ trương đầu tư,
IN
phê duyệt chương trình, dự án, lập kế hoạch đầu tư, xác định danh mục chương trình,
C
K
dự án đầu tư, triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra đánh giá, thanh tra các chương
IH
Ọ
trình, dự án đầu tư công và kế hoạch đầu tư công.
Như vậy, quản lý đầu tư công là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền
Đ
quan trung ương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan,
tổ chức khác được giao kế hoạch đầu tư công; Sở Kế hoạch và Đầu tư; phòng, ban có
chức năng quản lý đầu tư công thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; Cơ quan
quản lý nhà nước về đầu tư công bao gồm Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban
nhân dân các cấp.
1.1.2. Vai trò và đặc điểm của đầu tư công từ nguồn vốn NSNN
1.1.2.1.Vai trò của đầu tư công từ nguồn vốn NSNN
Đối với nền kinh tế nói chung và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
Ế
nghĩa xã hội như nước ta nói riêng thì đầu tư công từ nguồn vốn NSNN là một trong
H
U
những công cụ điều hành của Nhà nước, góp phần tạo nền tảng cơ bản cho sự phát
TẾ
triển của nền kinh tế và thúc đẩy dẫn dắt đầu tư của các thành phần kinh tế khác, kích
H
thích các thành phần kinh tế phát triển có hiệu quả hơn và đồng đều hơn. Bởi lẽ, như
IN
một tất yếu khách quan đầu tư của tư nhân và nước ngoài chỉ chủ yếu tập trung vào
năng thu hồi vốn chậm hoặc không thể thu hồi vốn hay đối với những lĩnh vực mang
tính chủ quyền quốc gia, tài nguyên quốc gia (các công trình quốc phòng,…)
Vai trò của đầu tư công được thể hiện trên ba khía cạnh quan trọng sau:
Một là, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dựa trên việc đầu tư cho các công trình hạ
tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật tối thiểu chung cho xã hội. Đây cũng đồng thời tạo những
điều kiện thiết yếu cho các thành phần kinh tế ngoài nhà nước đầu tư và phát triển.
Hai là, góp phần làm giảm khoảng cách giàu nghèo, giảm bất bình đằng, bất công
trong xã hội bằng các chương trình, dự án kinh tế hỗ trợ các vùng khó khăn, vùng sâu
vùng xa, các dân tộc thiểu số (chương trình 134, 135 của Chính phủ, Chương trình
30a, các chương trình xóa đói giảm nghèo hỗ trợ sản xuất...), nâng cao và ổn định đời
sống người dân.
7
Ba là, đảm bảo ổn định và không ngừng tăng cường quốc phòng, an ninh. Các
công trình, dự án về an ninh quốc phòng đều không mang lại hiệu quả kinh tế trước
mắt nên khu vực tư nhân không thể và cũng không muốn đầu tư vào lĩnh vực này.
Nhưng đó lại là cơ sở quan trọng của đất nước để bảo vệ Tổ quốc, giữ vững độc lập,
chủ quyền quốc gia.
Qua đó có thể thấy, đầu tư công từ nguồn vốn NSNN có tác động khá lớn tới
tăng trưởng kinh tế, điều chỉnh và chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư theo định hướng đề
ra. Hoạt động đầu tư công từ nguồn vốn NSNN góp phần tái tạo và tăng cường năng
Ế
lực sản xuất để tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tăng thu nhập bình
H
Ạ
định hướng, dẫn dắt, hỗ trợ phát triển cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
G
1.1.2.2. Đặc điểm của đầu tư công từ nguồn vốn NSNN
TR
Ư
Ờ
N
Đầu tư là khâu mở đầu của mọi quá trình sản xuất và tái sản xuất nhằm tạo ra
năng lực sản suất của nền kinh tế. Quá trình đầu tư phải trải qua một thời gian lao động
dài mới có thể đưa vào sử dụng được. Và đặc biệt đối với đầu tư công từ nguồn vốn
NSNN thì thời gian hoàn vốn lâu và đáp ứng mục tiêu xã hội là chủ yếu. Một dự án
đầu tư là một thực thể độc lập trong môi trường xác định với các giới hạn nhất định về
quyền hạn và trách nhiệm. Đồng thời, dự án khi triển khai thực hiện được xác định rõ
ràng về mục tiêu, nguồn lực, thời gian khởi công hoàn thành, cơ cấu, chất lượng nhất
định và hiệu quả mang lại. Do vậy, nguồn vốn đầu tư công từ nguồn vốn NSNN bố trí
thực hiện dự án đó có tính thống nhất và tính xác định cao.
Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư công từ nguồn vốn NSNN, do thời gian
kéo dài nên các yếu tố chính trị, kinh tế và tự nhiên can thiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp và
8
C
K
1.1.3.1. Nguyên tắc cơ bản trong quản lý đầu tư công
IH
Ọ
Phù hợp với mục tiêu quản lý đó chính là thống nhất giữa tính chính trị, kinh tế
kết hợp hài hòa, hợp lý về mặt xã hội.Đảm bảo tính công khai, minh bạch theo quy
Đ
Ạ
định, phù hợp yêu cầu cải cách hành chính và tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước.
G
Đảm bảo quản lý theo ngành và theo lãnh thổ.
TR
Ư
Ờ
N
với các dự án đầu tư từ ngân sách địa phương. Vốn đầu tư công được phân bổ theo hai
TẾ
cấp ngân sách là ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương.
H
Phần lớn nguồn lực đầu tư công đều được phân cấp cho ngành và địa phương
IN
quản lý. Và hệ quả tất yếu là việc quyết định đầu tư công đã tách rời việc bố trí vốn.
IH
Ọ
là “xin vốn từ ngân sách trung ương”.
C
K
Các ngành và địa phương quyết định về dự án đầu tư, nhưng nguồn vốn đều được ghi
Nguyên tắc phân cấp đầu tư từ Trung ương xuống địa phương vẫn được thực
Đ
xây dựng cơ sở hạ tầng từ người dân, một hình thức khá phổ biến là khai thác từ tài
nguyên mà chủ yếu là từ quỹ đất đai. Vào thời kỳ thị trường bất động sản đang sôi động,
nhiều địa phương đã thu những khoản tiền rất lớn từ nguồn này, đặc biệt là đất tại những
khu vực đô thị. Địa phương nào thu càng lớn thì đầu tư càng nhiều, từ đó nảy sinh vấn đề
xây dựng tràn lan, không có kế hoạch và không có sự liên kết đấu nối.3
Bên cạnh đó, mặc dù phân cấp quản lý đầu tư công từ NSNN mạnh nhưng vẫn
còn thiếu sự kiểm tra, hướng dẫn từ cấp có thẩm quyền phân cấp dẫn tới việc cấp dưới
Ế
được phân cấp có thể làm những việc vượt thẩm quyền, quyết định dự án đầu tư nhưng
H
U
nguồn vốn lại đề nghị cấp trên cân đối; hoặc để tự cân đối ngân sách tại chỗ thì các cấp
TẾ
dưới được phân cấp phải chật vật tìm cách tăng thu, dẫn đến việc thu hút đầu tư bằng
H
mọi giá, làm trầm trọng thêm tình trạng phát triển tự phát, không theo quy hoạch.
IN
Có thể nói, chính những yếu kém, hạn chế trong công tác phân cấp quản lý đầu
sách nhà nước và vốn trái phiếu chính phủ, thời gian thi công kéo dài, kế hoạch đầu tư
bị cắt khúc ra từng năm, hiệu quả đầu tư kém, gây phân tán và lãng phí nguồn lực của
nhà nước”.
Luật Đầu tư công năm 2014 đã có sự thay đổi trong phân cấp quyết định chủ
trương đầu tư cũng như thẩm định nguồn vốn, khả năng cân đối vốn… kỳ vọng sẽ
khắc phục được tình trạng yếu kém trước đây.
1.1.3.3. Nội dung quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN
Công tác quản lý quy hoạch: Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách quản lý nhà nước
về quy hoạch; Hướng dẫn các ngành, các địa phương, các đơn vị xây dựng quy hoạch; Chủ
trì nghiên cứu, tham gia xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
11
Công tác thẩm định đầu tư công: Tổ chức thẩm định chủ trương đầu tư, tổng hợp
thẩm định chương trình, dự án đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư
của UBND tỉnh hoặc Giám đốc Sở được ủy quyền quyết định đầu tư.
Công tác lập kế hoạch, phân bổ vốn đầu tư công: Tổng hợp, xây dựng kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội dài hạn, 5 năm và hàng năm. Thực hiện các cân đối chủ yếu
về kinh tế - xã hội của tỉnh; cân đối kế hoạch vốn đầu tư công thuộc ngân sách địa
phương; nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ
và các nguồn vốn khác.
Ế
Công tác quản lý đấu thầu: Thẩm định kế hoạch đấu thầu. Tổ chức giám sát,
H
U
Ạ
hiện giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật.
TR
Ư
Ờ
NSNN
N
G
1.1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư công từ nguồn vốn
1.1.4.1. Nhân tố chủ quan
Môi trường pháp lý: Mọi hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động đầu tư nói
riêng ngoài việc chịu tác động của quy luật kinh tế thị trường đều phải tuân thủ luật
pháp và hoạt động trong khuôn khổ luật pháp. Do vậy, hệ thống pháp luật hiện hành
của Nhà nước, các quy định riêng của từng ngành, từng địa phương trong mối quan hệ
ràng buộc về mặt tổ chức, sản xuất, lao động, bảo vệ môi trường, quan hệ sinh hoạt xã
hội là chuẩn mực pháp lý và là khung pháp lý trong quá trình quản lý đầu tư công từ
nguồn vốn NSNN. Hệ thống văn bản pháp luật càng hoàn thiện sẽ tạo hành lang pháp
lý rõ ràng, đầy đủ sẽ tạo điều kiện thuận cho quá trình quản lý đầu tư công từ nguồn
vốn NSNN.
12
Tổ chức: không chỉ ảnh hưởng đến nội dung công tác tổ chức quản lý mà ngay cả
C
K
biến động này đôi khi phải dẫn đến việc điều chỉnh dự án, hoặc không thực hiện dự án
IH
Ọ
nữa do không còn phù hợp.
Năng lực của cơ quan quản lý: Đây là yếu tố mang tính quyết định đến kết quả
Đ
Ạ
đạt được của dự án. Để dự án đạt được kết quả mong muốn, các cơ quan thực hiện đầu
G
tư công và quản lý đầu tư công cần phải bảo đảm nguồn nhân lực về số lượng và chất
TR
Ư
Ờ
N